GV: Ngô Thị Hồng Thu- Trường T H Đinh Bộ Lĩnh - Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện BT1; bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình BT2.. -Kể nối tiếp được từng đ[r]
Trang 1HỌC KÌ: I Từ ngày: 12/9/ 2011
TUẦN LỄ :4 Đến ngày: 16/9/ 2011
Thứ Tiết Lớp Tiếtthứ TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ
CC
TĐ T1 Bím tóc đuôi sam
TĐ T2 Bím tóc đuôi sam
2
ĐĐ
2
Biết nhận lỗi và sữa lỗi
TC Gấp máy bay phản lực (t2)
3
TN-XH Làm gì để cơ và xương phát triển tốt
Â-N Học hát: Xòe hoa
4
ATGT Em tìm hiểu đường phố (t2)
LTVC Từ chỉ sự vật-Từ ngữ về ngày
tháng năm
T 8 cộng với một số 8+5
5
Trang 2TUẦN: 4 Thứ hai ngày 12/ 9/ 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời
nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh Bảng phụ ghi câu cần LĐ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra Bài cũ: (3’) Gọi bạn
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:(29’)
Giới thiệu:
- Các em cũng thích đùa nghịch với
bạn bè nhưng đùa nghịch ntn sẽ làm
bạn mình không vui?
- Đùa nghịch cư xử với bạn gái thế nào
mới đúng là 1 người tốt?
- Bài đọc “Bím tóc đuôi sam” sẽ giúp
các em hiểu điều đó
Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi
câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ?
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: loạng choạng, ngã phịch, ngượng nghịu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Vì vậy/ mỗi lần câu kéo bím tóc,/ cô bé
lại loạng choạng/ và cuối cùng/ngã phịch
xuống đất.//
+ Rồi vừa khóc/ em vừa chạy đi mách thầy.//
+ Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm !//
Trang 3- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
thi đọc cá nhân, đồng thanh
- bím tóc đuôi sam, ngượng nghịu, phê bình, tết
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp ĐT đoạn 1,2
Tiết 2
Khởi động (1’)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
a.Khi Hà tới trường các bạn gái khen
Hà thế nào?
b.Điều gì khiến Hà phải khóc?
c.Thầy làm cho Hà vui lên bằng cách
nào?
d.Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?
Hoạt động 3: : luyện đọc lại:( 15’)
- GV cho HS thi đọc,đọc rõ lời nhân
vật
- Hát
+ “Aí chà chà! Bím tóc đẹp quá!”
+ Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã Cậu
ta kéo mạnh bím tóc, làm Hà loạng choạng ngã phịch xuống đất Hà ức quá,
oà khóc
+ Thầy khen bím tóc của Hà đẹp
+ Đến trước mặt Hà gãi đầu ngượng nghịu, xin lỗi Hà
- HS TLN chọn các bạn để thi đọc rõ lời nhân vật( người dẫn chuyện, Tuấn, thầy giáo, Hà, 1 số bạn gái)
- Cả lớp theo dõi nhận xét - chọn nhóm đọc đúng và hay
IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (5’)
- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và đáng khen?
- Em rút ra bài học gì về câu chuyện này? (Không đùa nghịch quá trớn Phải đối xử tốt với các bạn gái.)
Trang 4+ + + +
+
MÔN: TOÁN
Tiết 15: 29 + 5
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng ,tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 bó que tính và 14 que rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Khởi động (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) 9 cộng với 1 số
- 3 HS lên bản làm
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: phép cộng 29 + 5
- Nêu bài toán (vừa nêu vừa đính
bảng) Có 29 que tính thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Em làm ntn để có 14 que tính?
- GV đính 5qt rời dưới 9qt rời của 29 9
qt với 5qt được 1chục (1bó) và 4 qt, 2
chục (2 bó) them 1chục (1 bó) là 3
chục (3 bó) và thêm 4qt nữa.Có tất cả
34 qt
Khi tính ta phải nhớ 1 (chục) sang
hàng chục như cách tính dọc
Hoạt động 2: Thực hành
-Bài 1: Tính
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
và cách thực hiện
- Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng,
biết số hạng
Bài 3: Nối các điểm để có hình vuông
- GV yêu cầu HS TLN4
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- HS đọc lại bảng cộng 9- Nêu lại
cách thực hiện phép tính
- GV nhận xét tiết học
9 9 9 9 9
2 8 6 4 7
- 1 số HS đọc bảng công thức 9 cộng với 1 số
- HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- HS thao tác trên que tính và TL
- HS nêu cách đặt tính theo cột dọc
- HS nêu
- HS làm bảng con
29 9 + 5 = 14, viết, nhớ 1
5 2 thêm 1 là 3 viết 3 34
59 79 69 19
5 2 3 53
64 81 72 71
- HS đọc đề nêu đề bài
- 2 HS lên bảng - lớp làm bài BC
59 19 69
6 7 8
65 26 77
- HS đọc đề
- HS TLN4
Trang 6MÔN: TOÁN
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 + 25
-Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
- Giải bài toán bằng 1 phép tính cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:(Bỏ cột 4 bài1, Bỏ cột 2,3 bài 3, bài 5)
1 Khởi động (1’)
2.Kiểm trabài cũ: (3’) 49 + 25
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới;(28’)
Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta luyện tập về phép
cộng dạng 9+5, 29+5, 49+25
- GV hướng dẫn HS thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu
Bài 2: Tính
Bài 3: >, <, = ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV viết lên bảng: 9 + 5 ……9 + 6
- Hỏi:+ Ta phải điền dấu gì?
+ Vì sao?
+Trước khi điền dấu ta phải làm
gì?
- Hát
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt là:
a 9 và 7 b 39 và 6 c 29 và 45
- HS đọc đề, nêu yêu cầu;
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính HS nhận xét
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Điền dấu > , < , =
- Điền dấu <
- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 < 9 +6
- Phải thực hiện phép tính
- Cả lớp làm bảng con
- HS trình bày nối tiếp theo dãy
- Nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 7Bài 4: Giải bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5: Khoanh vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng.(HS khá giỏi)
- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề
bài
- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên
các đoạn thẳng
+ có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?
+ Ta phải khoanh vào chữ nào?
- cả lớp làm vở
- Nhận xét bài trên bảng
- HS đọc đề bài
- MO, MP, MN, OP, ON, PN
- Có 6 đoạn thẳng
- D
- HS làm bài
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- HS đọc lại bảng cộng 9- Nêu lại cách thực hiện phép tính
- GV nhận xét tiết học
Trang 8MÔN: ĐẠO ĐỨC
Bài 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (T2)
I MỤC TIÊU:
-Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
-Biết được vì sao cấn phải nhận lỗi và sửa lỗi
-Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Kể lại được 1 trường hợp mà mình mắc lỗi và hướng giải quyết.
- Quí trọng các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) Biết nhận lỗi và
sửa lỗi
+ Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu: Tiết trước chúng ta đã biết khi
mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm
nay chúng ta sẽ thực hành về nội dung bài
này
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình
huống
Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn và thực
hành hành vi nhận và sửa lỗi
- GV chia N HS và phát phiếu giao việc
* Kết luận: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa
lỗi là dũng cảm đáng khen
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS nêu lại những lỗi đã
mắc phải và cách giải quyết sau đó
- GV phát phiếu giao việc
- Hát
- HS đọc ghi nhớ
- HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”
- Làm lỗi biết nhận lỗi là trò ngoan
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS TLN4 + N1: Tranh 1 + N 2: Tranh 2 + N 3: Tranh 3 + N 4: Tranh 4
- Các nhóm lên đóng vai xử lý 1tình huống
- Cả lớp nhân xét
- HS kể trước lớp
- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
Trang 9- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi
sau: Việc làm của các bạn trong mỗi tình
huống sau đúng hay sai? Em hãy giúp bạn
đưa ra cách giải quyết hợp lí
Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm
xấu vì em nghe không rõ, lại ngồi bàn
cuối lớp.Vân muốn viết đúng nhưng
không biết làm thế nào
Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn
không hết suất cơm Tổ em bị chê Các
bạn trách Dương dù Dương đã nói lý do
* Kết luận:
- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị
người khác hiểu nhầm
- Nên lắng nghe để hiểu người khác,
tránh trách lầm lỗi cho bạn
- Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ
bạn bè sửa lỗi mới là bạn tốt
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá, lựa chọn
hành vị nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm
bản thân
- GV mời 1 số em lên kể những trường
hợp mắc lỗi và sửa lỗi
* Kết luận: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều
quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
Như vậy em sẽ mau tiến bộ và được mọi
người yêu quí
quả thảo luận
- Vân nên bày tỏ sự việc của mình cho
GV và các bạn giúp đỡ
- Dương có thể nói với tổ trưởng, GV về khó khăn của mình để được giúp đỡ
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS trình bày
- Cả lớp cùng GV phân tích tìm ra cách giải quyết đúng
IV CỦNG CỐ - DÒ: (3’)
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
Trang 10
MÔN: CHÍNH TẢ
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài Không mắc quá 5
lỗi trong bài
- Làm được (BT2); (BT3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A Bài cũ (3’) Gọi bạn
- GV đọc HS viết bảng lớp viết các từ:
suối cạn, lang thang, nuôi, hoài
- GV nhận xét
B Bài mới:(29’)
- Giới thiệu: Tiết hôm nay sẽ tập chép 1
đoạn đối thoại trong bài “Bím tóc đuôi
sam”
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc đoạn chép
- HD HS nắm nội dung
+ Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa
ai với ai?
+ Vì sao Hà nói chuyện với thầy?
+ Vì sao nói chuyện với thầy xong Hà
không khóc nữa?
+ Bài chép có những chữ nào viết hoa?
+ Những chữ đầu hàng được viết ntn?
+ Trong đoạn văn có những dấu câu
nào?
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết BC -
- Hoạt động lớp
- HS đọc
- Giữa thầy với Hà
- Bạn muốn mách thầy Tuấn trêu chọc và làm em ngã đau
- Hà rất vui, thực sự tin có 1 bím tóc đẹp đáng tự hào, không cần để ý đến sự trêu chọc của Tuấn
- Những chữ đầu dòng, đầu bài, tên người
- Viết hoa lùi vào 2 ô so với lề vở
- HS nêu
- HS viết bảng con (nín, vui vẻ, khuôn mặt)
Trang 11- GV cho HS viết những tiếng dễ viết
sai
- GV cho HS chép vở
- GV theo dõi uốn nắn
- GVchấm điểm - nhận xét: Chấm 5,7
bài
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài1: Điền iên hay yên vào chỗ trống?
- GV nêu qui tắc CT: Viết yên khi là chữ
ghi tiếng Viết iên khi là vần của tiếng.
Bài 3b: Điền ân, âng vào chỗ trống
- GV nhận xét
- HS nhìn bảng chép
- HS sửa bài theo nhóm đôi
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét – bổ sung
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lớp làm bài vào vở - Nhận xét
CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (2’)
- Nhắc nhở HS về nhà viêt lại những tiếng đã viết sai
- GV nhận xét tiết học
Trang 12Thứ tư ngày 14/ 9/
2011
MÔN: TẬP ĐỌC
TRÊN CHIẾC BÈ
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi.(trả lời được câu hỏi 1,2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, bảng phụ ghi: Từ, câu, đoạn 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động (1’)
A.Kiểm tra bài cũ: (3’) Bím tóc đuôi
sam
- GV nhận xét
3 Bài mới:(3o’)
Giới thiệu: GV cho HS xem tranh.
- Các em có biết 2 bạn Dế đang đi đâu
không?
- Chuyến đi của 2 bạn có gì hấp dẫn?
Đọc bài văn trên chiếc bè (trích tác
phẩm Dế Mèn của nhà văn Tô Hoài) các
em sẽ biết được những điều đó
Hoạt động 1: Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài: tóm tắt nội
dung tả cảnh đi chơi trên sông đầy thú
- Hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nêu
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
Trang 13vị của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi.
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
1 Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng
cách gì?
2 Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy
những cảnh vật ra sao?
3 Tìm những từ ngữ tả thái độ của các
con vật đối với 2 chú dế? (HS khá giỏi)
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã
trong vắt,/ trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy.//
+ Những anh Gọng Vó đen sạm/gầy và cao/ nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy/ bái phục nhìn theo chúng tôi.//
+ Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu/ thoáng
gặp đâu cũng lăng xăng/ cố bơi theo bè,/ hoan nghênh váng cả mặt nước./
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+ Hai bạn ghép ba, bốn lá bèo sen lại thành 1 chiếc bè đi trên sông
+ Thấy hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy,
cỏ cây và những làng gần, núi xa, những anh Gọng Vó, những ả Cua Kềnh, đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu
+ Gọng Vó bái phục, Cua Kềnh âu yếm ngó theo, Săn Sắt, Thầu Dầu lăng xăng bơi theo hoan nghênh váng cả mặt nước
- HS thi đọc cá nhân
Trang 14MÔN: TOÁN
TIẾT18 : 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 8 +5
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8+5, từ đó lập được bảng công thức 8 cộng với 1
số
-Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán( 20 que tính), bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ bài 3)
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập
- GV nhận xét
3 Bài mới:(28’)
Giới thiệu: Hôm nay chúng ta học toán 8
cộng với 1 số
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 8 +
5
- GV nêu đề toán có 8 que tính thêm 5
que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu bao
que tính?
- GV nhận xét cách làm bài của HS và
hướng dẫn
- Gộp 8 que tính với 2 que tính bó thành 1
chục, 1 chục que tính với 3 que tính còn
lại là 13 que tính
- GV yêu cầu HS lên đặt tính và cách thực
hiện tính
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng
8 cộng với 1 số
- GV yêu cầu thảo luận lập các công
thức:
8 + 3; 8 + 4 8 + 9
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm BC
65 29 19 39 9
+ 9 +45 + 9 + 6 +37
74 28 45 46 46
- Hoạt động lớp
- HS thao tác trên 8 que tính để tìm kết quả là 13 que tính
- 1HS lên bảng đặt tính : 8
- Cả lớp làm bảng con +5
1
- HS nhận xét
- HS TLN lập các công thức trên bảng nhóm, đại diện nhóm lên trình bày
8 + 3 = 11 8 + 7 = 15
8 + 4 = 12 8 + 8 = 16
8 + 5 = 13 8 + 9 = 17
8 + 6 = 14
- HS đọc thuộc bảng cộng 8 với 1 số