- HS cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, quan sát tranh minh ho¹ trong sgk, lµm bµi vµo vë bµi tËp.. * Phi nghÜa vµ chÝnh nghÜa lµ hai tõ có nghĩa trái ngược nhau, đó là nh÷ng tõ tr¸i nghÜ[r]
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn: 28 / 9 / 2012
Ngày giảng: Từ 1 -> 5 / 10 / 2012
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
Tiết 2 - Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
* HSY làm được bài tập 1 theo hướng dẫn của cô
II Chuẩn bị - Bảng nhóm
- Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, cá nhân
II Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
2.2, Hướng dẫn HS ôn tập
a, Giới thiệu vú dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu ví dụ sgk
+ Em có nhận xét gì về các số đo thời gian
và quãng đường đi được tương ứng?
b, Giới thiệu bài toán và cách giải
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
theo cách rút về đơn vị đã học ở lớp 3
+ Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
+ Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
- Hướng dẫn HS tìm ra cách 2 “tìm tỉ số”
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên
mấy lần?
* Lưu ý: Khi giải bài toán dạng này, HS
chỉ cần chọn 1 trong 2 cách thích hợp để
trình bày
2.3, Thực hành
Bài 1:
+ Bài toán này có thể giải bằng cách nào?
- HS tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2giờ, 3giờ, rồi ghi kết quả vào bảng + Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- HS đọc bài toán và phân tích bài toán + Cách 1: tóm tắt
2giờ: 90 km
4 giờ: …km?
Bài giải Trong 1giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 4 =180(km)
Đáp số: 180 km
+ Cách 2:
Bài giải:
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 :2 =2(lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 2 = 180(km)
Đáp số: 180 km
- 1 HS đọc đề bài + Rút về đơn vị
Trang 2- GV theo dõi, nhận xét.
Bài 2
+ Bài có thể giải bằng cách nào?
- Yêu cầu HS giải bài bằng cách tìm tỉ số
- GV chấm nhanh một số bài, nhận xét
Bài 3 (HS khá giỏi)
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1HS lên bảng làm, Hs dưới lớp làm vào vở
Tóm tắt: 5m : 80 000 đồng 7m : … đồng?
Bài giải:
1m vải mua hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000( đồng) 7m vải mua hết số tiền là:
7 16 000 = 112 000( đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- 1 HS đọc đề bài + 2 cách: rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
Tóm tắt: 3 ngày: 1200 cây
12 ngày:…cây?
Bài giải:
12 ngày so với 3 ngày thì gấp:
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày trồng được số cây là:
1200 4 = 4800(cây)
Đáp số: 4800 cây
- HS làm bài:
Tóm tắt:
a 1000 người: 21 người
4000 người: ….người?
b 1000 người tăng: 15 người
4000 người tăng: …người?
Bài giải:
a 4000 nghìn người gấp 1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần)
Sau một năm số dân xã đó tăng là:
21 4 = 84 ( người )
b 4000 người gấp 1000 người số lần là:
4000 : 1000 = 4 ( lần ) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
15 4 = 60 ( người )
Đáp số: a 84 người
b 60 người
Tiết 4 - Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I Mục tiêu
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục học sinh ý thức yêu hoà bình, ghét chiến tranh
* HSY đọc tương đối lưu loát bài văn
Trang 3II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm, cá nhân
II Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
- GV theo dõi, nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm và bài học
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các tên
riêng: Xa- xa- cô Xa- xa- ki, Hi- rô- si-
ma, Na- ga- da- ki
- Hướng dẫn Hs chia đoạn:
Đ1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Bản
Đ2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra
Đ3: Khát vọng sống của Xa-xa- cô
Đ4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố
Hi- rô- si- ma
- GV sửa phát âm, hướng dẫn HS giải
nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài.
+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử
khi nào? (HSHN)
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa- xa- cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
+ Nếu được đứng trước đài, em sẽ nói gì
với Xa- xa- cô?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
c, Đọc diễn cảm.
- Hai nhóm HS phân vai nhau đọc vở kịch
Lòng dân và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- 1HS khá đọc bài
- Lớp đọc tiếp nối đoạn (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
+ Từ khi Mĩ ném hai quả bom xuống Nhật Bản
+ Xa- xa –cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì
em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
+ Các bạn nhỏ trên thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- xa- cô
+ Khi Xa- xa- cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát
hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ
thể hiện nguyện vọng của các bạn: mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình
- HS tự nêu
+ Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài và nêu cách
đọc hay
Trang 4- Hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3
- GV theo dõi, nhận xét, cho điểm
3, Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1, 2HS đọc to trước lớp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp
- Hs thi đọc diễn cảm
Tiết 5 - Chính tả ( Nghe - viết ) Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3)
- Giáo dục hs ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
* HSY viết được khoảng 1/2 bài chính tả
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi BT
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu cấu tạo của vần sau đó
nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng
tiếng
- Nhận xét- sửa sai
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc toàn bài chính tả
+ Phrăng Đơ Bô- en là người thế nào?
- GV đọc từng câu cho HS viết theo tốc
độ quy định
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt cho HS
soát bài
- GV chấm 5 –7 bài, nhận xét
2.3, Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập, điền
tiếng nghĩa, tiếng chiến vào mô hình cấu
tạo vần
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3:
+ Vị trí dấu thanh trong mỗi tiếng trên
- 2 HS trả lời
- HS theo dõi sgk
+ Yêu chuộng hoà bình, không ủng hộ cuộc chiến tranh phi nghĩa
- HS đọc thầm lại, chú ý cách viết tên riêng người nước ngoài và từ dễ viết sai
- HS viết bài
- HS soát nỗi chính tả, tự phát hiện lỗi sai và sửa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu, nêu sự giống
và khác nhau giữa hai tiếng
+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái (nguyên âm đôi)
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.
- 1HS đọc yêu cầu
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt
Trang 5được đặt ở vị trí nào?
- GV chốt bài; Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc
lại quy tắc
3, Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi + Trong tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
Chiều Tiết 1.Toán (ôn)
ÔN tập I.Mục tiêu :
-Ôn tập về giải toán có liên quan đến tỉ số lớp 4(dạng bài tìm 2 số khi biết tổng
(hiệu )và tỉ số của 2 số đó
-Rèn kĩ năng học toán
II Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
-Chuyển hỗn số thành phân số
; ; ;
7
4
5
9
5
3
21
9 12
15
7 26
-Nhận xét cho điểm
B.Luyện tập:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán thuộc dạng nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét cho điểm
Bài 2.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài cho biết gì ?
-Yêu cầu HSlàm bài
-Nhận xét bài làm của HS
Bài 3
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toàn hỏi gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét cho điểm
Bài 4 HSG Có 80l dầu chứa trong hai
thùng Sau khi đổ 5 l dầu từ thùng thứ nhất
sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở thùng
-2HS lên bảng làm bài -Nhận xét bổ sung
-1HS đọc lớp theo dõi -Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng
tỷ -HS làm bài
-2HS nối tiếp nhau đọc ,lớp theo dõi -Tổng số trứng gà và trứng vịt ,trứng gà = trứng vịt
3 1
-1HS lên bảng làm bài lớp làm vở -Nhận xét đúng /sai
-Cho biết chu vi hình chữ nhật ,chiều rộng
= chiều dài
3 2
a.Tính chiều dài chiều rộng
b diẹn tích để làm lối đi ,hỏi lối đi là
24 1
bao nhiêu ? -1HS lên bảng làm , lớp làm vở -Nhận xét đúng /sai
- HS trình bày bài giải, nêu lập luận
Trang 6thứ hai gấp rưỡi thùng thứ nhất Hỏi lúc
đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
3.Củng cố -dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
Lưu ý: Cách trình bày khoa học
Tiết 2: Kỹ thuật BÀI 5:THấU DẤU NHÂN (Tiết 2)
I Mục tiờu:
- Như tiết 1
II Đồ dựng dạy - học
- Như tiết 1
III, Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
?Nờu cỏch thực hiện cỏc mũi thờu dấu
nhõn
B Bài mới:
Hoạt động 3 H thực hành:
-G nhận xột và hệ thống lại cỏch thờu dấu
nhõn
-Cú thể hướng dẫn thờm 1 số thao tỏc trong
những điểm cần lưu ý khi thờu dấu
nhõn(khi trang trớ nờn thờu cỏc mũi thờu cú
kớch thước nhỏ để đường thờu đẹp)
-G kiểm tra sự chuẩn bị của H
-G gọi 1-2 H nờu cỏc yờu cầu của sản phẩm
ở mục 3-Sgk
-G nhắc lại và nờu thời gian thực hành
-G quan sỏt uốn nắn H cũn lỳng tỳng
- H nhắc lại cỏch thờu dấu nhõn -H lờn bảng thực hiện thao tỏc thờu 2-3 mũi thờu dấu nhõn
- H thực hành nhúm
IV/Nhận xột-dặn dũ:
- G nhận xột sự chuẩn bị, tinh thần thỏi độ
học tập của HS và kết quả thực hành của
HS
-Dặn dũ HS chuẩn bị tiết sau tiếp tục thực
hành
Tiết 3: Luyện đọc Lòng dân (tiếp)và Những con sêú bằng giấy
I Mục tiêu:
- Ôn 2 bài tập đọc: Lòng dân (tiếp theo)và Những con sêú bằng giấy
- HS đọc trôi chảy diễn cảm ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ,
- Hiểu được nội dung bài
II Các hoạt động dạy học:
Trang 7HOạT Động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Bài : Lòng dân (tiếp theo)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- Nhân xét cho điểm
- Nêu ND chính của bài
b Bài: Những con sêú bằng giấy
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- Nhận xét cho điểm
- Nêu nội dung chính của bài
* Y/c HS yếu đọc trôi chảy bước đầu biết
diễn cảm, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu
* HSG đọc diễn cảm tốt, thể hiện được sắc
thái biểu cảm
3 Củng cố dặn dò :
-Nhắc lại nội dung bài
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS khá đọc bài , lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp theo đoạn và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- 1 HS khá đọc bài , lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp theo đoạn và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012
Tiết 1 - Toán Luyện tập
I, Mục tiêu
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”
- Làm bài tập 1,3,4 HS khá, giỏi làm bài 2
* HSY làm được bài tập 1 theo hướng dẫn của cô
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài trong vở bài tập của HS
2, Bài mới
Bài 1
- Hướng dẫn HS phân tích đề, tóm tắt và
giải
* Yêu cầu HS giải theo cách rút về đơn vị
Bài 2 (HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS đọc – phân tích đề
- 1 HS đọc đầu bài
- HS giải vào vở, 1 HS lên bảng
Tóm tắt: 12 quyển: 24 000 đồng
30 quyển:… đồng?
Bài giải:
Giá tiền một quyển vở là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng)
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2 000 30 = 60 000 (đồng)
Đáp số: 60 000 đồng
Trang 8Bài 3:
- Hướng dẫn HS giải bài
Bài 4
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- GV và cả lớp nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS giải theo cách tìm tỉ số
Tóm tắt: 24 bút chì: 30 000 đồng
8 bút chì:…… ? đồng
Bài giải:
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 000 : 3 = 10 000(đồng) Đáp số: 10 000 đồng
- 1 HS đọc bài toán
- HS giải bài toán bằng cách: rút về đơn vị Tóm tắt: 120 HS: 3 xe
160 HS: …xe?
Bài giải:
Một ô tô chở được số HS là:
120 : 3 = 40 (HS)
160 HS cần số xe là:
160 : 40 = 4(xe) Đáp số: 4 xe
- 1 HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng
Tóm tắt: 2 ngày: 72 000 đồng
5 ngày:… đồng?
Bài giải:
Một ngày làm được số tiền công là
72 000 : 2 = 36 000( đồng)
5 ngày làm được số tiền là
36 000 5 = 180 000 ( đồng)
Đáp số: 180 000( đồng)
Tiết 2 - Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục tiêu
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
- HS khá giỏi đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3
* HSY tìm được một số cặp từ trái nghĩa trong bài tập 1
II Chuẩn bị
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập
II Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả mầu sắc đẹp của
Trang 9- Nhận xét – sửa sai.
2, Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Phần nhận xét
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV đưa lên bảng lớp
- Lớp nhận xét sửa sai
* Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ
có nghĩa trái ngược nhau, đó là
những từ trái nghĩa
Bài 2:
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
+ Cách dùng các từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện quan niệm
sống của người Việt Nam?
2.3, Ghi nhớ: SGK.
2.4, Luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em
gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng: rộng, đẹp, dưới
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
những sự vật dựa theo một ý, một khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu
- HS cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong sgk, làm bài vào vở bài tập
- 2 –3 HS lên bảng trình bày bài tập
Chính nghĩa.
Đúng với đạo lí Chiến đấu vì
chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ
phải, chống lại cái sấu, chống lại áp bức bất công…
Phi nghĩa. Trái với đạo lí Cuộc chiến
tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương chi ủng hộ
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp trao đổi thảo luận theo nhóm
- Đại diện HS trả lời
+ Sống- chết
+ Vinh – nhục
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Bốn, năm HS phát biểu dự định của mình + Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà
bị người đời khinh bỉ
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các cặp từ trái nghĩa: đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- 1 HS đọc bài tập
- Hs làm vào vở BT, 1 HS lên bảng
- Một số HS nêu câu trả lời
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận, ghi các đáp án ra giấy A4
Trang 10- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
Bài tập 4:
- Cho HS làm bài vào vở
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm trình bày
a, chiến tranh, xung đột,
b, căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét
bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, thù địch,
c, chia rẽ, bè phái, xung khắc,
d, phá hoại, phá phách, tàn phá, phá huỷ, huỷ hoại,
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs tự đặt câu vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc bài làm
Tiết 3 - Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
I M ục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện
đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội
ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Giáo dục HS sống có lương tâm, dũng cảm
II Đồ dùng dạy học:
Các hình ảnh minh hoạ trong sgk
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Hãy kể việc làm tốt góp phần xây
dựng quê hương, đất nước của của một
người mà em biết?
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tấm
ảnh
2.2, GV kể chuyện
+ GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng
chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức
vụ, công việc của những người lính
+ GV kể lần 2- 3 kết hợp giới thiệu
từng hình ảnh minh hoạ trong sgk
2.3, Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a, Kể chuyện theo nhóm:
b, Thi kể chuyện trước lớp:
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- 2 HS kể
- HS quan sát các tấm ảnh trong sgk
- 1 HS đọc lời ghi dưới mỗi tấm ảnh
- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình ảnh minh hoạ
- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm( mỗi nhóm kể theo 2- 3 tấm ảnh sau đó một em kể toàn truyện Cả lớp trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp