1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Ngữ văn 6 - Tự chọn - Năm học 2009-2010

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đôi mắt của người kể cảnh trí hiện lên như những thước phim quay chậm về một thiên nhiên hùng vĩ nhưng cũng ®Çy chÊt th¬ Bài 2: Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp thiên nhiên và [r]

Trang 1

Tiết 1 ôn tập tiếng việt

A Mục tiêu:

- Hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học ở học kỳ I

- Học sinh nhận diện, sử dụng chính xác các đơn vị kiến thức đã học

B Tiến trình:

I - Nội dung ôn tập:

* Hoạt động 1:

Hệ thống các kiến thức đã học

1 Từ và cấu tạo của từ: đơn - phức (ghép - láy)

Giáo viên chốt lại bằng bảng

4 Lối dùng từ: Dùng sai nghĩa của từ Lẫn lộn các từ gần âm Lặp từ

5 Từ loại và cụm từ Danh từ và cụm Danh từ Động từ và cụm Động từ Tính từ và cụm Tính từ

II- Luyện tập:

Giáo viên treo bảng phụ lục ghi

bài 1

Học sinh đọc BT

Học sinh trao đổi nhóm đôi 2

Bài 1: Cho đoạn văn

ý, em đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh Giọt mực rơi

đúng chỗ mắt cò Thế là cò mở mắt xoè cánh bay đi Chuyện làm chấn động cả thị trấn Mấy kẻ mách lẻo đến tố giác với nhà

để bắt em về hoàng cung

a) Tìm các cụm danh từ, cụm động từ, tìm từ Hán việt - từ ghép b) Nêu cấu tạo các cụm danh từ, động từ

Gọi ý a) Cụm danh từ:

- Con cò trắng không mắt

- Một giọt mực

- Cả thị trấn

- Mấy kẻ mách lẻo b) Cụm động từ

- Vẽ một con cò trắng không mắt

- Đánh rơi một giọt mực xuống bức tranh

- Rơi đúng chỗ mắt cò

- Mở mắt, xoè cánh, bay đi

- Đến tố giác với nhà vua

- Đến đón ML về kinh đô

- Không muốn đi

- Tìm đủ mọi cách dụ dỗ, doạ nạt

Trang 2

Bài 2

Xác định cụm động từ, tính từ

- Vô cùng ngạc nhiên - cụm động từ

- Hết sức sửng sốt - cụm động từ

- Khôi ngô tuấn tú vô cùng - cụm tính từ

- Khiếp sợ vô cùng - cụm động từ ( Chú ý: căn cứ vào từ kiểm chứng: chỉ mệnh lệnh; hãy, đừng, chớ)

Tiết 2  dẫn  pháp học

A Mục tiêu:

… "

B Tiến trình:

các 9)* soạn bài, học bài

I-  dẫn soạn bài văn bản - Học bài:

U)* 1: Đọc kỹ văn bản (3 lần trở lên)

- Thơ học thuộc - Truyện tóm tắt

- Chia đoạn, tìm bố cục U)* 2: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

- Lần 6)D trả lời các câu hỏi SGK B)ớc 3: Làm các bài tập phần luyện tập- bài tập bổ sung U)* 4: Học bài cũ

đọc văn bản "Bài học " II-  dẫn soạn "Bài học +, đời đầu

tiên":

Tìm bố cục văn bản

bản

U)* 1:Đọc kỹ

* Tìm bố cục: - Hình ảnh Dế Mèn

- Câu chuyện bài học đ)ờng đời đầu tiên của Dế Mèn

* Tóm tắt văn bản

- Dế Mèn thanh niên khoẻ mạnh - c)ờng tráng kiêu căng coi th)ờng mọi ng)ời

- Hàng xóm có anh Dế Choắt xấu xí ốm đau Mèn coi th)ờng

- Một hôm, Mèn hát trêu chị Cốc chui vào hang Cốc tiểu lầm t)ởng Choắt trêu mình, đánh Choắt trọng th)ơng

- Tr)ớc khi chết Choắt chỉ ra bài học đ)ờng đời đầu tiên cho Mèn: Làm việc gì phải biết suy nghĩ tr)ớc sau

- Mèn rất ân hận, xót th)ơng Choắt U)* 2: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu

Tiết 3 Cảm thụ văn bản: Bài học +, đời đầu tiên

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu hơn về ND NT văn bản

- Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản truyện

B Tiến trình:

Trang 3

I- Nội dung kiến thức:

1 Tóm tắt tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu ký"

- sa 6)* bọn Nhện - đánh Nhện cứu Nhà Trò

sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tù binh - Dế Mèn bị lão chim Trả bắt giam trong hang tối - )D Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cả bọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thông tin mong muốn hoà bình - do hiểu lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫu nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm )D Kiến chúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em

Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu 6)0 mới

2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đường đời …"

- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiến chị hiểu lầm

- ,S)* khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng bậy bạ

tiên

II- Bài tập SGK:

Bài 1:(Trang 11SGK) Viết đoạn văn tả tâm trạng Mèn

* Nội dung:

+ Cay đắng vì lỗi lầm + ăn năn về hành động tội lỗi (Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)

* Hình thức:

+ Đoạn văn 5 - 7 câu

Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật

III- Bài tập bổ sung:

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn

* Ngoại hình:

- Nét đẹp, khoẻ mạnh

* Tính cách:

- Nét )2 đẹp; kiêu căng tự phụ

- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối

Tiết 4 Luyện tập phó từ

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa chính của phó từ

- Rèn kỹ năng sử dụng các phó từ

B Tiến trình:

Trang 4

I - Nội dung:

GV cho HS hệ thống lại

kiến thức về phó từ 1 Khái niệm:

2 Phân loại:

II - Bài tập SGK:

Học sinh đọc bài tập 2 nêu

yêu cầu của bài tập

Giáo viên giới thiệu đoạn

văn tham khảo

Học sinh viết đoạn

Bài 2: (trang 15)

Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám loay hoay S)* cửa hang Chị liền trút cơn giận lên đầu Choắt

III- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Tìm 6 phó từ lần 6)D điền vào chỗ trống trong câu "dế

Mèn…………kiêu căng, hống hách"

để có sáu câu văn khác nhau

1, Rất- 2- vẫn- đã hay

2, Không- - cứ- sẽ

Bài 2: Chỉ ra sự khác nhau về nội dung mỗi câu trên Từ đó rút ra kinh

nghiệm gì khi dùng phó từ

1 Mức độ kiêu căng hống hách rất cao

2 Vẫn - không sửa chữa

 Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt Học sinh đọc bài tập 4 sách

bài tập

Học sinh thảo luận nhóm

Bài 4 (trang 5 SGK)

- Phó từ "vẫn" chỉ sự tiếp diễn của cơn bão

- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn hoạt động của con tàu

 tính Học sinh đọc bài tập 5

Trao đổi nhóm Bài 5:a) Không thể bỏ phó từ vì quan hệ giữa 2 bộ phận đồng thời

b) Có thể bỏ phó từ "đang" vì quan hệ giữa câu hỏi và câu trả lời và hoàn cảnh giao tiếp: Trực tiếp đối thoại

Tiết 5 Cảm thụ văn bản: Sông ! Cà Mau

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về ND, NT văn bản

- Học sinh làm một số bài tập cảm thụ văn bản

B Tiến trình:

I- Bài tập SGK:

HS làm việc cá nhân

Trao đổi phát biểu ý kiến

viết đoạn hoàn chỉnh

Bài 1:(trang 23)

* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau

- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức sống

+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng sóng, gió, rừng cây

+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái Giầm, kênh Ba Khía, kênh

Bọ Mắt

đêm, cá bơi hàng đàn đen trũi

Trang 5

+ Chợ Năm Căn; trù phú, đông vui, tấp nập, thuyền bè san sát, những

đèn măng sông sáng rực

tiếng nói, màu sắc quần áo ng)ời bán hàng

Bài 2: Câu 4b (trang 22 SGK)

* Các động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về nội dung đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh

- Thoát qua; nói con thuyền #)D qua một nơi khó khăn nguy hiểm

- Đổ ra; diễn tả con thuyền từ con kênh nhỏ đổ ra dòng sông lớn dòng sông êm ả

Tiết 6-7 Luyện tập văn miêu tả

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn miêu tả

- Rèn kỹ năng làm bài văn miêu tả

B Tiến trình:

Học sinh đọc bài tập

Trao đổi thảo luận, trình

bày ý kiến

Bài 4: ( trang 29 SGK)

- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và kính lau

danh dự

- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi

- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác Học sinh thảo luận,

Tìm ý

Bài 5: (trang 29 SGK)

Tả cảnh dòng sông

- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả

- Dòng sông nào ? ở đâu…?

- Mặt sông

- Hai bên bờ sông

- Điểm nổi bật của dòng sông

Bài 1: (trang 7 sách bài tập)

a) Cảnh sắc mùa thu c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè

B vì đó là khí hậu của mùa đông

D vì đó là đặc điểm của mùa xuân

Bài 3:

Trang 6

Tiết 8 Luyện tập so sánh

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh

- Làm các bài tập phát hiện vận dụng

B Tiến trình:

Học sinh hệ thống nhắc

lại kiến thức cho học

sinh

Giáo viên chốt bằng

bảng phụ lục

Học sinh đọc bài tập 1

trang 25

Trao đổi thảo luận, trình

bày

Lớp nhận xét bổ sung

Giáo viên chốt lại

I- Nội dung kiến thức cần nắm vững:

1 So sánh là gì?

2 Các kiểu so sánh:

+ Ngang bằng + Không ngang bằng

3 Tác dụng

+ Gợi hình ảnh

4 Mô hình cấu tạo phép so sánh II- Bài tập SGK:

Bài 1: (trang 25)

a) So sánh đồng loại

b) So sánh khác loại

- Chúng chị là hòn đá tảng trên trời Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay

- Sự nghiệp của chúng ta giống nh) rừng cây đ)ơng v)ơn lên

Bài 2: (trang 26)

Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đ)ờng đời đầu tiên"

- Hai cái răng đen nhánh n

- Cái anh Dế Choắt

- Đã thanh niên

- Chị mới trợn tròn mắt gi)ơng cánh lên nh) sắp đánh nhau

C Dăn dò: - Học lại ghi nhớ

Tiết 9 Cảm thụ văn bản: EF thác

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức trong bài, biết cảm nhận những chi tiết hay hình ảnh đẹp

B Tiến trình:

Trang 7

Học sinh đọc câu hỏi

Phân tích sự thay đổi của

= )X kể đã quan sát sự

vật từ vị trí nào? vị trí ấy

có thích hợp không? tại

sao?

Học sinh trao đổi nhóm

Bài 1: Cảnh sông nước thay đổi theo điểm nhìn của tác giả qua ba

chặng đường trên sông

- Đoạn đầu tiên: Nằm ở vùng đồng bằng sông hiền hoà thơ mộng, cảnh hai bên bờ đẹp êm đềm với những bãi dâu trải bạt ngàn đến tận những làng xa tít Trên sông những con thuyền chầm chậm bình yên

- Đoạn 2: Toàn thác dữ nhịp điệu câu văn cũng biến vẻ đẹp dữ dội qua chảy đứt đuôi rắn

những thắng lợi trở về "qua nhiều lớp núi đồng ruộng lại mở ra"

* = )X kể đã quan sát cảnh vật từ trên thuyền Đây là vị trí thích hợp

đầy chất thơ

Bài 2: Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ

đẹp con người lao động trên sông.

+ Vẻ đẹp thiên nhiên: hùng vĩ thơ mộng - hiểm trở dày dạn kinh nghiệm

Bài 3: Phần luyện tập SGK trang 41

Tìm những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên )D miêu tả ở bài

1 Sông nước Cà Mau

- Sông ngòi dày đặc chi chít

- Bao trùm là màu xanh

- Tiếng rì rào bất tận của rừng cây sóng biển

 Cảnh thơ mộng hoang sơ, đầy sức sống

2 Vượt thác

- Sông rộng bờ bãi ngút ngàn

- Thác ghềnh dữ hiểm trở

 Thơ mộng, hùng vĩ

C Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại

- Học lại lý thuyết

Tiết 10 luyện tập so sánh (tiếp)

A Mục tiêu:

- Củng cố phép so sánh

- Học sinh phân tích tác dụng của phép so sánh

B Tiến trình:

Học sinh tìm 4 phép so

sánh

I- Bài tập SGK:

Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh

Trang 8

Lớp nhận xét bổ sung

Học sinh trình bày hình ảnh

so sánh em thích

khoẻ mạnh gân guốc và đầy hào hùng, dũng mãnh S)* thiên nhiên

Học sinh đọc bài tập trao

đổi

Tìm phép so sánh

Cả lớp nhận xét bổ sung

Giáo viên chốt lại

II- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Tìm và phân tích loại phép so sánh

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

* Phân tích tác dụng của phép so sánh a) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

So sánh không ngang bằng

 ngang bằng

 ngang bằng Cứng hơn sắt thép  không ngang bằng

C Dặn dò:

- Học lại lý thuyết

- Làm các bài tập còn lại

Tiết 11-12 Ôn tập văn học

( Kết hợp cảm thụ: Buổi học cuối cùng)

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập các văn bản; Dế Mèn phiêu 6)0 ký, Bức tranh của em gái tôi, Sông

- Học sinh rèn kỹ năng cảm thụ văn học

B Tiến trình:

Học sinh đọc bài tập 1

Giáo viên cho học sinh nêu

yêu cầu của bài tập

Học sinh thảo luận nhóm 4

trong thời gian 3 phút

Học sinh trình bày ý kiến

Giáo viên cho học sinh nhận

xét sửa chữa, bổ sung

Giáo viên chốt lại đáp án

Bài 1: Thuật lại diễn biến tâm trạng nhân vật Dế Mèn trong việc trêu

chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? Từ sự việc đó Dế Mèn đã rút ra

* Gợi ý:

- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn + Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với Dế Choắt, giọng kẻ cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn nữa"

+ Sau đó hèn nhát, sợ hãi chui tọt vào hang nằm im thin thít (hể hả với trò đùa tinh quái của mình , bắt chân chữ ngữ) Khi thấy chị Cốc mổ Dế Choắt

+ Cuối cùng: Hốt hoảng, lo sợ S)* cái chết của Dế Choắt Tỏ ra ân hận sám hối rút ra bài học đầu tiên

Trang 9

Học sinh đọc bài 2

Nêu yêu cầu của bài tập 2

Học sinh thảo luận lập dàn ý

theo nhóm tổ 5 phút

* Bài học đầu tiên

- Hành động phải có suy nghĩ, phải tính S)* sau đến hậu quả

- Không )D hung hăng, huênh hoang

Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về văn bản "Sông

- Cảm nhận về nội dung;

 cảnh rộng lớn hùng vĩ đầy sức sống hoang dã

+ Cảnh chợ Năm Căn tấp lập trù phú độc đáo

* Cảm nhận về nghệ thuật:

Nghệ thuật tả vừa bao quát vừa cụ thể chi tiết sinh động Tác giả đã huy động các giác quan và nhiều điểm nhìn để quan sát, miêu tả cùng với những hiểu biết phong phú về thiên nhiên và cuộc sống ở vùng đất ấy

Tổ quốc

Bài 3: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện "Bức tranh của em gái tôi)

* Bài học.

qua lòng mặc cảm tự ti để có )D sự trân trọng và niềm vui thực sự chân thành

và #)D lên chính mình

Bài 4: Cảnh thiên nhiên trong đoạn trích k])D thác' thay đổi qua từng

vùng

- ,S)* khi đến đoạn có thác; cảnh êm đềm thơ mộng, hài hoà; hai bên

bờ là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến những làng xa tít Trên sông là những con thuyền chở đầy cam )" mít, quế…xuôi chầm chậm bình

- Khi đến đoạn thác dữ; cảnh dữ dội mạnh mẽ =)* từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn =)* văng bọt tứ tung, thuyền rùng rằng

- Sau khi #)D thác; cảnh êm đềm hiền hoà Dòng sông chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững Những cây to giữa những bụi lúp xúp chiến thắng trở về

 Cảnh hùng vĩ đầy chất thơ

Tiết 13 luyện tập nhân hoá

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác dụng của nhân hoá trong nói viết

- Luyện tập làm bài tập

B Tiến trình:

Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại kiến thức

Giáo viên củng cố lại

I- Nội dung kiến thức:

Trang 10

2 Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở lên gần gũi với 3.Các kiểu nhân hoá

động, tính chất của vật, của thiên nhiên; Sông gầy, đê choãi chân

ra… Khăn rơi xuống đất?

Khăn vắt lên vai?

Học sinh trao đổi thảo luận

nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết

quả thảo luận

Các bạn nhận xét, bổ sung

Giáo viên kết luận

II- Bài tập SGK:

Bài 4: (trang 59)

b) Cua, cá tấp nập; cò, sến, vạc, le cãi cọ om sòm; dùng những từ chỉ

c) Chòm cổ thụ - dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm lặng nhìn, thuyền vật

biện pháp tu từ

 chỉ vật

* Tác dụng:

- Làm cho sự vật )D miêu tả trở lên sống động gần gũi với con

Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá

- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả ng)ời - hoặc tả cảnh

- Có sử dụng phép nhân hoá hợp lý Học sinh thi tìm nhanh phép

nhân hoá

Học sinh làm việc cá nhân

Giáo viên chấm bài

III- Bài tập bổ sung:

Bài 1: Hãy chỉ ra phép nhân hoá trong bài kC)2k củ TĐK Nêu tác

dụng của những phép nhân hoá ấy

+ Ông trời/mặc áo giáp đen/ ra trận + Muôn nghìn cây mía/ múa )"L + Cỏ gà rung tai/ nghe

+ Bụi tre tần ngần/ gỡ tóc + Hàng 9) đu )2 bế lũ con đầu tròn trọc lốc + Sấm ghé xuống sân khanh khách )X

+ Cây dừa sải tay bơi + Ngọn mồng tơi nhảy múa + Cây lá hả hê

* Tác dụng: Sự vật trở lên gần gũi sinh động.

Bài 2: Viết đoạn văn tả trận L)2 rào có sử dụng phép nhân hoá Bài 3: Tìm 5 câu ca dao có sử dụng phép nhân hoá.

C Dăn dò:

- Hoàn thành nốt các bài tập 2 và 3

...

- sa 6) * bọn Nhện - đánh Nhện cứu Nhà Trò

sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏ may Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng Bọ Ngựa, Bọ Muỗm - tơn làm Chánh phó thủ lĩnh Tổng Châu Chấu - Tổng...

- Làm tập lại

- Học lại lý thuyết

Tiết 10 luyện tập so sánh (tiếp)

A Mục tiêu:

- Củng cố phép so sánh

- Học sinh phân tích tác dụng phép so sánh... 1 1-1 2 Ôn tập văn học< /b>

( Kết hợp cảm thụ: Buổi học cuối cùng)

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập văn bản; Dế Mèn phiêu 6) 0 ký, Bức tranh em gái tôi, Sông

-

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w