Tiết 1 : Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN Truyền thuyết A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs -Hiểu thế nào là truyền thuyết -Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Ti[r]
Trang 1Ngày dạy: 22 / 8 / 2012
(Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
-Hiểu thế nào là truyền thuyết
-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo
-HS kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt Nam
B/ Các bước lên lớp:
Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1:Gv giới thiệu bài
- Gv gọi hs đọc chú thích*
? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?
- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng
Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần? nêu rõ ND
của từng phần
- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl
Truyện được chia làm 3 phần:
1.Từ đầu đến Long Trang
2.Tiếp đến lên đường
3 Còn lại
? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu? Hãy chỉ ra
những chi tiết đáng chú ý của Lạc Long Quân?
- Hstl-gvkl:
Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới nước, có sức
mạnh phi thường với nhiều phép lạ thần luôn giúp dân lành
? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)
- Hstl- gvkl:
Âu Cơ con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích hoa thơm cỏ
lạ
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc của hai vị thần đó
- Hstl- gvkl và ghi bảng
? Em có nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc Long Quân
và Âu Cơ?
- Hstl-gvkl:
Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự kết hợp
những gì đẹp nhất của con người và thiên nhiên sự kết hợp
của hai giống nòi xinh đẹp và tài giỏi
?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?
Ghi bảng I/K/N về truyền thuyết
-Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử
-Thường có yếu tố kì ảo thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
II/Đọc và hiểu văn bản
1, Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ
-Lạc Long Quân con thần Long Nữ
- Âu Cơ con thần Nông
Cả hai đều có nguồn gốc cao
quý
2/Cuộc tình duyên kì lạ
-Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất
Trang 2- Hstl:
Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không cần bú mớm
mà lớn nhanh như thổi
? Sự trưởng thành của những người con đó có ý nghĩa gì?
- Hstl-gvkl:
Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ, thừa hưởng
nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố
?Em có suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs thảo luận
nhóm)
(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý sau):Người Việt
Nam sinh ra từ một cha và nay gọi là đồng bào
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay nhau?
Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau điều gì?
- Hstl-gvkl:
Việc chia tay nhau nhằm cai quản các nơi(các phương) họ
dăn không nên quên giúp đỡ nhau
? Em hiểu gì về nguồn gốc người Việt Nam?
- Hstl:
Tất cả đều là Con Rồng Cháu Tiên
? Qua câu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tựng, kì
ảo Chi tiết đó có ý nghĩa ntn?
(gv cho hs thảo luận nhóm)
- Hstl-gvkl:
Tưởng tượng, kì ảo là chi tiết không có thật, được tác giả dân
gian sáng tạo, tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của nhân
vật và sự việc
Thần kì hoá tin yêu, tôn vinh tổ tiên dân tộc, làm tăng sức hấp
dẫn của tác phẩm
Hđ3:Thực hiện phần tổng kết
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ4:Thực hiện phần luyện tập
? Em hãy tìm những câu chuyện tương tự
-Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất cả đều hồng hào, khoẻ mạnh
Bọc trứng là biểu tượng của
đồng bào
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên, dân tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước
III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7 IV/Luyện tập
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Hs học bài, chuẩn bị bài bánh chưng, bánh dày.
o0o
Ngày dạy: 22 / 8 / 2012
(Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện
-Kể tóm tắt được câu chuyện
-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động
B/ Các bước lên Lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
1, Thế nào là truyền thuyết?
2,Hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chái Tiên?
(Đáp án tiết 1)
Tiến trình dạy- học bài mới
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Giới thiệu bài
Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết
? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội dung của
các đoạn ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện chia làm 3 đoạn
Đ1: từ đầu đến chứng giám
Đ2: tiếp đến hình tròn
Đ3: còn lại
? Vì sao Vua Hùng lại chọn người nối ngôi?
- Hstl-gvkl:
Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để chăm lo đời
sống cho dân tình
? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn và ý định
ra sao?
- Hstl-gvkl:
Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không nhất thiết
phải là con trưởng và với hình thức chọn người nối ngôi dó là
giải được câu đố để thử tài- nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý
ta sẽ được nối ngôi ta
? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?
- Hstl-gvkl:
Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người lên rừng,
kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị
? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện dân gian?
- Hstl-gvkl:
Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc đáo để
các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức của mình
? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và làm bằng
cách nào?
- Hstl-gvkl:
Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được báo mộng
và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên Vương từ hạt gạo nếp
- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này
? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý nghĩa
ntn?(gv cho hs thảo luận nhóm)
Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người dân ta ngày
xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề cao nghề nông, đồng
thời thể hiện thái độ biết quý trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà
nông
? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng trời hai thứ
bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản phẩm của người lao
động đồng thời chứng tỏ được tài đức của Lang Liêu để nối
ngôi cha Chàng đã đem cái quý giá nhất của trời đất, của
đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên
Vương dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh,
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Vua đã già muốn có người nối ngôi
- Người nối ngôi phải nối được chí vua cha
Thử tài giải đố vua hùng
2/ Cuộc thi tài giải đố
- Tất cả các lang đều tham gia giải
đố với nhiều hình thức khác nhau
Bộc lộ phẩm chất đạo đức của
mình
- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi
3/ Ý nghĩa của truyện
- Truyện đề cao nghề nông và thái độ quý trọng hạt gạo
Trang 4hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình.
- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn người sinh
thành
? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?
- Hstl-gvkl:
Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh chưng ,bánh
dày trong ngày tết
Hđ3:Thực hiện tổng kết.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/13
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong truyện?
- HS tự tìm các chi tiết mà các em thích
- Giải thích tục làm bánh chưng, bánh dày trong ngày tết
II/Tổng Kết: Ghi nhớ sgk/13 III/Luyện Tập:
Chỉ các chi tiết em thích
C/ Củng cố: nội dung bài học
D/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.
o0o
Ngày dạy: 27 / 8 / 2012
Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng, bánh dày
(Đáp án tiết 2)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò
Hđ1; Gv giới thiệu bài
Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ, bao nhiêu
tiếng?
- Hstl-gvkl:
Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra thành một
hơi, khi viết được viết thành một chữ và có một khoảng cách
nhất định Mỗi từ được dùng bằng một dấu chéo
? Tiếng và từ có gì khác nhau?
- Hstl-gvkl
Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là đơn vị
ngôn ngữ dùng để đặt câu
? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì?
- Hstl-gvkl:
Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể do một
hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa
- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào bảng kẻ
sẵn
- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở.Một em lên bảng thực hiện
? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?
Ghi bảng I/ Từ là gì?
Ví dụ: sgk Câu gồm: 12 tiếng, 9 từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu
II/Từ đơn, từ phức
Trang 5- Hstl-gvkl và ghi bảng:
? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- Hstl-gvkl:
Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)
Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành
nghĩa nên từ
Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ phận của
tiếng
- Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 1
- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập
- Gv cho hs thực hiện bài tập 3
? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?
Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa
Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)
*Ghi nhớ: sgk/14
III/ Luyện tập:
1/ Xác định cấu tạo từ:
- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép
- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên
- Con cháu, anh chị, ông bà
2/Sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc 3/ Điền từ:
- Cách chế biến: rán, nướng
- Chất liệu: nếp, tẻ
- Tính chất: dẻo, xốp
- Hình dáng: khúc, gối
4/ Xác định từ loại:
Thút thít: miêu tả tiếng khóc
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức
biểu đạt.
o0o
Ngày dạy: 28 / 8 / 2012
Tiết 4 GIAO TIẾP- VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo ntn? Cho ví
dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3)
-Tiến trình dạy- học bài mới.
Các hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng nào đó cho
người khác biết thì em sẽ làm gì?
- Hstl-Gvkl
Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người khác nghe
hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện vọng đó
Ghi bảng I/ Văn bản và mục đích giao tiếp
-Trong giao tiếp người ta có thể
Trang 6? Phương thức nói- viết đó ntn?
- Hstl-gvkl:
Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay nhiều câu
nhưng phải có ý nghĩa để người nghe(đọc) có thể hiểu được
? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm hay
nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?
- Hstl-gvkl:
Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải diễn đạt đầy
đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy phải tạo lập văn bản một
cách mạch lạc, đầy đủ lý lẽ
- Gv gọi hs đọc mục c
? Em có nhận xét gì về câu ca dao? Câu ca dao được sáng
tác ra để làm gì? với chủ đề ntn? Đã biểu đạt ý trọn vẹn ý
chưa? Đó có phải là văn bản không?
- Hstl-gvkl:
Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để khuyên nhủ mọi
người về sự vững vàng trong ý chí, không giao động trước sự
tác động của người khác Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ
ràng, đầy đủ về tư tưởng của nhân dân Nó là một văn bản
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường có phải
là một văn bản không? Vì sao?
- Hstl:
Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt rõ
ràng(văn bản nói)
? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
của từng kiểu văn bản
- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập
- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs xác định
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Gvkl và ghi bảng
- Gv cho hs nhớ lại truyện con rồng cháu tiên và xác định
kiểu văn bản
dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm
- Nói hay viết phải đầy đủ, mạch lạc, đúng nghĩa
Nói hay viết đều được coi là văn bản(văn bản nói và văn bản viết)
II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
- Tự sự
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính công vụ
*Ghi nhớ: sgk/17
II/ Luyện tập
1, Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Hành chính công vụ -Tự sự
- Miêu tả -Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên
thuộc kiểu văn bản, tự sự kết hợp với miêu tả
C/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.
Trang 7
Ngày dạy: 29 / 8 / 2012
Tiết 5 : Văn Bản: THÁNH GIÓNG
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs:
- Kể tóm tắt được văn bản
-GDHS lòng biết ơn những người anh hùng dân tộc
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào được gọi là văn bản? Hãy kể tên các loại văn bản
thường gặp? (Đáp án tiết 4)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài
Hđ2: Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản
- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp đến hết
- Gv tổ chức cho HS kể diễn cảm truyện
- Gv hướng dẫn hs tim hiểu nội dung bài học
? Em có nhận xét gì về việc mẹ Gióng thụ thai Gióng? Em
hãy chỉ ra chi tiết kì lạ đó?
- Hstl-gvkl:
Mẹ Gióng thụ thai từ một vết chân lạ ngoài đồng về nhà bà
mang thai Gióng 12 tháng
? Việc Gióng được sinh ra ntn? Em có nhận xét gì về sự ra
đời đó của Gióng?
- Hstl-gvkl:
Gióng đã ba tuổi mà vẫn không biết đứng, biết ngồi, biết cười,
biết nói Cứ đặt đâu thì nằm đấy Sự ra đời đó của Gióng hết sức
kì lạ
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Kể văn bản.
2/ Tìm hiểu chi tiết a/ Sự ra đời của Gióng.
- Mẹ Gióng thụ thai từ bàn chân
lạ ngoài đồng, mang thai 12 tháng
- Gióng đã ba tuổi mà chẳng biết gì cả
Ra đời kỳ lạ
C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và tiếp tục tìm hiểu văn bản
o0o
Ngày dạy: 30 / 8 / 2012
Tiết 6 : Văn Bản: THÁNH GIÓNG
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs:
-Nắm được ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của văn bản
-GDHS lòng biết ơn những người anh hùng dân tộc
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu sự ra đời củ Thánh Gióng?
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv hướng dẫn hs tiếp tục đọc hiểu văn bản
? Điều kì lạ nào khác đã xảy ra với Gióng?
- Hstl-gvkl:
Khi nghe sứ giả đi tìm người đánh giặc thì Gióng bổng cất
tiếng nói và từ đó lớn nhanh như thổi, và tiếng nói đầu tiên đó
của Gióng là xin đi đánh giặc
? Để nuôi Gióng bà con đã làm gì? Việc làm của bà con có ý
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản (tiếp) 2/ Tìm hiểu chi tiết (tiếp) b/ Hình tượng Gióng
Trang 8nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Bà con đã góp gạo để nuôi cậu bé Gióng Chi tiết đó có ý nghĩa
nói lên tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, đồng thời mong
muốn có một người anh hùng cứu nước Hình ảnh Gióng tiêu
biểu cho sức mạnh của toàn dân tộc
? Việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt khi đi đánh giặc
đã giúp em hiểu gì về người dân xưa?
- Hstl- gvkl:
Các chi tiết đó giúp ta hiểu được những thành tựu khoa học, kỹ
thuật chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm
? Việc Gióng dùng gậy tre đánh giặc còn mang ý nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời- gvkl:
Gióng nhổ tre đánh giặc còn chứng tỏ không những đánh giặc
bằng vũ khí mà bằng cả vũ khí thô sơ nhất như gậy gộc, cỏ cây
thiên nhiên
? Tại sao đánh giặc xong Gióng lại bay lên trời? chi tiết đó có
ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Gióng ra đời kỳ lạ và ra đi lại rất phi thường Hình ảnh của
Gióng bay lên trời là biểu tượng của sự sống mãi của người dân
Văn Lang
? Theo em truyện có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Truyện biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
đồng thời thể hiện ước mơ về người anh hùng cứu nước chống
giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa
Hđ2: Thực hiện tổng kết
- Gv gọi hs đọc lại ghi nhớ sgk
Hđ3: Thực hiện phần luyện tập.gv hướng dẫn hs
- Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập theo sgk
- Khi gặp sứ giả, gióng lớn nhanh
- cất tiếng xin đi đánh giặc
- Bà con góp gạo nuôi Gióng
Sức mạnh của người anh hùng
và tinh thần đoàn kết của dân tộc
- Roi sắt, áo giáp sắt, nhợa sắt là thành tựu văn hoá kỹ thuật của nhân dân
Hình tượng Gióng là biểu
tượng tốt đẹp và phi thường của người dân Văn Lang mơ ước về người anh hùng dân tộc
3/ Ý nghĩa của truyện.
- Sức mạnh bảo vệ đất nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm
II/ Tổng kết:Ghi nhớ sgk/23.
III/ Luyện tập:
C/ Củng cố: gv cho hs kể tóm tắt lại nội dung câu truyện Thánh Gióng.
D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài , và chuẩn bị bài từ mượn.
o0o
Ngày dạy: 03 / 9 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói viết
-Xác định được từ mượn trong văn bản
B/ Các bước lên Lớp:
-Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Thánh Gióng? kể tóm tắt được truyện Thánh
Gióng?( đáp án tiết5)
Trang 9-Tiến trình dạy- học bài mới Các hoạt động của thầy và trò Hđ1: Giới thiệu bài
Gv giới thiệu trực tiếp
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài học
- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk
? Em hiểu nghĩa của từ" trượng" và"tráng sĩ" là ntn?
- Gv gợi ý hs xem lại chú thích bài Tháng Gióng
- Gv giảng thêm
Trượng có nghĩa là rất cao, tráng sĩ là cường tráng, mạnh mẽ và
làm việc lớn các từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung
Quốc)
- Gv cho hs đọc phần 3 sgk/24
?Trong các từ đó từ nào có nguồn gốc từ tiếng Hán?
- Hstl- gvkl
Các từ mượn tiếng hán là: sứ giả, giang sơn, gan những từ còn
lại mượn ở các nước ấn Âu Trong số đó một số từ đã được viẹt
hoá ở mức cao như: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga bơm
? Em có nhận xét gì cách viết các từ ra-đi-ô, in-tơ-nét.
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Hstl:
Khi viết giữa các tiếng đó có dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt ? thế nào là từ mượn?
- Hstl- gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc đoạn trích của Bác Hồ(sgk/24)
? Em có nhận xét gì về ý kiến của Bác?
- Hstl-gvkl:
Ngôn ngữ ta không có thì cần phải mượn đó là mặt tích cực để
làm giàu ngôn ngữ cho dân tộc Còn những từ có sẵn của mình
có thể dùng được mà không dùng lại đi mượn ngôn ngữ của
nước khác thì đó là sự tiêu cực, càng làm cho ngôn ngữ bị pha
tạp mà thôi
? Vậy em hiểu gì về nguyên tắc mượn từ?
- Hstl theo ghi nhớ sgk
Hđ3: gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv gọi hs lên làm bài tập 1 trong sgk
- Gv sửa lại vàănhcs hs ghi vào vở
Bài tập 2 gv cho hs thảo luận nhóm
Bài tập 3 gv cho hs làm bài tập nhanh
Ghi bảng I/ Từ thuần việt và từ mượn.
- Mượn từ tiếng Hán
- Mượn từ các nước Ấn Âu
Từ mượn là ngôn ngữ mượn
từ các nước khác(Hán, ấn Âu)
Từ thuần Việt là từ do nhân
dân ta sáng tác
*Ghi nhớ sgk/25
II/ Nguyên tắc mượn từ
- Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ
-Cần giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
*Ghi nhớ sgk/25
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: xác định từ mượn
a, Vô cùng, ngạc nhiên(Hán)
b, Gia nhân (Hán)
c, Pốp, In tơ nét (Anh)
Bài tập 2:
Bài tập 3:kể thêm từ mượn.
C/ Củng cố: gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát.
D/ Dặn dò: hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn tự sự.
Trang 10Ngày dạy: 04 / 9 / 2012
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sợ
-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và
bước đầu phân tích các sự việc trong văn bản tự sự
B/ Các bước lên lớp:
-Ổn định lớp học
-Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt tương ứng (đáp án tiết 4)
-Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài.
Hđ2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của
phương thức tự sự
? Hằng ngày em có bao giờ kể chuyện cho người khác nghe
hoặc nghe người khác nghe không? nếu có thì kể những
chuyện gì?
- Hstl:
Kể chuyện văn học, kể chuyện đời thường
? Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện người
ta muốn biết điều gì?
- Hstl-gvkl
Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc
để giải thích, khen chê
người kể thường thông báo, giải thích cho người khác biết
còn người nghe thì tìm hiểu và biết về thông tin đó
? Theo em tự sự có ý nghĩa ntn?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và
bày tỏ thái độ khen chê
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, vậy theo em
văn bản này cho ta biết về điều gì?
- Hstl-gvkl:
Truyện Thánh Gióng cho ta biết về nhân vật thời đại của
người, vật, việc làm của nhân vật, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của sự vật
? Theo em truyện kể về ai, ở thời đại nào, sự việc của truyện
diễn biến ra sao? kết quả thế nào, có ý nghĩa gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của
truyện?
- Hstl-gvkl:
Ra đời kỳ lạ- tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc-lớn nhanh-ra
trận-thắng giặc- bay về trời- vua phong danh hiệu
? Từ đó em rút ra đặc điểm chung gì cho bài văn tự sự?
- Hstl-gvkl:
Tự sự là một chuỗi các sự việc, cuối cùng dẫn đến kết thúc
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Ghi bảng I/ Ýnghĩa của phương thức tự sự
Tự sự là giải thích, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
II/ Đặc điểm chung của phương thức tự sự
Ví dụ: Truyện Thánh Gióng
Chuổi các sự việc đến kết thúc
*Ghi nhớ: SGK/28
III/Luyện tập 1/ Ông già và thần chết