1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn 6 - Chương trình cả năm bản đẹp

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một sô từ chỉ đồ và tác dụng của đồ vật ẩn trong tranh -Tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn gi#n trong nhà có trong bài thơ “Thỏ thẻ” - Gi#o dơc hc sinh # thc hc II.. Đồ dùng dạ[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 1010

Tập đọc

BÀ CHÁU

I Mục tiêu:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu:bước đầu biết đọc lời văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc,châu báu (trả lời được

các câu hỏi 1,2,3,5 SGK)

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ

- Nhóm, cả lớp, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra:

- Đọc bài: Bưu thiếp

+ Bưu thiếp dùng để làm gì

- HS - GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hớng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a, Đọc từng câu

- GVghi những từ HS đọc sai - HS luyện đọc

b, Đọc từng đoạn trớc lớp

- Các em chú ý đọc nhấn giọng ở một số từ

- GV cho hs đọc trên bảng phụ

+ Giải nghĩa từ : Đầm ấm

Màu nhiệm

c, Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trả lời từng

câu hỏi

-Trớc khi gặp cô tiên bà cháu sống với nhau

ntn?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?

-Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao ?

-Thái độ của hai anh em ntn sau khi trở nên

giàu có ?

-Hai HS đọc -Một HS trả lời

-HS nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS đọc từng đoạn

-1,2 em đọc câu trên bảng phụ

- Cảnh mọi ngời trong nhà gần gũi thơng yêu nhau

- Có phép lạ tài tình -HS đọc nhóm 2

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Nhóm khác nhận xét đánh giá điểm

* HS đọc thầm đoạn 1

- Cuộc sống nghèo khổ nhng rất thơng yêu nhau

- Cô tiên cho hạt đào và dặn rằng Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà Hai anh em sẽ đợc sung sớng giàu sang

* HS đọc thầm đoạn 2

-Hai anh em trở lên giàu có -Hai anh em đợc giàu có nhng không cảm thấy sung sớng mà ngày càng buồn bã

Trang 2

-Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà

không thấy sung sớng ?

- Câu chuyện kết thúc nh thế nào ?

4 Luyên đoc lai:

- GV hớng dãn hs đọc phân vai

- Mỗi nhóm 4 h/s đọc phân vai

- Tổ chức cho hs thi đọc toàn truyện

5 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện cho em biết điêu gì?

- Nhận xét toàn bài

- vì hai anh em thơng nhớ bà

- Cô tiên hiện lên hai anh em oà khóc , cầu xin hoá phép cho bà sống lại dù có phải sống cuộc sống khổ cực nh xa

-HS đọc theo phân vai -HS thực hiện theo nhóm 4 -Các nhóm thi đọc phân vai

- HS t đánh giá lẫn nhau

* Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc châu bau

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Thuộc bảng 11 trừ một số

-Thực hiện được phép trừ có dạng 11 - 5 ; 31 - 5 ; 51 - 15

-Tìm số hạng trong một tổng

-Giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5

II Chuẩn bị :

-

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra:

- Đặt tính rồi tính

91 - 24 51 - 35

B Bài mới:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

Bài 1: (51) Miệng

- Bài yêu cầu gì ?

- Cho hs tự nhẩm bài và nêu gv ghi kết quả

lên bảng

Bài 2: (51) Đặt tính rồi tính

- Nêu cách đặt tính, và tính

- GV chữa bài nhận xét

Bài 3: (51) Tìm x:

- Muốn tìm số hạng cha biết ta làm ntn?

- HD HS làm bài

- GV - HS chữa bài nhận xét

Bài 4: (51)

- Cho HS nêu yêu cầu bài toán

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu kg táo

- 2 HS lên bảng - cả lớp làm vào bảng con

HS tự so sánh- nhận xét đánh giá điểm

- Một hs nêu yêu cầu

- HS làm bài

- Nhiều hs nêu miệng 11- 2=9 11- 6=5 11- 3=8 11- 7=4 11- 4=7 11- 8=3 11- 5=6 11- 9=2

- Một HS nêu lại cả bài

* Một HS đọc yêu cầu

- Vài HS nêu

- Cả lớp làm bảng con

41 51 81 71 38

- - - - +

25 35 48 9 47

16 16 33 62 85

- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng

- HS lên bảng - mỗi dãy làm một phép tính vào bảng con

a) x + 18 = 61 b) 23 + x = 71

x = 61 - 18 x = 71-23

x = 43 x = 48 c) x + 44 = 81

x = 81- 44

x = 37

-Học sinh đọc đề toán, phân tích bài toán + Bài toán cho biết cửa hàng có 51 kg táo ,đã bán 26 kg táo

+Bài toán hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu

kg táo?

- Thực hiện phép trừ

- HS tóm tắt, giải

Trang 4

ta làm ntn?

-Yêu cầu học sinh tóm tắt xong nhận xét và

giải

Tóm tắt

Có :51 kg táo

Bán :26 kg táo

Còn :… kg táo?

Bài5: (51)

- Bài yêu cầu gì ?

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ

-Nhận xét chữa bài

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Cả lớp làm vào vở toán

Bài giải:

Cửa hàng còn lại số ki- lô-gam táo:

51 - 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo

* Điền dấu cộng, trừ vào chỗ chấm

- HS thảo luận nhóm làm phiếu bài tập

9 + 6 = 15 8 + 6 = 14

11 - 6 = 5 11 - 8 = 3

11 - 2 = 9 8+ 8 = 16

16 - 10= 6 7 + 5 = 12

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét - dánh gía

Trang 5

Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1

I.YÊU CẦU:

- Rèn kĩ năng thực hành về biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Có ý thức giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Biết chăm làm việc nhà để giúp đỡ ba mẹ

- Chăm chỉ học tập để mau tiến bộ và được mọi người yêu quí

II.CHUẨN BỊ:

III LÊN LỚP :

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu

Củng cố kĩ năng đã học

Kết luận:

- Liên hệ trong lớp

- Giáo dục học sinh có thói quen khi

có lỗi, biết giữ gìn gọn gàng ngăn nắp

chỗ học, chỗ chơi

- Biết giúp đỡ ba mẹ những công

việc nhà

- Chăm chỉ học tập để mau tiên bộ

và được bạn bè yêu quí

3/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét chung- Dặn dò

- Chăm chỉ học tập

- Xử lý tình huống

● Hôm nay nhà có đám cưới mà đã phải đi học

Theo em, nên xử lý tình huống ntn?

● Đến giờ tự học mà vẫn còn phim Theo em, em

sẽ làm gì?

+ Thảo luận nhóm

N1: Mỗi khi mắc lỗi ta cần phải làm gì? Vì sao?

N2: Vì sao cần phải sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp?

N3: Thế nào là chăm làm việc nhà?

N4: Chăm chỉ học tập có lợi gì?

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 7

Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010

Thể dục

ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG ĐIỂM Số 1-2 ; 1-2 … THEO ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG

I/ Mục tiêu :

- Tiếp tục ôn bài TD phát triển chung.Yêu cầu tập động tác tương đối chính xác, đẹp

- Điểm số 1-2 ; 1-2 … theo đội hình hàng ngang.Yêu cầu điểm số đúng rõ ràng có

thực hiện động tác đánh mặt về bên trái

II/ Địa điểm phương tiện

-Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “kết bạn”

III/ Nội dung và phương pháp

1/ Phần mở đầu

-GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học,chấn chỉnh đội hình, trang phục

luyện tập

- Khởi động xoay các khớp

- Đứng giậm chân vỗ tay

- Kiểm tra bài cũ: 4Hs

* Trò chơi “ làm theo khẩu lệnh”

2/ Phần cơ bản

- Điểm số 1 – 2……1 – 2… theo đội hình

hàng ngang

* Mục tiêu: điểm số đúng rõ ràng có thực

hiện động tác đánh mặt về bên trái

- Lần 1 GV giải thích làm mẫu động tác

quay đầu sang trái và điểm số Sau đó sử

dụng khẩu lệnh cho HS tập

-Lần 2-3 cán sự điều khiển

-Lần 4 thi xem tổ nào điểm số đúng rõ

nhanh

- Ôn bài TD phát triển chung

* Mục tiêu: tập động tác tương đối chính

xác, đẹp

- GV hô nhịp cho cả lớp tập đồng loạt

- Chia tổ tập luyện Gv quan sát sửa sai

Từng tổ lên trình diễn báo cáo sau đó GV

cùng HS trình diễn

- Trị chơi “kết bạn ”

*Mục tiu:

Hs biết cách chơi và tham gia chơi đúng

- Tập hợp hàng dọc chuyển thành hàng ngang

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

GV

Đội hình tập luyện

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

GV

Trang 8

-GV nhắc tên và cách chơi, luật chơi cho

Hs chơi thử sau đo GV cho các tổ thi đua

có biểu dương và đội thua thì bị phạt bằng

hình thức vui như hát, múa

3/ Phần kết thúc

- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát

- Thả lỏng

- G v cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về

nhà

Đội hình xuống lớp

X X X X X X

X X X X X X

X X X X X X

GV

Trang 9

Kể chuyện

BÀ CHÁU

I Mục đích, yêu cầu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu

- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ sách giáo khoa

- Nhóm, cá nhân, cả lớp

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện:Sáng kiến của bé Hà

- Nhận xét và cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệubài

2 Hớng dẫn kể

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

+ Kể mẫu đoạn 1 theo tranh

- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau

-Trong tranh có những nhân vật nào ?

- Ba bà cháu sống với nhau ntn?

- Cô tiên nói gì ?

* Kể chuyện trong nhóm

G/v quan sát các nhóm kể

* Kể chuyện trớc lớp

- GV nhận xét bình luận nhóm kể hay

nhất

b Kể toàn bộ câu chuyện

- Sau mỗi lần kể nhận xét về nội dung

cách diễn đạt ,cách thể hiện

- Tổ chức cho hs kể toàn bộ câu chuyện

C Củng cố dặn dò:

- Kể chuyện ta phải chú ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân

nghe

- 2học sinh kể

- Học sinh khác nhận xét đánh giá

- 1 h/s đọc yêu cầu

- 1 h/s kể

- HS quan sát tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

Cô tiên đa cho cậu bé quả táo -Ba bà cháu sống vất vả rau cháo nuôi nhau, nhng rất yêu thơng nhau

- Khi bà mất gieo hạt đào này lên mộ các cháu sẽ giàu sang

- HS quan sát từng tranh tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện

- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trớc lớp

- Cả lớp nhận xét

- 4 hs kể nối tiếp mỗi hs kể một đoạn

- HS khác nhận xét - Đánh giá điểm

- Một đến hai h/s kể

- Kể bằng lời của mình, khi kể chú ý thay đổi nét mặt điệu bộ

Chính tả (Tập chép)

Trang 10

BÀ CHÁU

I Mục đích, yêu cầu:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trích trong bài “Bà cháu “

- Làm đợc bài tập 2; BT3; BT(4) a/ b

- Giáo dục học sinh yêu quý kính trọng ông bà

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

- Bút dạ , ba bốn tờ giấy khổ to, kẻ bảng của bài tập 2

- Viết ND bài tập 4a ra giấy to

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- GV đọc cho hs viết

- GV - HS nhận xét

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn tập chép:

- GV đọc đoạn văn chép sẵn trên bảng

phụ

- Hớng dẫn chuẩn bị

- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần

chép

-Tìm lời nói của hai anh em trong bài

chính tả?

- Lời nói ấy đợc viết với dấu câu nào ?

-Viết từ khó:

+ GVđọc từ khó

+ GV sửa lỗi cho hs

3 HS chép bài vào vở:

- GV quan sát uốn nắn

4 Chấm - chữa bài

- Chấm 5- 7 bài

- Trả bài nhận xét

5 HD làm bài tập

- GV gọi HS đọc YC

Điền vào chỗ trống x hay s

- G/v nhận xét chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Về nhà học quy tắc viết chính tả g/gh

HS viết BC- BL mạnh mẽ, lặng lẽ ,vơn vai

- 2 HS đọc đoạn chép

- HS quan sát

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy đợc đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

- HS viết bảng con : Màu nhiệm, ruộng vờn, móm mém, dang tay

- HS chép bài vào vở

- Viết xong đổi vở kiểm tra chéo

- Dùng bút chì gạch chân những từ viết sai

- HS nêu yêu cầu

- HS làm phiếu bài tập Nơc sôi ăn xôi Cây xoan siêng năng

Trang 11

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 - 8

I Mục tiêu :

- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8

- Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trư dạng 12 - 8

II Đồ dùng dạy học

- Bó một chục que tính và hai que tính rời, lời giải

- Cả lớp ,cá nhân

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tính rồi tính

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiêu bài.

2 Phép trừ 12-8:

Bớc 1: GVnêu bài toán

- Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn

bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải

làm ntn?

- Viết bảng 12- 8 = ?

Bớc 2.Tìm kết quả

-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính tìm kết

quả

-Yêu cầu học sinh nêu cách bớt

* Vậy 12- 8=?

Bớc 3:Đặt tính rồi tính

-Yêu cầu hs lên bảng đặt tính rồi tính

- Nêu cách đặt tính và tính

3 Lập bảng trừ:

- Cho hs sử dụng que tính tìm kết quả

GV ghi bảng

- GV kiểm tra một số em

4.Thực hành:

Bài 1: ( 52)

- Y/c h/s nhẩm và ghi kết quả

- Cả lớp làm bảng con

41 71 38

- - +

26 9 47

16 62 85

- 2 em nêu đề toán - Nghe phân tích đề toán - Thực hiện phép tính trừ - HS thao tác trên que tính - Đầu tiên bớt hai que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2+6=8 - Còn lại 4 que tính 12- 8= 4 - Vài học sinh nêu 12

8

4

- H/s thao tác trên que tính Tìm kết quả

- 1 HS làm bảng, dới lớp làm bảng con

12-3=9 12-6=6 12-4=8 12-7=5 12-5=7 12-8=4 12-9=3

- HS học thuộc lòng công thức

- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm 9+3=12 8+4=12 3+9=12 4+8=12 12-9=3 12- 8=4

Trang 12

-Nêu cách nhẩm

Bài 2: ( 52)

- Yêu cầu học sinh làm bài vào BC +BL

Bài 3: ( 52)

- Muốn tìm hiệu ta làm ntn?

- Nêu cách đặt tính rồi tính

Bài 4: ( 52)

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Phân tích bài toán

- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa xanh

ta làm ntn?

Tóm tắt :

Xanh và đỏ: 12 quyển

Đỏ : 6 quyển

Xanh : … quyển ?

- GV nhận xét chữa bài

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bảng công thức 12 trừ đi

một số

12-3=9 12- 4=8

b.12- 2- 7 =3 12 – 2 - 5 =5 12- 9 =3 12 – 7 = 5 12- 2- 6 = 4

12- 8 = 4

* Tính:

12 12 12 12 12

5 6 8 7 4

7 6 4 5 8

* Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lợt :

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Cả lớp làm bảng con

12 12 12

7 3 9

5 9 3

- Vài HS nêu

- Có 12 quyển vở, 6 quyển bìa đỏ Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh?

- Thực hiện phép trừ

1 HS tóm tắt - 1HS giải Bài giải :

Số quyển vở bìa xanh là : 12- 6 = 6(quyển) Đáp số 6 quyển

Trang 13

Tự nhiên xã hội GIA ĐÌNH

I.YÊU CẦU:

- Kể được một số công việc thường ngày cuả từng người trong gia đình

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia xẻ công việc nhà

- HS khá giỏi: Nêu tác dụng các việc làm của em đói với gia đình

II.CHUÂN BỊ: Tranh minh hoạ sgk

III LÊN LỚP :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Bài cũ:

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

*Khởi động : Cả lớp hát bài “ Ba ngọn nến”

HĐ1 Làm việc với sgk

*HD hs quan sát tranh trả lời câu hỏi :

-Gia đình bạn Mai có những ai?

-Ông bạn Mai đang làm gì ?

-Bà bạn Mai đang làm gì ?

-Ba bạn Mai đang làm gì ?

-Mẹ bạn Mai đang làm gì ?

-Bạn Mai đang làm gì ?

KL :Gia đình bạn Mai gồm ông, bà ,ba, mẹ

,Mai và em Mai Các bức tranh cho thấy mọi

người trong gia đình bạn Mai đều làm việc

tuỳ theo sức của mình

*Mọi người trong gia đình phải quan tâm

giúp đỡ lẫn nhau làm tốt nhiệm vụ của mình

HĐ2 Nói về công việc thường ngày của gia

đình em

HDhs kể Ví dụ:Ai thường làm các việc :

Đánh thức con cái dậy đi học, chuẩn bị bữa

ăn đi chợ ,nấu ăn, dọn mâm bát,bế em,quét

dọn nhà cửa thăm hỏi ông bà ,tưới cây làm

vườn ,trồng rau hay trồng hoa,sửa chữa đồ

dùng trong nhà bị hỏng ,làm các việc khác

*Điều gì có thể xảy ra nếu ba mẹ hoặc

những người trong gia đình không làm tròn

trách nhiệm của mình

Vào lúc nhàn rỗi các TV trong gia đình em

thường làm gì?

Vào ngày nghỉ ngày lễ em thường được bố

mẹ đưa đi đâu?

3)Củng cố, dặn dò:

-Chúng ta cần ăn uống như thế nào để cơ thể khoẻ mạnh ,chóng lớn

-Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?

HS thảo luận nhóm 4Đại diện nhóm TLcác câu hỏi

-Có ông, bà ,ba ,mẹ ,Mai và em Mai -Ông đang tưới cây

-Bà đón em bé ở trường mẫu giáo

-Ba bạn Mai tra dầu vào quạt điện

-Mẹ nấu ăn

-Mai nhặt rau giúp mẹ

-Cả nhà Mai nghỉ ngơi vào buổi tối

HS thảo luận nhóm 2 trao đổi về những việc làm của những người trong gia đình mình Những TV trong

gia đình Những công việc làm thường ngày

Ông Bà

Ba Mẹ Anh(chị) Em Dồn hết công việc cho 1 người làm sẽ dẫn đến quá sức nên mỗi người phải tham gia giúp đỡ nhau làm tốt công việc của mình

*Sau những ngày làm việc vất vả mỗi gia đình cần có kế hoạch nhỉ ngơi

*Họp mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân,du lịch,mua sắm

Hãy nêu tên các thành viên trong GĐ em

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w