Giới thiệu bài Hướng dẫn làm bài tập Baøi 1: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc baøi.. - Coù bao nhieâu hình veõ..[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010.
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS cũng cố về :
Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- HS nhận biết:
Số liền trước , số liền sau
Số có 1 chữ số, số có 2 chữ số Số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số
- Ham thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV: Viết nội dung bài 1 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động:
2 Bài mới:
- GV: Giới thiệu, ghi tựa bài
Bài 1: Ôân tập về số có 1 chữ số
- Hãy nêu các số từ 0 đến 10
- Hãy nêu các số từ 10 về 0
- Gọi 1 HS lên bảng viết các số từ 0 đến
10, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài
tập
- Hỏi: có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể
tên các số đó ?
- Số bé nhất là số nào ?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời cho các
câu hỏi trên
- Số 10 có mấy chữ số?
Bài 2: Ôn tập các số có hai chữ số:
a) Nêu tiếp các số có hai chữ số:
Kẻ báng như SGK
b) Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Hát vui
- 10 HS nối tiếp nhau nêu : 0, 1, 2 , ……… ,10 Sau đó 3 HS nêu lại
- 3 HS lần lượt đếm ngược : 10, 9 , 8, , 0
- Làm bài tập trên bảng
- Có 10 số có 1chữ số là: 0,1 , 2, 3, 4, 5 ,6 ,7 ,8 ,9
- Số 0
- Số 9
- Số 10 có hai chữ số là chữ số 1 và chữ số 0
- HS đếm số
HS lên bảng điền số vào các ô trống
- Số 10 ( 3 HS trả lời )
Trang 2c) Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
Bài 3: Ôn tập về số liền trước, số liền sau:
- Vẽ lên bảng các ô như sau:
39
- Số liền trước của số 39 là số nào ?
- Em làm thế nào để tìm ra số 38 ?
- Số liền sau của số 39 là số nào ?
- Vì sao em biết ?
- Số liền trước và số liền sau của một số hơn
kém số ấy bao nhiêu đơn vị ?
- GV yêu cầu HS thực hiện (phần b , c, d )
- Gọi HS chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em
học tốt, tích cực, động viên khuyến khích các
em còn chưa tích cực
- Số 99 ( 3 HS trả lời )
- Số 38 ( 3 HS trả lời )
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38
- Số 40
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị
- HS làm trên bảng con
TẬP VIẾT CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ cái hoa A (một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ)
- Chữ và câu ứng dụng: Anh, Anh em thuận hoà
Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Rèn luyện tính cẩn thận
I ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
HS: Vở Tập viết, bảng con
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ghi tựa
Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, qui trình viết A
- Yêu cầu học sinh lần lượt quan sát
mẫu chữ và trả lời câu hỏi:
- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?
- Quan sát mẫu
- Chữ A cao 5 li
Trang 3- Chữ A hoa gồm mấy nét?
- Đó là những nét nào?
- Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng
quy trình viết
- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm của
đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc
2 từ điểm này viết nét cong trái
như chữ c sau đó lượn lên trên cho
đến điểm giao nhau của đường
ngang 6 và đường dọc 5 Từ điểm
này kéo thẳng xuống và viết nét
móc dưới, điểm dừng bút nằm trên
đường kẻ ngang 2
- Giảng lại quy trình viết lần 2
b) Viết bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
chữ A hoa vào trong không trung
sau đó cho các em viết vào bảng
con
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh mở Vở tập viết,
đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi: Anh em thuận hòa có nghĩa là
gì?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những
tiếng nào?
- So sánh chiều cao của chữ A và n
- Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ A
- Nêu độ cao các chữ còn lại
- Khi viết Anh ta viết nét nối giữa A
và n như thế nào?
- Chữ hoa A gồm 3 nét
- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên
- Viết vào bảng con
- Đọc: Anh em thuận hòa
- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhương nhịn nhau
- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận, hòa
- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li
- Chữ h
- Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li
- Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n
Trang 4- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng)
bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu học sinh viết chữ Anh vào
bảng Chú ý chỉnh sửa cho các em
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Giáo viên chấm bài, chỉnh sửa lỗi
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh hoàn thành làm
bài viết trong tập
- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o
- HS Viết bảng
- HS viết vào vở
ANH VĂN
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG.
III MỤC TIÊU :
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cữ động của cơ thể
- Năng vận động sẽ giúp cho cơ phát triển tốt
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
GV: Tranh vẽ cơ quan vận động
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ghi tựa
1 Hoạt động 1 : làm một số cử động.
Mục tiêu : Học sinh biết được bộ phận nào của
cơ thể phải cử động khi thực hiện một số động
tác như giơ tay, quay cổ, nghiêng người
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Cho HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4
trong SGK trang 4 và làm động tác như bạn nhỏ
đã làm
- HS quan sát hình vẽ và làm động tác
- Đầu, mình, chân, tay
Trang 5+ Bước 2: GV cho cả lớp đứng tại chỗ thực
hiện động tác: giơ tay, quay cổ
- Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận
nào của cơ thể được cử động
GV kết luận : (sách giáo viên)
2 Họat động 2 : Quan sát để nhận biết các cơ
quan vận động
Mục tiêu : Biết xương và cơ là các cơ quan vận
động của cơ thể
- Nêu được vai trò của xương và cơ
Cách tiến hành :
+ Bước 1:
GV hướng dẫn HS thực hành tự nắn bàn tay, cổ
tay, cánh tay của mình
- Dưới lớp da của cơ thể có gì ?
+ Bước 2:
- Cho HS thực hiện cử động ngón tay, bàn tay,
cổ tay, cánh tay
- Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được
+ Bước 3:
- Cho HS quan sát hình 5, 6 trong SGK trang 5
chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể
- GV kết luận
3 Họat động 3 : Trò chơi “Vật tay”.
Mục tiêu : Học sinh hiểu được rằng hoạt động
và vui chơi bổ ích sẽ giúp cơ quan vận động
phát triển tốt
Cách tiến hành :
+ Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
+ Bước 2: 2 HS chơi mẫu
+ Bước 3: Tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm
3 – 2 bạn chơi và 1 bạn làm trọng tài
- GV theo dõi nhận xét kết luận chung
3 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét giờ học
HS thực hành
- Xương và bắp thịt
- HS cử động theo yêu cầu của GV
- Nhờ cử động của xương và cơ
ÔN LUYỆN CHÍNH TẢ
GV hướng dẫn HS làm phần luyện tập bài chính tả tiết buổi sáng vào vở BT
Cho HS luyện đọc bài chính tả và viết lại các từ sai vào bảng con của bài
Trang 6ÔN LUYỆN TOÁN
Cho HS làm vở bài tập toán, bài ôn tâp các số đến 100
- GV hướng dẫn chung, HS khá, giỏi tự làm
- Đối với HS TB hướng dẫn kỹ
- Đối với HS yếu GV hướng dẫn theo sát từng đối tượng HS
TIN HỌC
Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010.
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp theo )
I MỤC TIÊU :
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thou tự của các số Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Phân tích Số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân
Thứ tự các số có 2 chữ số
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV: Kẻ sẳn sàng bảng nội dung bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy bảng con và viết số
theo yêu cầu :
+ Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất có 1 chữ
số, có 2 chữ số
+ Viết 3 số tự nhiên liên tiếp
+ Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và số
liền sau trong 3 số mà em viết
- Chấm điểm và nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Ghi tựa bài
Bài 1: Đọc viết số có 2 chữ số – cấu tạo
số có 2 chữ số
Gọi HS đọc tên các cột trong bảng của bài
tập 1
- Yêu cầu 1 HS đọc hàng 1 trong bảng
- Hát vui
- HS viết 0, 9, 10, 99
- HS tự viết tùy chọn
- HS nêu bài của mình
- Đọc : chục, đơn vị, viết số, đọc số
Trang 7- Hãy nêu cách viết số 85.
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số
- Nêu cách đọc số 85
Bài 3: So sánh số có 2 chữ số :
Viết lên bảng : 34 º 38 và yêu cầu HS nêu
dấu cần điền
- Vì sao ?
- Nêu lại cách so sánh các số có 2 chữ số
- Yêu cầu HS nhắc lại sau đó cho các em tự
làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
- Hỏi : tại sao 80 + 6 > 85 ?
- Muốn so sánh 80 + 6 và 85 ta phải làm gì
trước tiên ?
Kết luận : khi so sánh một tổng với một số
ta cần thực hiện phép cộng trước rồi mới
so sánh
Bài 4: Thứ tự các số có 2 chữ số :
Yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài
- Gọi HS lên chữa miệng
- Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54 ?
- Hỏi tương tự với câu b
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67 ?
- Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 76 ?
- Hỏi tương tự với các ô trống còn lại
Bài 5: Điền số vào ô trống
GV kẻ ô trống viết các số 98, 76, 67, 93, 84
4 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học
tốt, tích cực, nhắc nhở các em còn chưa chú
- 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm
- Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải
- Viết chữ số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải số đó
- Đọc chỉ số chỉ hàng chục trước, sau đó đọc từ “ mươi ” rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị ( đọc từ trái sang phải )
- 3 HS làm bài trên bảng
- Điền dấu <
- Vì 3=3 và 4<8 nên ta có 34<38
- So sánh chữ số hàng chục trước Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại Nếu các chữ số hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng đơn vị Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
-Làm bài, 1 HS làm trên bảng lớp
Vì 80 + 6=86 mà 86 > 85
- Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 = 86
- HS làm bài
a) 28, 33, 45, 54 b) 54, 45, 33, 28
- HS đọc kết quả bài làm
- Vì 28 < 33 < 45 < 54
- Vì 54 > 45 > 33 > 28
- Vì 67 < 70 hoặc 70 > 67
- Vì 70 < 76 < 80
- HS làm bảng lớp
Trang 8- Yêu cầu HS về nhà tự ôn về phân tích số,
so sánh các số có 2 chữ số
Tập đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU:
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm từ
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
1 ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
HS: SGK
2 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1 khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa lên bảng
Luyện đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu
- HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo
từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp
theo dõi để nhận xét
- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học
sinh đọc theo nhóm
Thi đọc
- Học sinh theo dõi SGK, đọc thầm theo
- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các
Trang 9- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
Tìm hiểu đoạn 1,2
- GV nêu các câu hỏi SGK
- GV nhận xét và chốt lại
- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã
không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt
thành một cái kim được, nhưng về sau
cậu lại tin Bà cụ nói gì để cậu bé tin
bà, chúng ta cùng học tiếp bài để biết
được điều đó
nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
HS trả lời theo suy nghĩ
TIẾT 2
Luyện đọc các đoạn 3,4
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tìm hiểu các đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi sgk Và câu hỏi phụ
- GV hỏi: theo em hu giờ cậu bé đã tin
lời bà cụ chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò
chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra
và quay về học hành chăm chỉ
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
- Hãy đọc to lên bài tập đọc này
- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc
- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV
- HS suy nghĩ trả lời theo yêu cầu GV
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
Trang 10- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội
dung câu chuyện em hãy giải thích ý
nghĩa của câu chuyện này
2.6 Luyện đọc lại truyện
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc lại
truyện, ghi nhớ lời khuyên của
truyện và huan bị bài sau
- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích
- 2 HS đọc lại cả bài
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm theo./ Vì cậu bé biết nhận
ra sai lầm của mình và sửa chữa
CHÍNH TẢ CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả SGK
- Trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm được các bài tập 2, 3, 4
- Tích cực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3
HS: Tập chép, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập
- Đọc thầm theo giáo viên
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 11đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh
soát lỗi Dừng lại và phân tích các
tiếng khó cho học sinh soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận xét
về nội dung, chữ viết, cách trình bày
của học sinh
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên
chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống
ở cột 2 những chữ cái tương ứng
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
- Lời bà cụ nói cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công
- Đoạn văn có hai câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
- Nêu yêu cầu của bài tập
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê,
i viết là c trước các nguyên âm còn lại
- Đọc yêu cầu của bài
Đọc á – viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con