Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ tiết 2 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến, - Hoạt động lớp - 4 Hoïc sinh hoùa trang laø thoû leân thái độ - Vào năm học mới, các bạn thỏ lại lần lượt đọc ý [r]
Trang 1TUẦN 2
NS: 21/08/2010 Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2010
Tiết1: CHÀO CỜ
Nhận xét tuần
Tiết 2: THỂ DỤC : GVC
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4
II CHUẨN BỊ : Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm.
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’
32’
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên
bảng: 2 dm, 3 dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời
đọc của giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a
vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và
dùng phấn vạch vào điểm có độ dài 1
dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch
Trang 23’
AB dài 1 dm vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn
thẳng AB có độ dài 1 dm
* Bài 2:
Yêu cầu học sinh tìm trên thước vạch
chỉ 2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu
xăngtimet (yêu cầu học sinh nhìn trên
thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào
vở bài tập
* Bài 3: (cột 1,2)
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Tập ước lượng
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học
sinh phải ước lượng số đo của các vật,
của người được đưa ra Chẳng hạn bút
chì dài 16 cm…, muốn điền đúng hãy
so sánh độ dài của bút với 1 dm và
thấy bút chì dài 16 cm, không phải 16
dm
- Yêu cầu học sinh sửa bài
Hoạt động 3:
- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều
dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển
vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
C Kết luận:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh ôn lại bài
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- HS sửa lại các bài làm sai
được đọc to: 1 đêximet
- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm tra bảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm bằng 20 cm
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọc bài làm
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Học sinh đọc bài làm
- Học sinh thực hành
Trang 3Tập đọc(T.4+5) PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các CH 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH3
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua
đâu rồi ?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Em cần làm gì để không phí thời
gian?
- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Phần thưởng
*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
và giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một học sinh đọc lại
- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết
học là đoạn 1, 2
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong mỗi đoạn:
- Chú ý các từ khó đọc: phần
thưởng, sáng kiến, lặng yên, trực nhật.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trước
lớp:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1,
2
Nhận xét
- Hát
- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
- Giở SGK trang 13 – theo dõi
- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài
- Học sinh thực hiện theo bàn
- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)
- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn
- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu
- Vài học sinh đọc phần chú giải
Trang 4- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các
bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều
gì / có vẻ bí mật lắm //
- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí
mật, sáng kiến.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm
đôi (Trong khi các em đọc, giáo
viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,
2
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
đoạn 1, 2 (10’)
- Câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Vậy em hãy kể những đức tính tốt
của bạn Na?
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san
sẻ những gì mình có cho bạn.
- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối
năm học?
- Thái độ của bạn Na ra sao?
- Vì sao bạn im lặng?
Đó cũng là một đức tính tốt của
bạn Na là sự khiêm tốn.
- Theo em điều bí mật được các bạn
của Na bàn bạc là gì?
- Cô giáo nói sao với các bạn?
Cô giáo khen sáng kiến mà các
bạn đã bàn bạc về Na.
- Kết luận: Na luôn giúp đỡ
bạn nên được các bạn và cô giáo đề
nghị khen thưởng.
trong SGK trang 14
- Học sinh đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Bạn học sinh tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trực nhật giúp bạn…
- Về điểm thi và phần thưởng
- Yên lặng nghe các bạn
- Vì bạn biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na với mọi người
- Đó là sáng kiến hay
- Mỗi tổ đại diện 2 bạn
- 1 HS đọc
- Học sinh đầu bàn thứ 2 thẳng hàng đọc nối tiếp.(2lượt)
Trang 5Luyện đọc lại đoạn 1, 2
- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp
sức
Nhận xét
Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong mỗi đoạn:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối
tiếp đến hết bài (Giáo viên chú ý
cách đọc của từng học sinh mà uốn
nắn, sửa sai lúc này)
- Gọi một học sinh đọc đoạn 3
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Đây là phần thưởng / cả lớp đề
nghị tặng bạn Na” //
“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy /
bước lên bục” //
- Giải nghĩa từ:
Hồi hộp: ở trạng thái lòng
xao xuyến trước cái gì sắp đến mà
mình đang hết sức quan tâm
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm
đôi (Trong khi các em đọc, giáo
viên đi xung quanh hướng dẫn các
em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm:
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
3-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Đưa tranh minh họa:
- 1 HS đọc
- Mỗi học sinh dùng bút chì ngắt câu theo giọng đọc của giáo viên
- Học sinh nêu trong SGK trang 14
- Đại diện tổ trình bày
- Các bạn nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh quan sát
- Học sinh lên bảng dùng thước chỉ vào tranh tra lời
- Phần thưởng
- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cá nhân
- Na, mẹ, các bạn
- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cả mặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh đọc thầm
Trang 6o Trong tranh có những ai?
o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?
o Phần thưởng chỉ dành cho
những bạn học giỏi vào cuối năm
Còn một phần thưởng mà các bạn
trong lớp đã bí mật bàn bạc và đề
nghị cô giáo trao cho bạn Na Vậy em
có nghĩ rằng Na xứng đáng được
thưởng không ? Vì sao ?
Na rất xứng đáng được thưởng vì
có tấm lòng tốt.
o Giáo viên liên hệ đến các loại
phần thưởng trong trường học
o Khi Na được phần thưởng,
những ai vui mừng ?
o Vui mừng như thế nào ?
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ
khi Na nhận phần thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì
bạn có tấm lòng tốt.
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô
giáo trao phần thưởng cho bạn Na có
tác dụng gì?
GV liên hệ, giáo dục tư tưởng
C Kết luận: - Nhận xét tiết học.
- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp
tục đọc đoạn 3, tìm hiểu xem kết cục
của câu chuyện là gì ?
- Học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn người đọc hay
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Biểu dương người tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
Trang 7NS: 22/08/2010 Thứ ba ngày 23tháng 08 năm 2010
Tiết 1 Toán(T.7)
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3
II.CHUẨN BỊ:
Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
32’
A Mở đầu
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
1 dm = ……… cm
10 cm = ……… dm
- Học sinh lên đo chiều dài và chiều
rộng của quyển sách toán
Nhận xét – ghi điểm
B Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu
Hoạt động 1: Giới thiệu các
thuật ngữ số bị trừ, số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
- 59 gọi là số bị trừ
- 35 gọi là số trừ.
- 24 gọi là hiệu.
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống
như phần bài học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình
bày bảng như phần bài học trong SGK:
59 Số bị trừ
35 Số trừ
- Hát
1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
- HS tiến hành đo theo yêu cầu của GV
- Học sinh quan sát và nghe giáo viên giới thiệu
- HS nhắc lại
Trang 83’
24 Hiệu
- Giáo viên hỏi 59 trừ 35 bằng bao
nhiêu?
- 24 gọi là gì?
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.
- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35
=24
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2
- Nêu yêu cầu của bài
- GV hỏi: Muốn tính hiệu khi biết số
bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?
- Học sinh sửa bài
– Nhận xét
* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
- Mảnh vải dài: 9 dm
- May túi hết : 5 dm
- Còn lại : ? dm
Nhận xét
C Kết luận
- Học sinh về nhà tự luyện tập về
phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 26 + 4 ; 36 + 24
- Bằng 24
- Là hiệu
- Hiệu là 24, là 59 –35
Hs đọc y cbài Hslàm bài tập 1
- Điền số
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
Hs theo dõi trả lời
- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ may túi hết 5 dm
- Tìm mảnh vải còn lại?
Giải Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
- HS tiến hành cử đại diện và tham gia chơi theo yêu cầu của
GV
Ví dụ: 11 – 11 ; 10 – 10 ;
Trang 9Tiết 2 Tập đọc(T.6)
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (trả lời được các CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5’
32’
A Mở đầu
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng
- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể
những việc làm tốt của bạn Na?
- 1 Học sinh đọc đoạn 2 – Theo em,
điều bí mật được các bạn Na bàn
bạc là gì?
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Làm việc thật là vui
- Yêu cầu học sinh giở SGK trang 16
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Gọi học sinh đọc lại
a Đọc từng câu:
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến
hết bài (Khi HS đọc xong, giáo viên
lưu ý rút ra ghi bảng những từ khó
mà các em hay đọc sai)
vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp
sáng, bận rộn, sâu, rau, sắc xuân,
tưng bừng, rực rỡ.
b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu…
thêm tưng bừng” và đoạn 2: phần
còn lại
- Hướng dẫn cách đọc một số câu:
Quanh ta, / mọi vật, / mọi người /
- Hát
- Gọt bút chì giúp bạn, cho bạn tẩy, nhiều lần trực nhật thay bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của bạn ấy
- Giở SGK trang 16
- Nhìn sách theo dõi cô đọc
- 1 Học sinh giỏi đọc lại toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo yêu cầu của giáo viên (3 lượt)
- Học sinh đọc lại
- 8 em đọc theo đoạn
- Học sinh đọc theo bàn nối tiếp
Trang 10đều làm việc //
Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú // Thế
là sắp đến mùa vải chính //
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân
thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng
bừng //
- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ,
tưng bừng
c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
d Cho HS thi đọc bài:
Cá nhân: theo đoạn
Đồng thanh: toàn bài,
Giáo viên nhận xét
Giáo viên đọc lại toàn bài một lần
nữa
e Cho HS đọc đồng thanh toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu nội dung
- Giáo viên treo tranh minh họa: Hỏi
Các vật và con vật xung quanh
ta làm những việc gì?
- GV yêu cầu học sinh kể thêm
những con vật, đồ vật có ích mà em
biết Vd: bút, trâu…
Em thấy cha mẹ và những người
em biết làm việc gì? Vd: Cha, mẹ,
chú công an, chú bộ đội…
Vậy bé trong bài làm những việc
gì?
- Học sinh đọc chú giải ở cuối bài trang 16
- Từng bạn trong bàn đọc, các bạn khác trong bàn góp ý
- 4 tổ thi đua nhau đọc
- Cả lớp đọc
- Học sinh quan sát
- Đồng hồ, gà trống, chim, tu hú, hoa,…
- Đồng hồ: báo giờ
- Cành đào: làm đẹp mùa xuân
- Gà trống: đánh thức mọi người
- Tu hú: báo mùa vải chính
- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Học sinh kể ra
- Học sinh tự nêu
- 1 Học sinh đọc câu hỏi 3
- Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng.
- Xung quanh em, mọi người đều làm việc Có làm việc thì mới có ích cho gia đình, xã hội
- Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng rất vui
- Đại diện tổ đọc cá nhân
- Lớp nhận xét
Trang 113’
Hằng ngày em làm những việc
gì?
Em có đồng ý với Bé là làm việc
rất vui không?
(Giáo viên ví dụ cụ thể giúp học sinh
suy nghĩ đúng như:
+ Khi làm được bài tập điểm tốt
+ Khi được ba mẹ, thầy cô khen…)
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
Giáo viên chốt ý – Giáo dục tư
tưởng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Cho HS đọc lại cả bài
GVnhận xét
C Kết luận:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về tiếp tục đọc
bài văn
Tiết 3: Chính tả(T.3) TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng (SGK)
- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :
Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua
đâu rồi?
- Hát
Trang 1232’
- Viết bảng con: vở hồng, học hành
chăm chỉ, vẫn còn
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1: Nắm nội dung
đoạn viết
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn
đoạn văn
Tại sao bạn Na lại được nhận
Đoạn văn này có mấy câu?
Cuối mỗi câu có dấu gì?
Những chữ nào trong bài này
được viết hoa?
Hoạt động 2: Luyện viết từ
khó (5’)
- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu
ý, đại diện nhóm nêu ý thảo luận +
lưu ý âm, vần, dễ viết sai
- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ:
cuối năm, đặc biệt, Na, Phần, Cuối,
Đây
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Viết bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi
đoạn chính tả vào vở
- GV theo dõi học sinh chép bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
- Chấm 5-7 bài
Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
Hoạt động 4: Luyện tập
Trò chơi tiếp sức (thi đua)
* Bài 2 a) Trang 15
* Bài 3 Trang 15
Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảng con
- Hoạt độâng nhóm
- 2 HS đọc
- Vì mọi người công nhận Na làø người biết giúp đỡ mọi người
- 2 câu Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn, chữ Đây, Na
Hs viết từ khó
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi
- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu,
xâu cá.
- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồi chỉ định bạn khác lên viết tiếp
- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối
- HS đọc lại những chữ cái đã học
ở tiết truớc
- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái
- Nhận xét