1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Năm 2008 - 2009 - Tuần 21

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: dạy baøi haùt Phöông phaùp: Haùt maãu, laøm theo - GV haùt maãu - GV đọc lời ca theo tiết tấu các câu hát - GV dạy hát từng câu - Khi đã tập hát [r]

Trang 1

THỦ CÔNG (Tiết 20)

GẤP – CẮT PHONG BÌ

Tiết 1

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh biết gấp, cắt, dán phong bì.

- Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được phong bì

- Thái độ: Thích làm phong bì để sử dụng.

- LẤY NX : (1.2.3)

- ĐT HS :

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên:

 Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.

 Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11.

 Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước.

- Học sinh:

 Một tờ giấy cỡ A4

 Thước kẽ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán

 :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h s

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Gấp, cắt, trang trí thiếp chúc

mừng (4’)

- Cho HS nhắc lại quy trình làm thiếp chúc mừng

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài: (1’)

- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em“gấp, cắt, dán

phong bì”

- GV ghi bảng tựa bài.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1:

Quan sát và nhận xét (20’)

Phương pháp: Quan sát – Vấn đáp.

- Giáo viên giới thiệu phong bì mẫu và đặt câu hỏi

- Hát

- 2 Bước:

 Bước 1: gấp, cắt thiếp chúc

mừng

 Bước 2: trang trí thiếp chúc

mừng.

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Hình chữ nhật

Trang 2

để học sinh quan sát và nhận xét:

 Phong bì có hình gì?

 Mặt trước, mặt sau của phong bì như

thế nào?

- GV nói thêm: sau khi cho thư vào phong bì người

ta dán nốt cạnh còn lại

- GV cho HS so sánh về kích thước của phong bì và

thiệp chúc mừng.

Hoạt động 2:

Hướng dẫn mẫu

(10’)

Phương pháp: Thực hành- làm mẫu.

Bước 1: Gấp phong bì.

- Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy màu)

gấp thành 2 phần theo chiều rộng như (H.1) sao

cho mép dưới của tờ giấycách mép trên khoảng 2 ,

được hình 2.

- Gấp hai bên (H.2), mỗi bên vào khoảng 1,5 ô để

lấy đường dấu gấp.

- Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc như (H.3)

để lấy đường dấu gấp.

Bước 2: Cắt phong bì.

-Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ

những phần gạch chéo ở (H.4) được (H.5).

Bước 3: Dán thành phong bì.

- Gấp lại theo các nếp gấp ở hình 5, dán 2 mép bên

và gấp mép trên theo đường dấu gấp (H.6) ta được

chiếc phong bì.

- GV tổ chức cho HS tập gấp bước 1.

- GV theo dõi, uốn nắn HS thực hiện thao tác ở các

nhóm.

5 Tổng kết – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài: “Thực hành: gấp, cắt, dán phong

bì”

- Mặt trước ghi chữ “Người gởi” “Người nhận”: mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng

- Kích thước của phong bì to hơn thiệp chúc mừng

- HS quan sát mẫu quy trình gấp và thao tác mẫu của GV (Hình 1, 2, 3)

- HS quan sát mẫu quy trình cắt và thao tác mẫu của GV (H.4, 5).

- HS quan sát mẫu quy trình dán và thao tác mẫu của GV (H 6).

- HS thực hiện theo nhóm.

Trang 3

Thứ hai,29-1-2007

Tập Đọc – Tiết 81 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

 Hiểu nghĩa của các từ khó: khôn tả, véo von, long trọng.

 Hiểu nội dung bài: hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để

cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.

Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm,

dấu phẩy và giữa các cụm từ Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài.

- Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: SGK, tranh phóng to, bảng phụ.

- Học sinh: Sách giáo khoa.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: - Mùa xuân đến

Mời 2 HS iên đọc và TLCH

- Nhận xét, cho điểm.

3.BÀI MỚI

Giới thiệu bài: (1’)

- Cho học sinh quan sát tranh chủ điểm mới

“Chim chóc”.GV giới thiệu chủ điểm

GV GTB

GV đọc mẫu

toàn bài.

- GV lưu ý HS cách đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài.

- Hát

- Hoa lá mùa xuân

2 HS đọc đoạn 1.2 và TLCH

-HS nhắc lại tên bài

Học sinh theo dõi

,-HS nối tiếp đọc từng câu

HS đọc từ khó

HS nối tiếp đọc đoạn

Trang 4

 Nêu từ ngữ khó đọc trong bài

 HS đọc lại từ khó.

-HS đọc đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn nghắt câu

Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu

trời xanh thẳm //

Tội nghiệp con chim! // Khi nó còn sống và

ca hát, / các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát //

Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó /

thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt

trời //

- Yøêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm đội

(4’)

- Tổ chức cho học sinh nhóm thi đọc (5’)

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay (1’)

TIẾT 2 :TÌM HIỂU BÀI

- HS đọc nghắt nghĩ câu

-

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện tổ đọc.

- Nhận xét.

1’

15’

: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

- Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa

sống thế nào?

Chim tự do bay nhảy,hót véo von sống trong một thế giới

Trang 5

2’

1’

- Vì sao tiếng hót chim trở nên buồn

thảm?

- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô

tình đối với chim, đối với hoa?

Hàng động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng?

- Em muốn nói gì với các cậu bé?

* Hoạt động 2: Luyện đọc lại)

- Trò chơi “Gọi tên” Trúng tên ai

người đó đứng dậy đọc bài theo yêu

cầu.

- Học sinh thi đua đọc truyện thông

qua trò chơi “bắn tàu”.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc

đúng, hay.

* Hoạt động 3: Củng cố

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì từ

câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc

trắng”?

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh xem trước bài để

chuẩn bị cho tiết kể chuyện.

rộng lớn.

-Cúc sống tự do bên bờ rào , nó tươi tắn và xinh xắn xoè bộ cánh trắng đón ánh nắng -Vì chim bị bắt bị cầm tù trong lồng

Khôngnhớ cho chim ăn uống, Để chim chết vì đói và khát Bông cúc đang nở đẹp ,cầm dao cắt cả đám cỏ dại lẫn bông cúc bỏ vào lồng

Học sinh trả lời

- Chim bị nhốt tronglồng

- Học sinh trả lời

- Sơn ca chết, cúc héo tàn

- Học sinh tự trả lời

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

- Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tười đẹp Đứng đối xử với chúng vô tình như các cậu bé trong câu chuyện này

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Toán – Tiết 101 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh

 Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài

toán.

 Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm kết quả của dãy số đó.

- Kĩ năng: Rèn học sinh biết cách làm tính đúng và giải tính đúng nhanh.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Vở bài tập, bảng phụ, dấu cộng, nhân (6 dấu).

- Học sinh: VBT bảng Đ / S.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi vài em đọc thuộc bảng nhân 5

 - Làm BT 2

- GV sửa bài và nhận xét.

3.BÀI MỚI

Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài

Phương pháp: Thực hành – Giảng giải.

Bài 1 / 13: TÍNH NHẨM

YC hs nối tiếp thông báo kết quả

Bài 2: Tính theo mẫu

- GV hướng dẫn mẫu.

- Lưu ý: Thực hiện nhân trước, cộng trừ sau trong

một dãy số có nhiều phép tính.

- Sửa bài.

.

Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Hát

- HS đọc thuộc.

- HS làm bảng lớp.

Hs nhẩm và ghi kết quả

- HS nhắc lại.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- HS làm VBT.

- Mỗi em lần lượt đọc một phép tính.

- Cả lớp giơ bảng Đ / S.

- - 2 HS đọc đề toán

- Cả lớp làm VBT.

5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

Trang 7

Bài toán hỏi gì?

- Mời 1 HS tóm tắt 1 HS giải toán ở bảng phụ.Cả

lớp giải vào vở

Bài 4 :

-YC hs đọc đề

-Bài toán cho biết gì ?

/ -Bài toán hỏi gì ?

-YC hs giải toán vào vở

- -GV chấm 2tổ

BÀI 5: SỐ

-Cho hs chơi trò chơi tiếp sức

-Chia lớp làm 2 dãy :đại diện mỗi dãy 4em lên điền

số

-GV cùng hs nhận xét tuyên bố nhóm thắng cuộc

Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Về Làm bài 4 vào vở bài tập Nhận xét

- Chuẩn bị: Độ dài đường gấp khúc.

-mỗi ngày học : 5 giờ

-Mỗi tuần học : 5 ngày

-Mỗi tuần học :… Giờ ? Giải:

Số giờ trong một tuần là

-5 x 4 = 20 (giờ ) Đáp số: 20 giờ -HS đọc đề toán

-Mỗi can : 5lít -10 can ….lít ?

Giải Số lít dầu trong 10 can là

5 x 10 = 50 ( lít) Đáp số :50 lít

a- 5; 10 ; 15; 20 ;……;……;

b- 5 ; 8 ; 11 ; 14 ;……;…… ;

MÔN MĨ THUẬT NẶN HOẶC VẼ HÌNH DÁNG NGƯỜI

Chính Tả – Tiết 41

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn 1 bài Chim sơn ca và

bông cúc trắng

- Kĩ năng: Làm đúng các bài tập 1, 2b Viết đúng các chữ: bên rào, dại, cúc

trắng, sơn ca sà xuống, xinh xắn, suy tư, khôn khéo, véo von, xanh thẳm.

- Thái độ: Yêu thích viết chữ đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng lớp, bảng phụ STV, VBT.

- Học sinh: Bảng con, STV, VBT, ĐDHT đầy đủ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Mưa bóng mây (4’)

- Viết những từ khó vào bảng con

3 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động: (30’)

Hoạt động 1: (6’) Phương pháp: Đàm thoại.

- GV đọc mẫu

- GV hỏi:

 Đoạn viết cho ta biết điều gì về cúc và sơn

ca?

 Đoạn chép có những dấu câu nào?

Hoạt động 2: (5’) Phương pháp: Đàm thoại

- Nêu những từ, bộ phận khó hay viết sai?

Hoạt động 3: (17’) Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên đọc.

- Giáo viên đọc toàn bài.

- Chấm 10 vở đầu tiên.

- Nhận xét.

Hoạt động 4: (5’) Phương pháp: Trò chơi

Bài tập 1: Chào mào, chích chòe, chèo bẻo, chiền

chiện, chìa vôi, châu chấu, chẫu chuộc, cá chép, cá

chuối, chuột.

Bài tập 2b:

- Nhận xét – Tuyên dương.

5 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi, xem trước bài

- Hát

- Bảng con: xem xiếc, chảy xiết, việc làm, viết thư

- Học sinh nhắc lại.

- 1 Học sinh đọc lại.

- Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày được tự do

- Dấu phẩy, chấm, 2 chấm, gạch ngang, chấm than

- Bên rào, dại, cúc trắng, sơn ca, sà xuống, véo von, xanh thẳm.

- Viết bảng con các từ trên.

- Nêu cách trình bày bài.

- Nêu tư thế ngồi viết

- Học sinh viết vở

- Học sinh soát lại.

- Đổi vở, sửa lỗi.

- 1 HS đọc.

- Từng HS tìm từ, mời bạn khác

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 1 HS/ dãy viết bảng con, ai xong trước thì thắng

- Nhận xét

Kể Chuyện – Tiết 21

Trang 9

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm vững nội dung câu chuyện.

- Kĩ năng:

 Rèn kỹ năng nói dựa vào gợi ý.

 Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

 Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá

lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn.

- Thái độ: Học sinh yêu thích môn kể chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: bảng phụ ghi toàn bộ câu chuyện (BT1)

- Học sinh: Đọc kỹ nội dung câu chuyện.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ông Mạnh

thắng Thần Gió và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu

chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới

GV GTB

Phương pháp: Giảng giải – Quan sát – Thực

hành.

- Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:

- 4 HS kể tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu

của bài (Lệnh + gợi ý kể từng đoạn, là dàn ý của

câu chuyện).

- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn câu

chuyện.

- GV khuyến khích HS mạnh dạn kể bằng lời của

mình, không lệ thuộc vào bài đọc.

- Ví dụ:

 Bông cúc đẹp như thế nào?

 Sơn ca làm gì và nói gì?

 Bông cúc vui như thế nào?

HS tiếp nối nhau kể trong nhóm.

- HS kể trước lớp.

- Giáo viên mời 4 HS (có trình độ tương đương) đại

- Hát

-HS lên nối tiếp kể hết câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 HS kkhá giỏi nhìn bảng kể mẫu đoạn 1

- Có 1 bông cúc rất đẹp, cánh trắng tinh, mọc bên bờ rào, vươn trên đám cỏ dại

- Một chú chim sơn ca thấy bông cúc đẹp quá, hót lời ngợi ca: cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!

- Cúc nghe sơn ca hát hót như vậy thì sung sướng khôn tả Sơn ca véo von hót mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm HS nối tiếp kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm (do nhóm trưởng

Trang 10

diện 4 nhóm tiếp nối nhau khi kể 4 đoạn truyện theo

gợi ý Sau khi mỗi bạn kể, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Sau khi mỗi bạn kể, cả lớp và giáo viên nhận xét

5 Nhận xét – Dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học.

- Khen ngợi những HS kể hay.

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

bắt thăm để xác định)

HS nối tiếp kể toàn bộ câu chuyện

Toán – Tiết 102 ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp HS

 Nhận biết đướng gấp khúc.

 Bíêt tính độ dài đường gấp khúc (Khi biết độ dài các đoạn thẳng của

đường gấp khúc đó).

- Kĩ năng: Rèn HS làm tính chính xác, nhanh, cẩn thận.

- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, VBT, thước kẻ, phấn màu.

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập (4’)

- Gọi vài HS đọc thuộc bảng nhân 5

- Gọi 3 HS lên bảng vẽ 3 đoạn thẳng: AB, CD, BC

- GV nhận xét

3 Giới thiệu bài: (1’)

- GV lồng vào phần giảng bài mới.

4 Phát triển các hoạt động: (33’)

Hoạt động 1: (12’) Phương pháp: Giảng giải – Thực hành –

Quan sát.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp

khúc trên bảng phụ (như phần bài học SGK, nên

vẽ sẵn bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là

đường gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ).

- Nhận dạng đường gấp khúc.

- Đường gấp khúc này gồm có mấy đoạn thẳng? Là

- Trò chơi vận động

- Nêu cách vẽ rồi vẽ ở bảng lớp.

- Học sinh lần lượt nhắc lại: Đường gấp khúc ABCD

- 3 Đoạn thẳng đó là AB, CD, BC

Trang 11

những đoạn thẳng nào? (B là điểm chung của 2

đoạn thẳng AB và BC, C là điểm chung của 2 đoạn

thẳng BC và CD).

- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc là

gì?

- Hãy nêu độ dài của đoạn thẳng AB, độ dài của

đoạn thẳng BC và CD.

- GV nói: độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ

dài các đoạn thẳng AB, CD, BC.

- GV yêu cầu HS tính.

2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm

- Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là 9 cm.

- Lưu ý: Đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở cả bên

trái và bên phải dấu “=”.

.Bài1: Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm:

 Hai đoạn thẳng

 Ba đoạn thẳng

- Sửa bài.

- Nhận xét.

Bài2: Tính độ dài đường gấp khúc (theo hình vẽ)

(GV hướng dẫn mẫu ở phần a SGK)

Nhận xét, sửa bài.

Bài 4: Cho HS tự đọc đề rồi tự làm bài.

- Chú ý: Khi sửa bài GV cho HS thấy đây là đường

gấp khúc khép kín tao thành hình tam giác Điểm

cuối và điểm đầu trùng nhau.

- Sửa bài, nhận xét.

5 Nhận xét, Dặn dò: (1’)

- - Chuẩn bị Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài VBT.

- Đoạn thẳng AB dài 2 cm BC dài 4

cm, CD dài 3 cm

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp thực hiện ở bảng con

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối trong VBT

- 2 HS nối ở bảng lớp

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm VBT.

- 1 HS làm ở bảng phu phần bï.

Giải:

Độ dài đường gấp khúc ABC

5 +4 =9 cm Đáp số: 9 cm

- 2 Em đọc đề.

- 1 HS giải (miệng).

Giải:

Độ dài đoạn dây đồng là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

B

Trang 12

TNXH – Tiết 21 CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Sau bài học HS biết tên một số nghề nghiệp và những hoạt động

sinh sống của người dân địa phương

- Kĩ năng: HS kể được tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh

sống của người dân địa phương.

- Thái độ: HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương.

- -LẤY NX 2.3 (CC 1 -2 )

-Đ T HS :

II ĐỒ D-ÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 44, 45, 46, 47.

- Học sinh: SGK – VBT (nếu có) Tranh sưu tầm về nghề nghiệp và hoạt động

chính của người dân.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: An toàn khi đi các phương tiện

giao thông (4’)

- Hãy nêu một số điều cần lưu ý khi đi các phương

tiện giao thông?

- Nhận xét, tuyên dương.)

-BÀI MỚI :

GV GTB

- GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: làm

việc SGK (18’)

Phương pháp: Thảo luận – Quan sát.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận và nói về những gì mà

các em nhìn thấy trong hình.

- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý:

+ Những bức tranh ở trang 44, 45 trong SGK

diễn tả cuộc sống ở đâu? Tại sao em biết?

+ Tương tự tranh ở trang 46, 47 trong SGK.

+ Kể tên các nghề nghiệp của người dân được

vẽ trong các hình từ 2 đến 8 ở trang 44, 45 và tên

các nghề nghiệp được vẽ trong các hình từ 2 đến 5

ở trang 46, 47 SGK.

Bước 2:

- Hát

- HS nêu

-HS nhắc lại bài

- HS nhắc lại

- Thảo luận nhóm.6 em

- Mỗi em chỉ trả lời một câu hỏi hoặc

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w