1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án lớp 6 môn học Giáo dục công dân - Tuần 1 - Tiết 1 - Trật tự an toàn giao thông

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Thế nào là siêng năng kiên trì và ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêng năng kiên trì 2.Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về siêng năng kiên trì t[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: … /…./2012

TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS nắm được những quy định chung của pháp luật về bảo đảm TTATGT đường bộ

- Giải thích được một số quy định cơ bản về TTATGT đường bộ

2 Tư tưởng:

- Tôn trọng các quy định về TTATGT

- Ủng hộ những việc làm tôn trọng TTATGT và phản đối những việc làm thiếu tôn trọng luật lệ ATGT

3 Kỹ năng:

- Nhận biết được một số dấu hiệu giao thông và biết xử lý đúng đắn các tình huống đi đường liên quan đến nội dung bài học

- Thực hiện nghiêm chỉnh và nhắc nhở các mọi người cùng thực hiện theo những quy định trên

II Chuẩn bị giáo vien và học sinh:

+ GV: Một số hình ảnh về vi phạm giao thông

+ HS: xem bài trước

III Tổ chức các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Gv treo tranh về tai nạn gt chuyển ý vào bài

* Hoạt động 1: Tình huống

GV: Đưa ra tình huống trong sách TTATGT

: H 16 tuổi đi xe máy Future chở N 18 tuổi

và T 14 tuổi …

GV: Nguyên nhânào dẫn đến tai nạn gt trong

tình huống trên ?

HS: - Do phóng nhanh, vượt ẩu

- Chưa đủ tuổi lái xe phân khối lớn

Gv hỏi thêm trong cuộc sống hằng ngày các

vụ tai nạn gt thường xảy ra do nguyên nhân

gì ?

HS: Trả lời, hs khác bổ sung

GV: Khẳng định thêm: Những nguyên nhân

trên, ngoài ra còn do chất lượng các công

trình gt bị xâm phạm …

Vậy khi phát hiện các công trình giao thông

bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không an toàn

I Những quy định chung về bảo đảm TTATGT

Trang 2

thì chúng ta cần phải làm gì ?

HS: trả lời

GV: Chốt lại:

GV: Các hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử

lí như thế nào ?

HS: Trả lời, hs khác nhận xét

GV: Kết luận:

GV: Khi xãy ra tai nạn gt , người có liên

quan trực tiếp đến tai nạn cần phải làm gì ?

HS: Trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

GV: Chốt lại:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định cơ

bản về TTATGT đường bộ

GV: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân

làn, các xe thô sơ phải đi trên làn đường nào

?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và chốt lại:

GV: Nhắc lại tình huống và hỏi hs H vượt

xe không chú ý quan sát dẫn đến tai nạn

- Theo em, khi vượt, tránh xe ngược chiều

cần chú ý điều gì ?

HS: Suy nghĩ thực tế, trả lời Hs khác nhận

xét, ý kiến

GV: Kết luận nội dung

* GV cho học sinh thảo luận nhóm

GV: Nêu ra tình huống SGK: … An, Hương,

Vân tranh luận với nhau xem người hay xe

cơ giới được xuống phà trước

Hỏi : Theo em, bạn nào nói đúng ? Vì sao ?

HS: Cử đại diện nhóm trình bày Nhóm khác

1 Khi phát hiện các công trình giao thông bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không an toàn ta phải báo cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm

2 Mọi hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị xử lí nghiêm minh, đúng pháp luật, không phân biệt đối tượng vi phạm

3 Khi xãy ra tai nạn gt phải giữ nguyên hiện trường, người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn phải giúp đỡ người bị thương và báo cho cơ quan nhà nước

II Một số quy định cơ bản về TTATGT đường bộ

1 Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn, các xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái

2 Khi vượt xe phải có báo hiệu và chú ý quan sát, chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước

3 Khi tránh xe ngược chiều phải giảm tốc độ

và đi về phía bên phải theo chiều đi của mình

Trang 3

nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét, Kết luận nội dung

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về những quy tắc

chung về giao thông đường bộ

GV: Theo em, người tham gia giao thông

phải tuân thủ điều gì ?

HS: 1HS kể HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét và chốt lại:

* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs làm bài tập (

Bài tập trong sách GD TTATGT )

4 Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe

- Khi xuống phà, xe cơ giới xuống trước, xe thô sơ và người xuống sau

- Khi lên bến, người lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông

III Những quy tắc chung về giao thông đường bộ

Người tham gia giao thông phải:

- Đi bên phải theo chiều đi của mình

- Đi đúng phần đường quy định

- Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ

IV Củng cố hướng dẫn hs tự học ở nhà:

1 Củng cố: từng phần

2 HS tự học ở nhà

- Học bài

- Sưu tầm tranh ảnh về tai nạn giao thông hoặc thực hiện tốt TTATGT

**Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: … /…./2012

Tiết 2 Ngày dạy: … /…./2012

BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu đựoc thân thể, sức khoẻ là tài sản quý nhất của mỗi con người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt

- Hiểu đựơc ý nghĩa của việc tự chăm sóc Rèn luyện thân thể của bản thân

- Nêu được cách tự chăm sóc, Rèn luyện thân thể của bản thân

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân, của người khác.

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Biết đặt kệ hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và thực hiện theo kế hoạch đó

*** Kĩ năng sống:

- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện sức khỏe(động não)

-Biết lập kế hoạch, phê phán, đánh giá về việc chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân, của bạn bè (Thảo luận nhóm

***GDMT: mục a

***GDPL: Mục a

3 Thái độ:

- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân

II Chuẩn bị của GV và HS:

* GV:

- Chuyện, thơ, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ

- Báo sức khoẻ và đời sống

- Luật BV sức khoẻ nhân dân (năm 1989)

* HS:

- Xem bài trước và soạn bài

III Tổ chức hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại biển báo giao thông đường bộ ? Kể tên ?

- Nêu cách nhận dạng và ý nghĩa của biển báo cấm

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới: cha ông ta thường nói: “Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng”

Để hiểu được ý nghĩa của sức khoẻ nói chung va tự chăm sóc sức khoẻ của mỗi cá nhân nói riêng, các em sẽ tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

* Hoạt động 1: Khai thác nội dung truyện.

Cho hs đọc truyện “Mùa hè kỳ diệu”

HS: Trả lời các câu hỏi ở phần gợi ý SGK

HS: HS trình bày

GV: Nhận xét và tổ chức cho hs tự liên hệ

bản thân

HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự

chăm sóc sức khoẻ, giữ gìn sức khoẻ và rèn

luyện thân thể

*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

I Tìm hiểu bài:

- Đọc truyện:

Trang 5

(Thảo luận nhóm)

+ GV: Nêu chủ đề: “ Sức khoẻ đối với học

tập, lao động, vui chơi giải trí”

GV: Chia lớp thành 3 nhóm và hướng dẫn

hs thảo luận theo nhóm

* GV phát phiếu thảo luận;

- Các nhóm tiến hành thảo luận

HS: Các nhóm trình bày kết quả Cả lớp

cùng góp ý kiến và thảo luận

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Hướng dẫn cả lớp bổ sung ý kiến và

tổng kết

Hỏi: Thế nào là tự chăm sóc sức khoẻ, rèn

luyện thân thể ? Vì sao chúng ta phải tự

chăm sóc sức khoẻ ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét ý kiến của hs Chốt lại:

*** GV giới thiệu điều 1, Luật BV sức

khoẻ nhân dân (năm 1989)

***GDMT

GV: Em hãy kể những chất làm ảnh hưởng

đến sức khoẻ? Tác hại gì ?

HS: Những chất làm ảnh hưởng đến sức

khoẻ như: rượu bia, thuốc lá… những chất

đó làm cho con người bị bệnh gan, phổi …

GV: Nếu bị dụ dỗ hút chích Herô in em

phải làm thế nào ?

HS: Trả lời theo sự suy nghĩ cá nhân

GV: Nhận xét

Cung cấp cho hs thông tin: Hiện nay

trên thế giới cũng như ở Việt nam các bệnh

do rượu bia, thuốc lá gây nên…

* Hoạt động 3: Kĩ năng đặt mục tiêu rèn

luyện sức khỏe

? Nếu mỗi chúng ta không tự chăm sóc, rèn

luyện thân thể thì hâu quả như thế nào? Và

ngược lại?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả

lời của học sinh

II Nội dung

1 Thân thể, Sức khoẻ là vốn quý của con người, không gì có thể thay thế được, vì vậy phải biết giữ gìn, tự chăm sóc, rèn luyện để có thân thể, sức khỏe tốt

Cho ví dụ

2 Ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể:

- Mặt thể chất: Giúp ta có một cơ thể khỏe mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẽo dai, thích được với sự biến đổi của môi trường

do đó làm việc học tập có hiệu quả

- Mặt tinh thần: Thấy sảng khoái sống lạc quan yêu đời

Ví dụ:

Trang 6

GV: Hướng dẫn hs làm bài tập a, b trong

sách giáo khoa

* Hoạt động 4: Biết lập kế hoạch, phê

phán, đánh giá về việc chăm sóc, rèn

luyện thân thể của bản thân, của bạn bè?

Hãy nêu cách tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể của bản thân:

- HS tự nêu em khác nhân xét bổ sung

- GV chốt

HS: Đọc bài tập trong sgk và làm bài tập

a,b SGK

GV: Nhận xét

3 Cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống sinh hoạt điều độ, đảm bảo vệ sinh, đúng giờ giấc

- Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên……

IV Củng cố hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1 Củng cố:

- HS làm bài tập c SGK

- Nêu lại nội dung bài

2 HS Tự học ở nhà

- Học bài, làm bài tâp d trong sgk

- Chuẩn bị trước bài 2 Siêng năng, kiên trì Đọc truyện trả lời cậu hỏi gợi ý soạn ra giấy

* Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn: … /…./2012

Bài 2: SIấNG NĂNG, KIấN TRè

I Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức:

Thế nào là siờng năng kiờn trỡ và ý nghĩa của việc rốn luyện tớnh siờng năng kiờn trỡ

2.Kỹ năng:

Biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn, của người khỏc về siờng năng kiờn trỡ trong học tập lao động

Biết siờng năng kiờn trỡ trong học tập lao động và trong cỏc hoạt động sống hằng ngày

***Kĩ năng sống:

- Xỏc định siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người.

- Kĩ năng tư duy, phờ phỏn đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thể hiện đức tớnh siờng năng kiờn trỡ.

3 Thỏi độ: Quý trọng những người siờng năng kiờn trỡ, khụng đồng tỡnh vơi những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lũng

II Chuẩn bị của GV và HS:

+ GV:

- Những cõu chuyện về gương cỏc danh nhõn

- Ca dao tục ngữ

+ Kiến tha lõu cũng đầy tổ

+ Cú chớ thỡ nờn

+ Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim

+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiờu tất đất tất vàng bấy nhiờu

+ Tay làm hàm nhai

+ Siờng làm thỡ cú siờng học thỡ hay

+ Luyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi

+HS:

- Xem bài và soạn bài trước theo yờu cầu của GV

III Tổ chức cỏc hoạt động Dạy - Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Sức khỏe cú ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người ?

2.2 Muốn chăm súc rốn luyện thõn thể chỳng ta phải làm gỡ?

2.3 Bản thõn em đó làm gỡ để tự chăm súc rốn luyện thõn thể

( Học sinh trả lời – Nhận xột – Giỏo viờn ghi điểm )

2 Bài mới

Giới thiệu bài:Tục ngữ cú cõu: Luyện mới thành tài miệt mài tất giỏi  Cõu này núi lờn đức tớnh siờng năng kiờn trỡ Vậy siờng năng kiờn trỡ được biểu hiện như thế nào?

Cú ý nghĩa gỡ? Học sinh rốn luyện ra sao

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính

siêng năng, kiên trì của Bác Hồ

GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại

ngữ” cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

Trang 8

những chi tiết cần l-u ý trong câu truyện (tr-ớc khi

giáo viên đặt câu hỏi)

GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?

HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK

GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức, ý, Nhật

Khi đến n-ớc nào Bác cũng học tiếng n-ớc đó

Câu 2: Bác đã tự học nh- thế nào?

HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)

Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cánh

tay, vừa làm vừa học;

GV: Nhận xét cho điểm

Câu 3: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?

HS: Bác không đ-ợc học ở tr-ờng lớp, Bác làm phụ

bếp trên tàu, thời gian làm việc của Bác từ 17 – 18

tiếng đồng hồ, tuổi cao Bác vẫn học

GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa

lao động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các

n-ớc, tìm hiểu đ-ờng lối cách mạng

Câu 4: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng,

kiên trì

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên

trì.

GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết

nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công

xuất sắc trong sự nghiệp của mình

HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất

Tùng, nhà nông học L-ơng Đình Của, nhà bác học

Niutơn

GV: Hỏi trong lớp học sinh nào có đức tính siêng

năng, kiên trì trong học tập?

HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao

trong lớp

GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,

th-ơng binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp

của mình nhờ đức tónh siêng năng, kiên trì

HS: Làm bài tập trắc nghiệm sau: (đánh dấu x vào

ý kiến mà em đồng ý):

Ng-ời siêng năng:

- Là ng-ời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ng-ời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc th-ờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen th-ởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

- Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì.

- Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp.

2 Nội dung bài học.

a Thế nào là siêng năng, kiên trì.

Trang 9

GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy

ví dụ cho học sinh hiểu

HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,

kiên trì

GV: Nhận xét và kết luận:

+ HS làm bài tập a, b SGK

+ HS nhận xét bổ sung

- Siêng năng là thể hiện sự cần cù, tự

giác, miệt mài, trong công việc một cách th-ờng xuyên, đều đặn, không tiếc công sức

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng, không bỏ dở giữa chừng mặc dù

có khó khăn, gian khổ hoặc trở ngại

IV Cũng cố bài h-ớng dẫn HS tự học ở nhà:

1 Củng cố:

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.

2 HS tự học ở nhà:

-Học sinh về nhà tìm những g-ơng siêng năng, kiên trì trong lớp, tr-ờng và ngoài cộng đồng

- Tìm những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và tráI với siêng năng, kiên trì

* Rỳt kinh nghiệm:

Tuần 2

Tiết 2 Ngày soạn: 23/8/2011

Trang 10

Ngày dạy: 27/8/2011

Bài 2: SIấNG NĂNG, KIấN TRè (TT)

I Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức:

Thế nào là siờng năng kiờn trỡ và ý nghĩa của việc rốn luyện tớnh siờng năng kiờn trỡ

2.Kỹ năng:

Biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn, của người khỏc về siờng năng kiờn trỡ trong học tập lao động

Biết siờng năng kiờn trỡ trong học tập lao động và trong cỏc hoạt động sống hằng ngày

***Kĩ năng sống:

- Xỏc định siờng năng, kiờn trỡ là một giỏ trị của con người.

- Kĩ năng tư duy, phờ phỏn đỏnh giỏ những hành vi, việc làm thể hiện đức tớnh siờng năng kiờn trỡ.

3 Thỏi độ: Quý trọng những người siờng năng kiờn trỡ, khụng đồng tỡnh vơi những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lũng

II Chuẩn bị của GV và HS:

+ GV:

- Những cõu chuyện về gương cỏc danh nhõn

- Ca dao tục ngữ

+ Kiến tha lõu cũng đầy tổ

+ Cú chớ thỡ nờn

+ Cú cụng mài sắt cú ngày nờn kim

+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiờu tất đất tất vàng bấy nhiờu

+ Tay làm hàm nhai

+ Siờng làm thỡ cú siờng học thỡ hay

+ Luyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi

+HS:

- Xem bài và soạn bài trước theo yờu cầu của GV

III Tổ chức cỏc hoạt động Dạy - Học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Sức khỏe cú ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người ?

2.2 Muốn chăm súc rốn luyện thõn thể chỳng ta phải làm gỡ?

2.3 Bản thõn em đó làm gỡ để tự chăm súc rốn luyện thõn thể

( Học sinh trả lời – Nhận xột – Giỏo viờn ghi điểm )

2 Bài mới

Giới thiệu bài:Tục ngữ cú cõu: Luyện mới thành tài miệt mài tất giỏi  Cõu này núi lờn đức tớnh siờng năng kiờn trỡ Vậy siờng năng kiờn trỡ được biểu hiện như thế nào?

Cú ý nghĩa gỡ? Học sinh rốn luyện ra sao

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính

siêng năng, kiên trì.

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ

b Biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w