1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án giảng dạy môn khối 1 - Tuần 23 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Ea Soup

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuyÖn tËp * Hoạt động 5:5’ * Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động - Am hiÓu s©u s©u nghÒ n«ng - S½n sµng truyÒn b¸ ki[r]

Trang 1

Ngày soạn : 01/01/2012

Ngày giảng : 04/01/2012

Tiết 73 - Văn bản

Tục ngữ về thiên nhên

Và lao động sản xuất

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung, một số hình

thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ đã học)

2 Kỹ năng:

* Kĩ năng bài dạy: Học thuộc lòng tục ngữ, vận dụng thực tế cuộc sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao

động sản xuất, con người, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.

B Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài và n/c bài

C Phương pháp

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao

động sản xuất, con người, xã hội

D Tiến trình giờ dạy

I- ổn định tổ chức (1’)

II- Kiểm tra bài cũ(3’): Kiểm tra vở bài tập của học sinh

III- Bài mới

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó được ví là kho báu

của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý nhưng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà như

“cây đời xanh tươi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút được đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:(3’)

?) Em hiểu như thế nào về tục ngữ?

– 2 HS

?) Cách hiểu ý nghĩa của tục ngữ?

- 2 cách Nghĩa đen

Nghĩa bóng

I Khái niệm tục ngữ

1 Hình thức: Là những câu nói ngắn

gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu

2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự

nhiên, lao động sản xuất con người, xã

hội (nghĩa đen, nghĩa bóng)

Trang 2

* Hoạt động 2:(5’)

- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài

- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó

?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những

câu nào diễn tả lao động sản xuất?

+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4

+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8

?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp

trong một VB

- Các hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, bão,

lụt) có liên quan trực tiếp đến sản xuất

(trồng trọt, chăn nuôi)

II Đọc - Hiểu văn bản.

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

2 Kết cấu, bố cục

* Hoạt động 3 :(18’)

?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ

thuật của câu tục ngữ

- Phép đối: Đêm – ngày

Tháng 5 – Tháng 10

Nằm – cười

Sáng – tối

- Nói quá Chưa nằm đã sáng

Chưa cười đã tối

=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và

ngày tháng 10

* GV: Trước đây nhân dân ta chưa có máy

móc đo thời tiết nhưng bằng kinh nghiệm,

trực giác và vốn sống họ đã nói một cách

hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng

về độ dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10

(đêm mùa hè, ngày mùa đông)

?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?

- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc

và giữ gìn sức khỏe

* Đọc câu 2

?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?

- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng

?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác

dụng?

- Vần lưng : nắng – vắng

- Đối giữa hai vế

=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự

khác biệt về nắng, mưa

3 Phân tích văn bản

a Những kinh nghiệm từ thiên nhiên

* Câu 1

- Với cách nói quá và phép đối câu tục ngữ khẳng định đêm tháng 5, ngày tháng 10 rất ngắn để khuyên nhủ con người sử dụng thời gian cho hợp lý và bảo vệ sức khỏe của mình

* Câu 2

- Câu tục ngữ dùng phép đói để đúc kết kinh nghiệm dự báo thời tiết nắng, mưa để sắp xếp công việc

Trang 3

?) Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng

này là gì? Nhắc nhở con người điều gì?

- Trông sao đoán thời tiết mưa nắng -> nắm

được thời tiết để chủ động sắp xếp công việc

* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên

không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít

sao nhưng trời không mưa Đấy là kinh

nghiệm dự báo thời tiết mùa hè còn mùa

đông “nhiều sao thì mưa, thưa sao thì nắng”

?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ

gà” như thế nào?

- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp

có bão

?) Em hiểu như thế nào về bão?

- Gió, mưa to, ngập lụt

- Nhà cửa, cây cối đổ

=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,

hoa màu

* GV: Xưa kia nhà ở của người nông dân

chủ yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng

sâu, vùng xa phương tiện thông tin còn hạn

chế -> Câu tục ngữ còn có tác dụng

* Đọc câu 4

?) Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện

tượng “kiến bò tháng 7”

- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7(âm lịch) thì

sẽ có lụt

?) Qua câu tục ngữ giúp em hiểu gì về tâm

trạng của người nông dân?

- Lo lắng nhiều bề, đặc biệt là thời tiết

?) Bài học rút ra là gì?

- Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch

* GV: Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở

nước ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự

đoán lũ lụt từ nhiều hiện tượng tự nhiên như:

“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét

“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì

bão”

*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên

những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,

ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của

bà con nông dân

?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh

* Câu 3

- Câu tục ngữ là kinh nghiệm về dự báo thời tiết, khuyên người dân giữ gìn nhà cửa và hoa màu

* Câu 4

- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò

ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt => Cần chủ động để phòng chống

2 Những kinh nghiệm trong sản xuất

* Câu 5

Trang 4

nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ

này? Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?

- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn

vàng

?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất

đai

?) Chuyển câu tục ngữ này sang TV?

- Thứ 1 nuôi cá

- Thứ nhì làm vườn

- Thứ 3 làm ruộng

?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng

hay lợi ích của 3 nghề trên?

- Lợi ích

?) Bài học rút ra là gì?

- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo

của cải vật chất

* Liên hệ thực tế

?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 như thế nào?

Có gì đặc biệt trong cách diễn đạt?

- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng

lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học

lớn về làm ruộng cho năng suất cao

- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên

người nông dân muốn mùa màng bội thu cần

phải đảm bảo 4 yếu tố trên

?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 như thế

nào?

- Thì: thời vụ

- Thục: đất canh tác

?) Kinh nghiệm được đúc kết là gì?

- Trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố nhưng

thời vụ đặt lên hàng đầu

?) Câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác

dụng?

- Gọn và đối xứng -> nhấn mạnh 2 yếu tố

thì, vụ

?) Câu tục ngữ này đi vào thực tế nông

nghiệp nước ta như thế nào?

- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai

sau khi canh tác

- Bằng hình ảnh so sánh, câu tục ngữ

đề cao giá trị của đất và khuyên chúng ta phải biết bảo vệ, giữ gìn đất

* Câu 6

- Câu tục ngữ khuyên nhủ, muốn làm giàu cần phải phát triển thủy sản

* Câu 7

- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng

định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao

* Câu 8

- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao

động của con người tạo nên năng suất bội thu

*Hoạt động 4: (5’)

?) Các câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo

IV Tổng kết

* Ghi nhớ: sgk

Trang 5

IV Củng cố (3’) - Câu hỏi SGK

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc lòng và phân tích 8 câu tục ngữ

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương

E Rút kinh nghiệm

……… .……… .………

Ngày soạn : 01/01/2012

Ngày giảng : 04/01/2012

Tiết 74

Chương trình địa phương

Văn & tập làm văn

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp HS ý thức sưu tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề và bước đầu biết

chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Sưu tầm các câu TN

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức sưu tầm

ca dao, tục ngữ…

3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình

B.Chuẩn bị

- Tư liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phương

C Phương pháp

như thế nào?

- Ngắn gọn, thường có 2 vế đối xứng

?) Nội dung, nghệ thuật của bài

-> GV chốt -> Ghi nhớ, gọi 1 HS đọc

* Hoạt động 5:(5’) V Luyện tập

* Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó

đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động

- Am hiểu sâu sâu nghề nông

- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm 1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báo thời tiết để khuyên nhủ con người sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe

và đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý

2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con người phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 6

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình

D Tiến trình giờ dạy

I- ổn định tổ chức (1’)

II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(15’)

?) Thế nào là tục ngữ?

?) Nhắc lại khái niệm về ca

dao, dân ca?

?) Điểm chung giữa tục ngữ,

ca dao, dân ca?

- Là một thể loại của văn học

dân gian

I Tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân

gian

3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

(những câu hát dân gian)

Hoạt động 2 (23’)

?) Em hiểu như thế nào về

cụm từ “Lưu hành ở địa

phương”?

- Ca dao, tục ngữ có mặt được

sử dụng ở địa phương chứ

không phải là nói về địa

phương

- GV nêu yêu cầu về nội

dung, cách sưu tầm, thời gian

II Yêu cầu sưu tầm

1 Giới hạn

- Đông Triều – Quảng Ninh

- 20 câu

2 Nguồn sưu tầm

- Hỏi cha, mẹ, người già, nhà văn

- Tìm trong sách báo địa phương

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương

4 Cách sưu tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c

5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng

IV Củng cố:

V Hướng dẫn về nhà(2’)

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

E Rút kinh nghiệm

………

……….……

Trang 7

Ngày soạn : 03/01/2012

Ngày giảng : 06-07/01/2012

Tiết 75, 76 – Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung

của văn bản nghị luận

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy: Nhận diện văn bản nghị luận.

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

B.Chuẩn bị

- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn

- HS : N/c bài trước

C Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng

- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp

- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận

- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn

D Tiến trình giờ dạy

I- ổn định tổ chức (1’)

II- Kiểm tra bài cũ (5’)

?) Thế nào là văn bản biểu cảm?

III- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:(15’)

?) Trong cuộc sống em có thường gặp các vấn đề như kiểu

câu hỏi:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần có bạn bè?

- Vì sao em thích đọc sách?

- Thế nào là sống đẹp? Nếp sống văn minh là gì?

+ Gọi 3 HS phát biểu

+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống

khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết

?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các

I Nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 8

kiểu văn bản đã học như miêu tả, biểu cảm hay không? Vì

sao?

- Không Vì Kể: mang tính chất cụ thể hình ảnh

Miêu tả: Dựng chân dung nhân vật

Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm

?) Vậy làm thế nào để trả lời được các câu hỏi như trên?

Ta xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”

- 2 HS trả lời -> GV chốt

* Trước hết cần trả lời các câu hỏi

? Sống là gì? Đẹp là gì?

? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?

? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?

=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì

người đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình

?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo

chí, đài phát thanh truyền hình em thường gặp những loại

văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

biết?

- ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình

luận

= > trong cuộc sống thường gặp nhiều vấn đề nên sử dụng văn NL để giải quyết

* Hoạt động 2:(24’)

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”

?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc

đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)

?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?

Những ý kiến đó được diễn đạt thành những luận điểm

nào? Tìm các câu văn thể hiện?

- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp

đem lại

- Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam

- Luận điểm (nói cái gì?)

+ Nâng cao dân trí

+ Người VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,

phải có tri thức để xây dựng nước nhà

Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,

một tư tưởng

?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những

lí lẽ nào? Hãy liệt kê?

?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống

nạn mù chữ có thực hiện được không? Bằng cách nào?

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM T8

2 Văn bản nghị luận

- Đưa ra những luận

điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan

điểm

Trang 9

- Điều kiện có để người dân xây dựng đất nước

- Làm Người biết chữ dạy người chưa biết chữ

Chồng dạy vợ, anh dạy em

Chủ dạy người làm

Người phụ nữ cũng cần phải học

?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?

- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp

?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần

phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2

?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Tại sao?

- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi

mọi người chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ,

rõ ràng

?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết

vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?

- Có -> văn bản mới có ý nghĩa

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học

- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội

3 Ghi nhớ: sgk(9)

Tiết 76

* Hoạt động 1 : (20’)

- Gọi 2 HS đọc văn bản

?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?

- Là văn bản nghị luận vì

+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức

+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo

vệ quan điểm của mình

?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn

nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng

+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu

Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen

xấu trong cuộc sống hàng ngày

+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu

Thói quen đã thành tệ nạn

Tạo thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu là dễ

+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách

Thói quen xấu:

?) Mục đích của tác giả là gì?

?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì

II Luyện tập

Bài 1(9): Cần tạo ra thói

quen tốt trong xã hội a) Đây là văn bản nghị luận vì:

b)

* Các ý kiến

- Phân biệt thói quen tốt

và xấu

- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu

* Lí lẽ

c) Mục đích

- Nhắc nhở mọi người + Bỏ thói xấu

Trang 10

- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra

nhiều thói quen xấu

?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? ở trường,

lớp em làm gì?

- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự

- Trường, lớp: Nói lời hay, làm việc tốt

Cử chỉ văn minh, lịch sự

- Yêu cầu HS xác định bố cục

+ Hình thành thói quen tốt

Bài 2(10)

Gồm 3 phần P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối P3: Còn lại

* Hoạt động 2: (20’)

- Gọi 1 HS đọc văn bản

- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm)

- Là văn bản nghị luận vì

+ Kể chuyện để nghị luận

Bài 4: Hai biển hồ

- Là văn bản nghị luận: Bàn về cách sống

+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê

=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,

không hòa nhập -> chết dần

Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui

IV Củng cố:(3’)

? Văn nghị luận có vai trò như thế nào trong cuộc sống?

? Thế nào là văn bản nghị luận?

V Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học bài, sưu tầm thêm các văn bản nghị luận để học

- Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội

E Rút kinh nghiệm

……… .………

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w