- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập VB.. KÜ n¨ng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích gia[r]
Trang 1Giáo án: Ngữ văn 6 1
Ngày soạn: 04- 09- 2012
Tuần 1: Bài 1
dẫn đọc thêm
Con Rồng cháu Tiên (Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật ,sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng giáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm VB truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ:
- ý thức tự hào về truyền thống dân tộc, đoàn kết , thương yêu nhau
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Học sinh: + Soạn bài
+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng
100 người con chia tay lên rừng xuống biển
+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới:
Hoạt động :1.GTB
MT: Tạo tâm thế
và đinh hướng chú
ý cho HS
- PP: Thuyết trình
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:
-MT: HS nắm được xuất xứ ,bố cục và phương
thức biểu đạt của bài
- PP: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri
giác ngôn ngữ
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
1 Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến long trang Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh
Trang 2Giáo án: Ngữ văn 6 2
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của
em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qúa khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
* Con Rồng ,cháu Tiên thuộc nhóm các tác
phẩm TT thời đại Hùng Vương giai đoạn
đầu
- MT: HS nắm được nội dung, nghệ thuật và ý
nghĩa của VB
- PP: Vấn đáp tái hiện ,phân tích cắt nghĩa,
tực quan , nêu và giải quyết vấn đề
A Nội dung:
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng
LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên
nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết
ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó
bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng
Tiên (chim) cũng để trứng Tất cả mọi người
VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một
bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN
chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ,
phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng người Việt
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại
xâm và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy
lời căn dặn của thần sau này có được con cháu
thực hiện không?
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây
đất nước
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
Trang 3Giáo án: Ngữ văn 6 3
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa
gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện
là ở chỗ nào?
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết
tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó trong truyện
này như thế nào?
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
Em hãy cho biết Bác Hồ đã căn dặn chúng ta
ntn về đoàn kết?
DT Mọi người ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
B Nghệ thuật
- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng ,kì ảo kể
về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và AC,
về việc sinh nở của ÂU Cơ
- XD hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
C ý nghĩa: Truyện kể về nguồn gốc dân
tộc con Rồng , cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta
- BH đã nói đoàn kết là sức mạnh vô địch: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công đại thành công Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập III Luyện tập:
- MT: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào
bài tập thực hành
- PP: vấn đáp giải thích ,thảo luận nhóm
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua
Trang 4Giáo án: Ngữ văn 6 4
Ngày soạn : 04-09-2012
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nhân vật ,sự kiện ,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm TT thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt,
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một VB thuộc thể loại TT
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ:
XD lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hoá dân tộc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu
Tiên là truyện truyền thuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện
em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới:
Hoạt đông 1:GTB
- MT: Tạo tâm thế
và định hướng chú
ý cho HS
- PP: Thuyết trình
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh
ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"
* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ chức cho HS
thảo luận nhiều hơn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: I Đọc và tìm hiểu chung:
- MT: HS nắm được xuất xứ, bố cục, và
phương thức biểu đạt của bài , biết kể tóm
tắt được truyện
- PP: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt
động tri giác ngôn ngữ
- GVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
1 Đọc - kể:
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
* Bánh chưng ,bánh giầy thuộc nhóm các tác
Trang 5Giáo án: Ngữ văn 6 5
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
phẩm truyền thuyết veef thời dại Hùng Vương dựng nước
- MT: HS nắm được nội dung ,nghệ thuật
và ý nghĩa của VB
- PP: phân tích cắt nghĩa, vấn đáp tái hiện
,nêu và giải quyết vấn đề ,so sánh ,đối
chiếu
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ với
chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua
về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức
gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối
với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì
đổi mới và tiến bộ so với đương thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ
mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm
giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và
Lang Liêu được chọn để nối ngôi vua?
- Chỉ ra các yếu tố nghệ thuật mà tác giả
sử dụng trong truyện?
A Nội dung:
- Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước:
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các
đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
B Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo :" Trong trời
đất không có gì quý bằng hạt gạo"
- Lối kể chuyện DG: Theo trình tự thời gian
C.ý nghĩa của truyện:
Trang 6Giáo án: Ngữ văn 6 6
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có
những ý nghĩa gì? -Bánh chưng , bánh giầy là câu chuyện suy tôn
tài năng, phẩm chất con người trong iệc xây dựng đất nước
III Ghi nhớ: SGK- Tr12
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
- MT: HS biết vận dụng
kiến thức đã học vào bài
tập thực hành
- Đóng vai Hùng Vương
kể lại truyện bánh chưng,
bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em
thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
1 Tập kể chuyện
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách
"thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
-Ngày soạn : 05-09-2012
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Định nhgiã về từ đơn, từ phức , các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Nhận diện, phân biệt được :
+Từ và tiếng
+Từ đơn và từ phức
+Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3 Thái độ:
Thấy được sự phong phú của tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
Trang 7Giáo án: Ngữ văn 6 7
3 Bài mới
Hoạt động 1: GTB.
- MT: Tạo tâm thế và định
hướng cho HS
- PP: Thuyết trình
ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
- MT: HS nắm được khái niệm về từ, phân
biệt được từ và tiếng ; từ đơn và từ phức
- PP: Vấn đáp giải thích,minh hoạ ,phân
tích cắt nghĩa,nêu và giải quyết vấn đề
- GV treo bảng phụ đã viết VD( hoặc sử
dụng máy chiếu)
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu gạch
chéo, em hãy lập danh sách các từ và các
tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ
trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm
từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ
2 Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
II Từ đơn và từ phức:
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã được học về từ
đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm
về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ
ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
nghã
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ
sau:
1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
- MT: HS biết vận
dụng kiến thức đã
học vào bài tập thực
hành
- PP: Vấn đáp giải
thích ,thảo luận
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
Từ
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
Trang 8Giáo án: Ngữ văn 6 8
nhóm
- Đọc và thực hiện
yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới
tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc
trên/ dưới
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
-Ngày soạn : 05-09-2012
và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp ,VB, phương thức biểu đạt, kiểu VB
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập VB
- Các kiểu VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuết minh và hành chính - công vụ
2 Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu VB ở một VB cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn VB cụ thể
3 Thái độ:
Sử dụng dúng kiểu,loại nâng cao hiệu quả giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động 1: GTB.
- MT: Tạo tâm thế và định
hướng chú ý cho HS
- PP: Thuyết trình
Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
Trang 9Giáo án: Ngữ văn 6 9
* Bài mới
thưc biểu đạt:
- MT: HS bước đầu hiểu biết về giao tiếp, VB và
phương thức biểu đạt; nắm được mục đích giao
tiếp, kiểu VB và phương thức biểu đạt
- PP: Phân tích giải thích ,đối chiếu so sánh, thảo
luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
*Hình thành khái niệm giao tiếp
- Thông qua các ý của câu hỏi a
- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho mẹ
biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò
chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã
dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
được điều em muốn nói, bạn nhận được những
tình cảm mà em gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
người truyền đạt và người tiếp nhận
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải
là giao tiếp không? Vì sao?
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
* Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng
ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính
là chủ đề của bài ca dao
- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu
lục và bát liên kết với nhau như thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là
văn bản không? Vì sao?
- Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản
không? Vì sao?
Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có
sự liên kết chặt chẽ:
Về hình thức: Vần ên Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích
rõ ý câu trước
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn
đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng : + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới
Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
là một dạng văn bản nói
- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề,
có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.
đó là dạng văn bản viết
* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp
* Hướng dẫn cho HS nắm được kiểu văn bản và II Kiểu văn bản và phương thức biểu
Trang 10Giáo án: Ngữ văn 6 10
a VD:
TT Kiểu văn bản phương thức
biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người + Cảnh sinh hoạt+ Miêu tả cảnh
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp. Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí ngiệm
6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm
giữa người và người
Đơn từ, báo cáo, thông báo,
giấy mời
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức
biếu đạt
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều
gì?
- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt::
tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả
b Ghi nhớ: SGK - tr17
Hoạt động 3 III: Luyện tập:
- MT: HS biết vận
dụng kiến thức đã học
vào bài tập thực hành
- PP: Thảo luận nhóm,
nêu và giải quyết vấn
đề
- Cho HS làm bài tập
1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2 Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Bđ Thuyết minh
3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8