đưa ra đều đáng quý lập luận có tình - Neâu caâu hoû: “Ai laøm ra luùa gaïo, vaøng baïc, ai biết dùng thì giờ?”, rồi ôn tồn giảng giải để thuyeát phuïc HS laäp luaän coù lí GV nhấn mạnh:[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: CHÀO CỜ
Sinh hoạt ngoài trời
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn
tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo.
- Phân biệt tranh luận, phân giải.
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được
khẳng định: người lao động là quý nhất.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc.
+ HS: Bài soạn.
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’
4’
1’
33’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn
em may mắn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
Phương pháp: Luyện tập, giảng giải
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc trơn từng đoạn.
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh
trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu
cách chia đoạn.
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
từng đoạn.
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống
Ngày soạn
14/10/2009
Trang 212’
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú
giải.
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm bàn).
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam
cái quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo.
Quý : quý nhất là vàng.
Nam : quý nhất là thì giờ.
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ
như thế nào để bảo vệ ý kiến của
mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân
giải.
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ
phải.
Phân giải: giải thích cho thấy
rõ đúng sai, phải trái, lợi hại.
được không ? + Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.
- Phát âm từ khó.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo
– Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ.
- Học sinh lần lượt trả lời đọc
thầm nêu lý lẽ của từng bạn.
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con
người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3.
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ
đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất.
Trang 34’
1’
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho
bài văn và nêu lí do vì sao em
chọn tên đó ?
- Giáo viên nhận xét.
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
rèn đọc diễn cảm.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo
… mà thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng
dẫn học sinh đọc phân vai.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt
vai lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Cho học sinh đóng vai để đọc
đối thoại bài văn theo nhóm 4
người.
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc
diễn cảm.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.
- Đại diện nhóm trình bày Các
nhóm khác lắng nghe nhận xét.
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu.
- 1, 2 học sinh đọc.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc
diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm
ra lúa gạo … mà thôi”.
- Đại diễn từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần
rèn.
- Đọc cả bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh nêu.
- Học sinh phân vai: người dẫn
chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo.
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất.
Trang 4- Nhận xét tiết học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TI£U:
1 KiÕn thøc & Kü n¨ng.
- Giúp HS nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản.
- Luyện kĩ năngviết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
2 Gi¸o Dơc.
- HS thích học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ cho HS làm bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 3 vào bảng con (GV đọc cho HS ghi)
a) 5km 302m = 5,302 km
b) 5km 75m = 5,075 km
c) 302m = 0,302 km
B Dạy bài mới:.
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài, HS
tự làm bài, 1 em làm bài vào bảng
phụ – gắn bảng phụ chữa bài, HS
nêu cách làm.
Bài 2: GV nêu bài mẫu rồi thực
hiện theo thứ tự nhhư bài 1.
Bài 3: Quy trình thực hiện như bài
1; Cách làm như bài 2.
Bài 4 HS làm bài vào vở 1 em làm
bài bảng phụ.
a) 35m 23cm = 35,23m b)51dm 3cm = 51,3dm c)14m 7cm = 14,07m
Cách làm: ghi cùng đơn vị dưới dạng hỗn số rồi chuyển về số thập phân.
Mẫu: 315cm = 3,15m
Cách làm: 315 cm = 300cm +15cm = 3m 15cm = 3 15/100 m = 3,15m
234cm = 2,34 m 506cm = 5,06 m 34dm = 3,4 m a) 3km245m = 3,245km b) 5km 34m = 5,034 km c) 307m = 0,307 km
4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Trang 5HS nêu cách làm
a) 12,44m = 12m 44cm b) 7,4dm = 7dm 4cm c) 3,45km = 3450m d) 34,3km = 34300m
C Củng cố: HS nhắùc lại cách làm các dạng viết số đo độ dài trên.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: MỸ THUẬT
Giáo viên bộ môn giảng dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 5: HÁT NHẠC
Giáo viên bộ môn giảng dạy.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 3 ngày 11tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ
THẬP PHÂN
I MỤCTI£U:
1 KiÕn thøc & Kü n¨ng
- Củng cố bảng đơn vị đo khối lượng dưới dạng số tập phân.
- Củng cố quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị
đo khối lượng thường dùng.
- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau.
- Thành thạo các dạng kiến thức trên.
2Gi¸o Dơc.
- HS có ý thức tự giác học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng đơn vị đo lhối lượng, để trống một vài ô.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 GV cho HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng.
1 tạ = tấn ; 1kg = 1 tấn ; 1kg = tạ
1
100 1
2 Ví dụ:
+ GV nêu ví dụ: Viết số thập phân vào chỗ chấm
5 tấn 132 kg = tấn
Trang 6HS nêu cách làm: 5 tấn 132 kg = 5 132 tấn = 5,132 tấn
1000
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn
+ GV nêu tiếp VD:
5 tấn 132 kg = tấn
HS tự làm: 5 tấn 32 kg = 5 tấn = 5,032 tấn
1000 32
Vậy: 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn.
3 Thực hành:
Bài 1: GV gắn bài tập –
HS đọc yêu cầu.
HS tự làm bài vào vỡ –
chọn một số em ghi kết
quả vào thẻ rồi gắn bảng.
Mẫu:
a) 4tấn 562 kg = 4 562 tấn = 4,562 tấn
1000
b) 3tấn 14 kg = = 3,014 tấn c) 12 tấn 6kg = =12,006 tấn
d) 500 kg = = 0,500 tấn Bài 2: Thực hiện như bài
1 2kg 50g = 2,050 kg a) Có đơn vị là kg
45kg 32g = 45,032 kg 10kg 3g = 10,003 kg 500g = 0,500 kg
b) Có đơn vị đo là tạ
2tạ 50 kg = 2,50 tạ 3tạ 3 kg = 3,03 tạ 34kg = 0,34 tạ
450 kg = 4,50 tạ Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
– nêu tóm tắt – GV ghi
bảng.
Gợi ýcách giải.
? Muốn biết 6 con hổ 30
ngày ăn hết bao nhiêu kg
thịt ta phải biết gì?
HS làm bài vào vỡ – 1 em
làm bài vào bảng ép.
GV chấm một số bài.
Gắn bài bảng phụ chữa
bài.
Tóm tắt:
Một ngày: 1 con : 9kg thịt
6 con: kg thịt ?
30 ngày kg thịt + phải biết được 6 con ăn một ngày là bao nhiêu.
Bài giải:
Số thịt cho 6 con hổ đủ ăn trong 1ngày là:
9 x 6 = 54 (kg) Số thịt cho 6 con hổ đủ ăn trong 1ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) Đáp số: 1620 kg
C CC: HS nhắc bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
D Dặn dò: Về nhà xem lại bài tập E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Lịch sử:
CÁCH MẠNG MÙA THU
Trang 7I MỤC TI£U:
1 KiÕn Thøc & Kü n¨ng.
- Nắm được sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà nội, Huế, Sài Gòn.
- Ngày 19/8 trở thành ngày Cách mạng tháng Tám ở nước ta.
- Ý nghĩa sơ giản của cuộc Cách mạng tháng Tám.
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phhương.
- Nắm vững các mốc thời gian của lịch sử.
2 Gi¸o Dơc.
- HS biết tự hào về lịch sử Cách mạng Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 19/8/1930.
? Nêu những đổi mới của nhân dân ta ở những vùng trong thời gian chính quyền về tay nhân dân?
B Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ học tập
+ Nêu được diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19/8/1945 ở HaØ Nội, biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế và Sài gòn
+ Nêu ý nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945.
+ Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa nổi dậy ở địa phương.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
HS thảo luận theo các câu hỏi sau: (Sau mỗi câu HS trình bày kết quả – GV nhận xét rút ý ghi bảng)
1 Nguyên nhân:
? Nêu nguyên nhân ta đứng lên
giành chính quyền.(đọc phần
đầu)
2 Diễn biến:
? Việc vùng lên giành chính
quyền ở Hà Nội diễn ra như thế
nào? Kết quả ra sao?
GV ghi các mốc thời gian lên
bảng HS dựa vào đó để mô tả
3 Ý nghĩa:
? Cuộc khởi nghĩa Hà Nội có vị
+ Cuối năm 1940 Nhật xâm lược nước ta, nhân dân ta phải chịu cảnh “một cổ hai tròng”.tháng 3 năm 1945, nhật đảo chính Pháp Đây là cơ hội tốt cho Cách mạng Việt Nam.
* HS đọc bài và mô tả lại theo SGK + Không khí
+ Khí thế của đoàn quân và thái độ của lực lượng phản cách mạng.
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa.
+ khởi đầu cho các cuộc đứng lên giành chính quyền ở các địa phương khác,
Trang 8trí như thế nào?
? Cuộc khởi nghĩa của nhân dân
Hà Nội có vị tác động như thế
nào tới tinh thần cách mạng của
nhân dân trong cả nước?
* Liên hệ thực tế ở địa phương.
? Em biết gì về cuộc khởi nghĩa
giành chính quyền ở Đăl Lắc
vào năm 1945?
Như khởi nghĩa ở Huế (23/8), khởi nghĩa ở Sài gòn (25/8).
+ .cuộc khởi nghĩa đã tác động mạnh mẽ tới lòng yêu nước của nhân dân ta.
+ HS nêu
C Củng cố:
- GV hệ thống lại các mục chính của bài đã ghi bảng.
- HS đọc bài học SGK
D Dặn dò: Học bài ở nhà và tìm hiểu thêm về cuộc khời nghĩa ở địa phương
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TI£U:
1.KiÕn thøc & Kü n¨ng
- Mở rộng vốn từ thộc chủ đề Thiên nhiên: biết một số từ ngữ thể hiện sự so
sánh và nhân hoá bầu trời.
- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên.
2.Gi¸o Dơc.
- HS có ý thức học tốt LTC, vận dụng tôt vốn từ ngú vào viết văn.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ viết các từ ngừ tả bầu trời ở BT1.
Bảng phụ và bút dạ kể bảng phân loại từ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 3a để củng cố kiến thức về từ nhiều nghhĩa.
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Gọi HS đọc nối tiếp bài Bầu trời mùa thu – lớp nhận xét.
Bài tập 2: HS đọc yêu
cầu đề bài và làm việc
theo nhóm tìm lời giải,
ghi vào bảng phụ
+ Những từ ngữ thể hiện sự so sánh xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng, buồn bã/trầm ngâm nhở tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt
Trang 9đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
+ Những từ ngữ khác rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn.
? Đề bài gồm có những
yêu cầu gì?
? Đoạn văn văn có mấy
câu?
? Muốn có đoạn văn hay
ta cần chú ý điều gì?
+ Viết đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi
em ở.(núi cao, cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa, cây cầu, dòng sông, hồ nước, )
+ Đoạn khoảng 5 câu
+ Đoạn văn phải có từ ngữ gợi tả, gợi cảm, có sử dụng phép nhân hoá và so sánh.
HS viết bài – 2 em viết bài vào bảng ép.
HS đọc nối tiếp đoạn văn của mình vừa viết các bạn khác nhận xét.
Gắn bài HS viết bảng ép cả lớp cùng chữa bài, (GV hoàn chỉnh xem như bài mẫu).
C Củng cố: HS nêu một số từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên.
D Dặn dò: Nhắc những em viết chưa đạt về nhà viết lại.
E Nhận xét giờ học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.KiÕn thøc & Kü n¨ng
- HS có khả năng xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ.
2 Gi¸o Dơc.
- Có ý thức phòng bệnh song không phải là tránh xa những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình trang 36, 37 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: ? HIV là gì?
? Chúng ta có thể làm gì để phòng tránh HIV.
B Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: TRÒ CHƠI TIẾP SỨC “HIV LÂY TRUYỀN HOẶC KHÔNG LÂY TRUYỀN QUA “
* Chuẩn bị:
a) Bộ thẻ các hành vi
Trang 10b) Kẻ sẵn vào 2 bảng phụ.
Bảng “HIV LÂY TRUYỀN HOẶC KHÔNG LÂY TRUYỀN QUA ”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm
HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 10 bạn tham gia trò chơi.
- Hai đội xếp thành hai hàng Khi có hiệu lệnh bắt đầu thì mỗi đội lần lượt một bạn rút một tấm thẻ (thẻ đựng trong hộp và có nội dung giốngnhau) gắn vào bảng (đã kẻ sẵn) vào cột phù hợp.
- Kết thúc đội nào xong trước, đúng thì đội đó thắng.
Bước 2: Tiến hành chơi (HS chơi như đã Hoạt động ).
Bước 3: Kiểm tra – tuyên bố đội thắng cuộc.
Đáp án:
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng
- Băng bó vết thương chảy máu mà không dùng găng tay cao su bảo vệ
- Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng
- Nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng
- Dùng chung dao cạo
- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn gốc máu)
Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay, ăn cơm
cùng mâm,
* Hoạt động 2: ĐÓNG VAI “ TÔI BỊ NHIỄM HIV”
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
GV 5 HS tham gia đóng vai (1 em đóng bị nhiễm HIV 4 em khác đóng thực hiện ứng xử như đã ghi trong gợi ý.
- Người số 1: Trong vai HS bị nhiễm HIV, HS mới chuyển đến.
- Người số 2: Tỏ thái độ ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ.
- Người số 3: Đến gần người bạn mới đến lớp học, định làm quen khi biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây.
- Người số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “Nhất định là em đã tiêm chích ma tuý rồi Tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp khác” sau đó đi
ra khỏi phòng.
- Người số 5: thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông.
Bước 2: Đóng vai và quan sát.
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
Câu hỏi thảo luận.