KÕt luËn: - Không nên ở trong phòng người hút thuốc lá, thuốc lào vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất độc và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi, khi quét dọn, làm vệ sinh líp [r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Hoạt động tập thể : Chào cờ đầu tuần
Tiết 2+3: Tập đọc – Kể chuyện :
Tiết 4: Ai có lỗi?
I Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : Kiêu căng, hối hận, can đảm
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Phải biết nhường nhị bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hoàng đọc theo bạn.
B Kể chuyện :
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của mình
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học :
Tập đọc :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc bài : Hai bàn tay em
- Hai bàn tay của bạn nhỏ có ích lợi gì ?
B Bài mới:
1 GT bài:
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh hoạ SGK
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+ GV viết bảng Cô - rét ti, En – ri cô - 2 – 3 HS nhìn bảng đọc, lớp đọc
* GV theo dõi, uấn nắn thêm cho HS đọc
đúng các từ ngữ
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp: - HS chia đoạn: 5 đoạn
Trang 2- HS nối tiếp đọc đoạn + giải nghĩa từ.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS luyện đọc theo cặp
+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3
- Hai HS nối tiếp nhau đọc đoạn 4, 5
3 Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời:
+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì? - En-ri-cô và Cô-rét-ti
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau? - Cô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào
En-ri-cô
- Lớp đọc thầm Đ3 và trả lời:
+ Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin lỗi
Cô-rét-ti?
- Sau cơn giận En-ri-cô bình tĩnh lại, nghĩ là bạn ấy không cố ý
- 1 HS đọc lại đoạn 4 lớp đọc thầm
+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? - Tan học thấy Cô-rét-ti theo mình
En-ri-cô nghĩ là bạn định đánh
+ Em đoán Cô-ret-ti nghĩ gì khi chủ động
làm lành với bạn? Hãy nói một, hai câu
có ý nghĩ của Cô-rét-ti?
- HS nêu ý kiến của mình
- HS đọc thầm đoạn 5 – trả lời câu hỏi
+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào - Bố mắng En-ri-cô là người có lỗi
+ Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng
khen?
- HS trả lời
- Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu 1,2 đoạn lưu ý HS về
giọng đọc ở các đoạn
- HS chú ý nghe
- mỗi nhóm 3 em đọc phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn những cá nhân, nhóm đọc hay nhất
- GV nhận xét chung, ghi điểm động viên
HS
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ thi kể lại lần lượt 5 đoạn
câu chuyện “ai có lỗi” bằng lời của em dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn kể
- Lớp đọc thầm mẫu trong SGK và quan sát
5 tranh minh hoạ
- Từng HS tập kể cho nhau nghe
- GV mời lần lượt 5 HS nối tiếp nhau kể - 5 học sinh thi kể 5 đoạn của câu chuyện
dựa vào 5 tranh minh hoạ
+ Nếu có HS không đạt yêu cầu, GV mời
HS khác kể lại đoạn đó
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 3- GV nhận xét ghi điểm.
III Củng cố – dặn dò:
- Em học được gì qua câu chuyện này ? - Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau, yêu
thương, nghĩ tốt về nhau
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ học sau
Tiết 4: Toán :
Tiết 6: Trừ các số có ba chữ số ( Có nhớ một lần )
A Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
+ Vận dụng vào giải toán có lời văn ( có một phép trừ)
- Hoàng làm phép tính đơn giản.
B Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: - HS lên bảng, lớp nháp: 269 + 635 ; 184 + 372
- Lớp + GV nhận xét
II bài mới:
HĐ1: Giới thiệu các phép tính trừ
*Giới thiệu phép tính 432 – 215
=?
- HS đặt tính theo cột dọc
- GV gọi HS lên thực hiện * 2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5
bằng7, viết 7 nhớ 1
- GV gọi 1 HS thực hiện phép tính * 1 thêm 1= 2, 3 - 2 = 1, viết 1 Hoàng
432 * 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 tính vào bảng
215 - 2-3 HS nhắc lại cách tính
217
+ Trừ các số có mấy chữ số ? - 3 chữ số
+ Trừ có nhớ mấy lần?ở hàng nào? - Có nhớ 1 lần ở hàng chục
* Giới thiệu phép trừ 627 – 143 =
?
- HS đọc phép tính
627 - HS đặt tính cột dọc
143 - 1 HS thực hiện phép tính
484 -> vài HS nhắc lại
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện đúng
các phép tính trừ có nhớ một lần ở
hàng chục
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách làm , HS làm bảng con
Làm phép đầu
Trang 4- GV sửa sai cho HS sau mõi lần
giơ bảng
541 + 127 414
Bài 2: Yêu cầu tương tự bài 1.
- GV nêu yêu cầu - Vài HS lên bảng + lớp làm vào vở
746 + 251 495
- GV nhận xét sửa sai - Lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 3: Yêu cầu giải được bài toán
có lời văn về phép trừ
- HS nêu yêu cầu về BT
- HS phân tích bài toán + nêu cách giải
- 1HS lên tóm tắt + 1 HS giải + lớp làm vào vở
Giải Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 – 128 = 207 (tem) Viết phép Đáp số: 207 tem tính vào vở
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét
III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010
Tiết1: Toán :
Tiết 7: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần hoặc không nhớ )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép cộng, phép trừ
II Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện:- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HS làm 1 phép tính).
- GV + HS nhận xét
2 Bài mới:
Trang 5a Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS: - 2HS lên bảng + lớp làm vào vở Làm Phép
- 567 - 868 - 387 - 100 tính:
325 528 58 75 868 - 528
242 340 329 25
- GV nhận xét, sửa sai cho HS - Lớp nhận xét bài trên bảng
b Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS: - HS nêu cách làm
- HS làm bảng con
- 542 - 660 - 727 - 404 Làm Phép
318 251 272 184 tính:
224 409 455 220 404 - 184
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần
giơ bảng
Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? - HS nêu Làm cùng
- HS làm vào phiếu phiếu học tập các nhóm Bài 4: Củng cố giải toán có lời văn
về phép cộng, phép trừ
- GV yêu cầu HS
- HS thảo luận theo cặp để đặt đề theo tóm tắt
- 1 HS phân tích đề toán
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở Giải Viết phép Cả hai ngày bán được là : tính vào vở
415 + 325 = 740 ( kg) Đáp số: 740 kg gạo
- GV nhận xét chung ghi điểm - HS dưới lớp đọc bài, nhận xét bài
III Củng cố dặn dò:
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 2|: Tự nhiên xã hội:
Tiết 3: Vệ sinh hô hấp
I Mục tiêu:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ( Nêu ích lợi của việc thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng)
- Hiểu được vệ sinh cá nhân sạch sẽ là góp phần giữ gìn, bảo vệ sức khoẻ bản thân
* Có ý thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường xung quanh
- Hoàng nhắc lại theo bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?
- HS trả lời, nhận xét
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 6.
a Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc tập thở buổi sáng, tập thể dục buổi sáng và giữ
sạch mũi, miệng
b Cách tiến hành:
Bước1: Làm việc theo nhóm
Phiếu học tập
- HS quan sát các tình hình1, 2, 3 trong SGK – thảo luận và trả lời câu hỏi
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì? Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho
sức khoẻ vì: buổi sáng co sKK trong lành ít khói bụi cơ thể cần được vận
động để mạch máu lưu thông tôngd
được nhiều khí các bô níc ra ngoài và hít được nhiều khí ô xi
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch
mũi, họng?
- Lau sạch mũi và xúc miệng bằngnước muối để tránh bị nhiễm trùng các cơ quan hô hấp
- Bước2: Làm việc lớp - Đại diện nhóm báo cáo
- Kết luận chung: Tập thể dục buổi sáng và có
ý thức vệ sinh mũi, họng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
a Mục tiêu: Kể ra những việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
b Tiến hành
* Bước 1: Làm việc theo cặp - Các cặp quan sát hình ở trong SGKT9
và trả lời câu hỏi
+ Hình vẽ gì?
+ Chỉ và nói tên các việc nên và không nên để
bảo vệ giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu nội dung từng hình vẽ- vệc nên làm hay không nên làm (Vì sao)
+ Việc làm của các bạn trong hình đó là có lợi
hay có hại đối với cơ quan hô hấp? tại sao?
* Bước 2: Làm việc cả lớp HS lên trình bày (mỗi HS phân tích mỗi
bức tranh)
- Lớp nhận xét – bổ sung
- Liên hệ thực tế: - Hoàng nhắc lại theo bạn.
+ Kể những việc nên làm và có thể làm được
để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp ?
Vệ sinh cá nhân hàng ngày:
+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà và Vệ sinh môi trường ở xung quanh:
Trang 7sung quanh khu vực nơi các em sống để giữ
cho bầu không khí luôn trong lành?
c Kết luận:
- Không nên ở trong phòng người hút thuốc lá, thuốc lào (vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói, bụi, khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo khẩu trang
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn nhà để đảm bảo không khí trong nhà luôn trong sạch, không có nhiều bụi
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt sai khạc nhổ bừa bãi
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Chính tả( Nghe viết)
Ai có lỗi ?
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “ Ai có lỗi ”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Chú ý viết đúng tên riêng của người nước ngoài
- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch và uyu , nhớ cách viết những tiếng có âm vần
dễ lẫn s/x
- Học sinh có ý thức luyện viết chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn 3 lần nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc : hiền lành, chìm nổi, cái liềm
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn nghe viết :
a HD viết chính tả:
- GV đọc bài 1 lần - 2- 3 HS đọc bài
+ Đoạn văn nói điều gì ? - En – ri – cô ân hận khi bình tĩnh lại nhìn
vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ? - Cô - ri – ti ; En – ri – cô
+ Nhận xét về cách viết tên riêng nói trên - Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối
giữa các chữ
- GV : Đây là tên riêng của người nước
ngoài, có cách viết đặc biệt
Trang 8- GV: đọc tiếng khó : Cô - rét – ti ,
khuỷu tay, En – ri – cô
- HS viết bảng con
- Khuỷu: kh + uyu + dấu hỏi
b Đọc cho HS viết bài : - HS viết chính tả vào vở
- HS đổi vở, soát lỗi bằng bút chì ra lề vở
- GV thu bài chấm điểm * Em Hoàng: Viết 3 câu đầu
- GV nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm bài tập chính tả:
- 1 HS đọc mẫu bài 2
- GV chia bảng lớp làm 3 cột, nêu tên và
cách chơi trò chơi
- Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức, mỗi nhóm tiếp nối viết bảng các từ chứa tiếng
có vần uêch / uyu
- mỗi nhóm HS đọc to kết quả của nhóm mình
- GV nhận xét phân chia thắng bại - Lớp nhận xét
- GV giao phiếu học tập - 2HS làm vào phiếu Báo cáo
- GV hướng dẫn HS làm bài Câu sấu, chữ xấu; san sẻ, xẻ gỗ; xắn tay áo,
củ sắn
- GV nhận xét kết luận - Lớp đọc bài, nhận xét bài trên bảng
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Thủ công:
Tiêt 2 : Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( tiết 2 )
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng qui trình kỹ thuật: các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng, tàu thuỷ cân đối
- HS yêu thích gấp hình, có ý thức vệ sinh sạch sẽ sau khi làm việc
II GV chuẩn bị :
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có khích thước đủ lớn để Hs quan sát
- Tranh qui trình gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo
III Các hoạt động dạy học:
Phương pháp dạy học
ND KT - KN cơ bản
( cả thời gian ) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: 5 –
6’
- GV HD HS quan - GV giới thiệu mẫu tàu - HS quan sát
Trang 9sát và nhận xét thuỷ hai ống khói
+ Tàu thuỷ có đặc điểm , hình dáng như thế nào ?
- Có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng
- GV giới thiệu hình mẫu chỉ
là đồ chơi được gấp giống như
tàu thuỷ, trong thực tế tàu thuỷ làm bằng sắt
- HS chú ý nghe
- 1 HS lên bảng mở tàu thuỷ mẫu
Hoạt động 2:
23 – 25 ‘
+ Bước 1 : Gấp cắt tờ
giấy hình vuông
- HD quan sát - 1 HS lên bảng gấp, cắt tờ giấy
hình vuông
- Lớp quan sát + Bước 2 : Gấp lấy
điểm giữa và hai
đường dấu gấp giữa
hình vuông
- Gấp tờ giấy hình vuông thành
4 phần bằng nhau lấy điểm o
và 2 đường gấp giữa hình vuông, mở tờ giấy ra - HS quan sát GV làm mẫu + Bước 3 : Gấp tàu
thuỷ thành 2 ống
khói
- Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông, sao cho 4 đỉnh tiếp giáp với nhau ở điểm o và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình
- HS chú ý quan sát
- Lật ra mặt sau và tiếp tục - 1 Vài HS lên bảng thao
- Lớp quan sát
- HS thực hành gấp và dán vào vở
Nhận xét dặn dò: 1’ - HS quan sát sản phẩm, đánh
giá
- Nhận xét tiét học
- Chuẩn bị bài sau
Đánh giá chung sản phẩm của HS
Chuẩn bị tiết sau: giấy nháp
_
Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2006 Tiết 1: Thể dục : Đ/c Hải soạn giảng
Tiết 2:Tập đọc :
Tiết 6 : Cô giáo tí hon
Trang 10I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung bài : Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ Bộc lộ tình cảm yêu cô giáo, mơ ước trở thành cô giáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hoàng đọc câu đơn giản.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 1 HS đọc bài thơ : Ai có lỗi?
- Em thấy mỗi bạn nhỏ có điểm gì đáng kkhen?
- 1 em kể lại câu chuyện
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc:
b GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Bài có 12 câu
- Hoàng đọc câu đơn giản.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài thành 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu các đoạn
Đoạn 1: .chào cô
Đoạn 2: đánh vần theo
Đoạn 3: phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HD giải nghĩa một số từ ngữ:
Tìm từ gần nghĩa với từ khúc khích?
Đặt câu với từ núng nính?
- 1 HS đọc chú giải
- rúc rích
- Em bé có đôi má núng nính
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Từng cặp đọc và trao đổi về cách đọc
+ GV theo dõi, HD các nhóm đọc đúng - Các nhóm nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Truyện có những nhân vật nào ? - Bé và 3 đứa em là : Hiển, Anh, Thanh + Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ? - Chơi trò chơi lớp học
+ Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm các
em thấy thích thú ?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
+ Kẹp tóc, thả ống quần, lấy nón
+Bẻ nhành trâm bầu, nhịp nhịp cái thước, +Đi khoan thai, mặt tỉnh khô, nhìn đám