LuyÖn tËp * Hoạt động 5:5’ * Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động - Am hiÓu s©u s©u nghÒ n«ng - S½n sµng truyÒn b¸ ki[r]
Trang 1Ngày soạn : 01/01/2012
Ngày giảng : 04/01/2012
Tiết 73 - Văn bản
Tục ngữ về thiên nhên
Và lao động sản xuất
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung, một số hình
thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ đã học)
2 Kỹ năng:
* Kĩ năng bài dạy: Học thuộc lòng tục ngữ, vận dụng thực tế cuộc sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người, xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
B Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài
C Phương pháp
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao
động sản xuất, con người, xã hội
D Tiến trình giờ dạy
I- ổn định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ(3’): Kiểm tra vở bài tập của học sinh
III- Bài mới
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó được ví là kho báu
của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý nhưng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà như
“cây đời xanh tươi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút được đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(3’)
?) Em hiểu như thế nào về tục ngữ?
– 2 HS
?) Cách hiểu ý nghĩa của tục ngữ?
- 2 cách Nghĩa đen
Nghĩa bóng
I Khái niệm tục ngữ
1 Hình thức: Là những câu nói ngắn
gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu
2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự
nhiên, lao động sản xuất con người, xã
hội (nghĩa đen, nghĩa bóng)
Trang 2* Hoạt động 2:(5’)
- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài
- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó
?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những
câu nào diễn tả lao động sản xuất?
+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4
+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp
trong một VB
- Các hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, bão,
lụt) có liên quan trực tiếp đến sản xuất
(trồng trọt, chăn nuôi)
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Kết cấu, bố cục
* Hoạt động 3 :(18’)
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – cười
Sáng – tối
- Nói quá Chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10
* GV: Trước đây nhân dân ta chưa có máy
móc đo thời tiết nhưng bằng kinh nghiệm,
trực giác và vốn sống họ đã nói một cách
hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng
về độ dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10
(đêm mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc
và giữ gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?
- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng
?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
- Vần lưng : nắng – vắng
- Đối giữa hai vế
=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự
khác biệt về nắng, mưa
3 Phân tích văn bản
a Những kinh nghiệm từ thiên nhiên
* Câu 1
- Với cách nói quá và phép đối câu tục ngữ khẳng định đêm tháng 5, ngày tháng 10 rất ngắn để khuyên nhủ con người sử dụng thời gian cho hợp lý và bảo vệ sức khỏe của mình
* Câu 2
- Câu tục ngữ dùng phép đói để đúc kết kinh nghiệm dự báo thời tiết nắng, mưa để sắp xếp công việc
Trang 3?) Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng
này là gì? Nhắc nhở con người điều gì?
- Trông sao đoán thời tiết mưa nắng -> nắm
được thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít
sao nhưng trời không mưa Đấy là kinh
nghiệm dự báo thời tiết mùa hè còn mùa
đông “nhiều sao thì mưa, thưa sao thì nắng”
?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ
gà” như thế nào?
- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp
có bão
?) Em hiểu như thế nào về bão?
- Gió, mưa to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,
hoa màu
* GV: Xưa kia nhà ở của người nông dân
chủ yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng
sâu, vùng xa phương tiện thông tin còn hạn
chế -> Câu tục ngữ còn có tác dụng
* Đọc câu 4
?) Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện
tượng “kiến bò tháng 7”
- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7(âm lịch) thì
sẽ có lụt
?) Qua câu tục ngữ giúp em hiểu gì về tâm
trạng của người nông dân?
- Lo lắng nhiều bề, đặc biệt là thời tiết
?) Bài học rút ra là gì?
- Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
* GV: Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở
nước ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự
đoán lũ lụt từ nhiều hiện tượng tự nhiên như:
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì
bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên
những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,
ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của
bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh
* Câu 3
- Câu tục ngữ là kinh nghiệm về dự báo thời tiết, khuyên người dân giữ gìn nhà cửa và hoa màu
* Câu 4
- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò
ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt => Cần chủ động để phòng chống
2 Những kinh nghiệm trong sản xuất
* Câu 5
Trang 4nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ
này? Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?
- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn
vàng
?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất
đai
?) Chuyển câu tục ngữ này sang TV?
- Thứ 1 nuôi cá
- Thứ nhì làm vườn
- Thứ 3 làm ruộng
?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng
hay lợi ích của 3 nghề trên?
- Lợi ích
?) Bài học rút ra là gì?
- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo
của cải vật chất
* Liên hệ thực tế
?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 như thế nào?
Có gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng
lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học
lớn về làm ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên
người nông dân muốn mùa màng bội thu cần
phải đảm bảo 4 yếu tố trên
?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 như thế
nào?
- Thì: thời vụ
- Thục: đất canh tác
?) Kinh nghiệm được đúc kết là gì?
- Trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố nhưng
thời vụ đặt lên hàng đầu
?) Câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác
dụng?
- Gọn và đối xứng -> nhấn mạnh 2 yếu tố
thì, vụ
?) Câu tục ngữ này đi vào thực tế nông
nghiệp nước ta như thế nào?
- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai
sau khi canh tác
- Bằng hình ảnh so sánh, câu tục ngữ
đề cao giá trị của đất và khuyên chúng ta phải biết bảo vệ, giữ gìn đất
* Câu 6
- Câu tục ngữ khuyên nhủ, muốn làm giàu cần phải phát triển thủy sản
* Câu 7
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng
định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao
* Câu 8
- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao
động của con người tạo nên năng suất bội thu
*Hoạt động 4: (5’)
?) Các câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo
IV Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk
Trang 5IV Củng cố (3’) - Câu hỏi SGK
V Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc lòng và phân tích 8 câu tục ngữ
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương
E Rút kinh nghiệm
……… .……… .………
Ngày soạn : 01/01/2012
Ngày giảng : 04/01/2012
Tiết 74
Chương trình địa phương
Văn & tập làm văn
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp HS ý thức sưu tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề và bước đầu biết
chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: Sưu tầm các câu TN
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức sưu tầm
ca dao, tục ngữ…
3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình
B.Chuẩn bị
- Tư liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phương
C Phương pháp
như thế nào?
- Ngắn gọn, thường có 2 vế đối xứng
?) Nội dung, nghệ thuật của bài
-> GV chốt -> Ghi nhớ, gọi 1 HS đọc
* Hoạt động 5:(5’) V Luyện tập
* Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự qua đó
đánh giá những khả năng nổi bật của người dân lao động
- Am hiểu sâu sâu nghề nông
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm 1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báo thời tiết để khuyên nhủ con người sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe
và đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý
2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con người phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 6- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
D Tiến trình giờ dạy
I- ổn định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(15’)
?) Thế nào là tục ngữ?
?) Nhắc lại khái niệm về ca
dao, dân ca?
?) Điểm chung giữa tục ngữ,
ca dao, dân ca?
- Là một thể loại của văn học
dân gian
I Tục ngữ, ca dao, dân ca
1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày
2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân
gian
3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
(những câu hát dân gian)
Hoạt động 2 (23’)
?) Em hiểu như thế nào về
cụm từ “Lưu hành ở địa
phương”?
- Ca dao, tục ngữ có mặt được
sử dụng ở địa phương chứ
không phải là nói về địa
phương
- GV nêu yêu cầu về nội
dung, cách sưu tầm, thời gian
II Yêu cầu sưu tầm
1 Giới hạn
- Đông Triều – Quảng Ninh
- 20 câu
2 Nguồn sưu tầm
- Hỏi cha, mẹ, người già, nhà văn
- Tìm trong sách báo địa phương
3 Nội dung
- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương
4 Cách sưu tầm
- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học
- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca
- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c
5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng
IV Củng cố:
V Hướng dẫn về nhà(2’)
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
E Rút kinh nghiệm
………
……….……
Trang 7Ngày soạn : 03/01/2012
Ngày giảng : 06-07/01/2012
Tiết 75, 76 – Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung
của văn bản nghị luận
2 Kỹ năng :
* Kĩ năng bài dạy: Nhận diện văn bản nghị luận.
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến
cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
B.Chuẩn bị
- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn
- HS : N/c bài trước
C Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
D Tiến trình giờ dạy
I- ổn định tổ chức (1’)
II- Kiểm tra bài cũ (5’)
?) Thế nào là văn bản biểu cảm?
III- Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:(15’)
?) Trong cuộc sống em có thường gặp các vấn đề như kiểu
câu hỏi:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con người cần có bạn bè?
- Vì sao em thích đọc sách?
- Thế nào là sống đẹp? Nếp sống văn minh là gì?
+ Gọi 3 HS phát biểu
+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống
khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết
?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các
I Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 8kiểu văn bản đã học như miêu tả, biểu cảm hay không? Vì
sao?
- Không Vì Kể: mang tính chất cụ thể hình ảnh
Miêu tả: Dựng chân dung nhân vật
Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm
?) Vậy làm thế nào để trả lời được các câu hỏi như trên?
Ta xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”
- 2 HS trả lời -> GV chốt
* Trước hết cần trả lời các câu hỏi
? Sống là gì? Đẹp là gì?
? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?
? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?
=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì
người đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình
?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo
chí, đài phát thanh truyền hình em thường gặp những loại
văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
- ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình
luận
= > trong cuộc sống thường gặp nhiều vấn đề nên sử dụng văn NL để giải quyết
* Hoạt động 2:(24’)
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?
Những ý kiến đó được diễn đạt thành những luận điểm
nào? Tìm các câu văn thể hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
đem lại
- Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?)
+ Nâng cao dân trí
+ Người VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,
phải có tri thức để xây dựng nước nhà
Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,
một tư tưởng
?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống
nạn mù chữ có thực hiện được không? Bằng cách nào?
- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM T8
2 Văn bản nghị luận
- Đưa ra những luận
điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan
điểm
Trang 9- Điều kiện có để người dân xây dựng đất nước
- Làm Người biết chữ dạy người chưa biết chữ
Chồng dạy vợ, anh dạy em
Chủ dạy người làm
Người phụ nữ cũng cần phải học
?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?
- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp
?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần
phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2
?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Tại sao?
- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi
mọi người chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ,
rõ ràng
?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết
vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?
- Có -> văn bản mới có ý nghĩa
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học
- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội
3 Ghi nhớ: sgk(9)
Tiết 76
* Hoạt động 1 : (20’)
- Gọi 2 HS đọc văn bản
?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
- Là văn bản nghị luận vì
+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo
vệ quan điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn
nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen
xấu trong cuộc sống hàng ngày
+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách
Thói quen xấu:
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì
II Luyện tập
Bài 1(9): Cần tạo ra thói
quen tốt trong xã hội a) Đây là văn bản nghị luận vì:
b)
* Các ý kiến
- Phân biệt thói quen tốt
và xấu
- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu
* Lí lẽ
c) Mục đích
- Nhắc nhở mọi người + Bỏ thói xấu
Trang 10- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra
nhiều thói quen xấu
?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? ở trường,
lớp em làm gì?
- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự
- Trường, lớp: Nói lời hay, làm việc tốt
Cử chỉ văn minh, lịch sự
- Yêu cầu HS xác định bố cục
+ Hình thành thói quen tốt
Bài 2(10)
Gồm 3 phần P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối P3: Còn lại
* Hoạt động 2: (20’)
- Gọi 1 HS đọc văn bản
- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm)
- Là văn bản nghị luận vì
+ Kể chuyện để nghị luận
Bài 4: Hai biển hồ
- Là văn bản nghị luận: Bàn về cách sống
+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê
=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,
không hòa nhập -> chết dần
Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui
IV Củng cố:(3’)
? Văn nghị luận có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
? Thế nào là văn bản nghị luận?
V Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Học bài, sưu tầm thêm các văn bản nghị luận để học
- Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội
E Rút kinh nghiệm
……… .………