Rèn kỹ năng đọc - hiểu: - Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ … - Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.Con ngườ[r]
Trang 1Lớp: 2 Tên bài dạy: Ông Mạnh thắng Thần Gió .
Tiết: 77 Tuần: 20
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài: Ngắt, nghỉ ngơi đúng chỗ
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật (Ông Mạnh, Thần Gió)
- Bước đầu biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ …
- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài: Thư Trung thu
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ đọc truyện:
Ông Mãnh thắng Thần Gió Qua
truyện này, các em sẽ thấy con
người rất tài giỏi, thông minh và
mạnh mẽ Con người có khả năng
chiến thắng Thần Gió, chiến thắng
thiên nhiên Nhưng con người
không chống lại thiên nhiên Con
người còn có phẩm chất khôn
ngoan đáng quý nữa Đọc truyện
này, các em sẽ hiểu đó là phẩm
chất gì ?
2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:
2.1 Đọc mẫu:
Đoạn 1 giọng kể chậm rãi
Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn
giọng những từ ngữ tả sự ngạo nghễ
của Thần Gió, sự tức giận của Ông
Mạnh (sô, nngã lăn quay, lòm cồm,
quát, ngạo nghễ …)
* Kiểm tra - Đánh giá
- 2 đến 3 HS đọc bài: Thư Trung thu và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ cuối bài
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
* Trực quan GV treo tranh và giới thiệu rồi ghi tên bài lên bảng
- HS mở SGK trang 13
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS theo dõi, dùng bút chì đánh dấu chỗ ngắt nghỉ
Trang 2Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
Tiết 2
9’
Đoạn 3, 4: Tiếp tục cách đọc ở
đoạn 2; nhấn giọng các từ thể hiện
quyết tâm chiến thắng Thần Gió
của Ông Mạnh, sự điểm tĩnh, kiên
quyết của Ông trước thái độ tức tối
của Thần Gió (quyết chống trả,
quật đổ …)
Đoạn 5: Kể về sự hoà hợp giữa Ông
Mạnh và Thần Gió – Giọng đọc
chậm rãi
2.2 Luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
Từ khó: hoành hành, lăn quay,
ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt, lồm
cồm, Làm xong, lên, đổ rạp, lồng
lộn, mát lành, loài hoa
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
* Đọc câu:
Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
Cuối cùng / ông quyết định dựng
một ngôi nhà thật vững chãi.//
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã
giận dữ, / lồng lôn/ mà không thể
xô đổ ngôi nhà //
+ Từ đó,/ Thần Gió thường đến
thăm ông,/đem cho ngôi nhà không
khí mát lành từ biển cả/ và hương
thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1,
2 ,3.
+ Gặp Ông Mạnh, Thần Gió sô ông
ngã lăn quay Khi ông nổi giận,
Thần Gío còn cười ngạo nghễ, trọc
tức ông
GV: Người cổ xưa chưa biết cách
chống lại gió mưa, nên phải ở trong
các hang động, hốc đá
+ Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà
Cả 3 lần nhà đều bị quật đổ nên
ông quyết định xây một ngôi nhà
thật vững chãi Ông đẵn những cây
* Luyện đọc + Vấn đáp
- 1 HS đọc toàn bài
- Mỗi học sinh đọc 1 câu cho tới hết bài
- HS phát hiện và nêu tên những từ
có vần khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS tự ngắt câu (GV sửa nếu sai)
- HS trong mỗi nhóm (bàn, tổ) đọc, các HS khác nghe và nhận xét bạn
đọc
- Thi đọc giữa các nhóm (đồng thanh, cá nhân)
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 1 HS đọc to đoạn 1 – HS khác đọc thầm
* Vấn đáp
- GV hỏi Thần Gió đã làm gì khiến
Ông Mạnh nổi giận ?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về giông bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió
- 1 HS đọc đoạn 2 , HS khác đọc thầm
- GV hỏi: Kể lại việc làm của Ông Mạnh chống lại Thần Gió
Trang 315’
3’
gỗ lớn nhất làm cột, chọn những
viên đá thật to để làm tường
4 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 4,5.
+ Hình ảnh cây cối xung quanh
ngôi nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà
vẫn đứng vững Điều đó chứng tỏ
Thần Gió đã giận dữ, lồng lộn,
muốn tàn phá ngôi nhà nhưng Thần
bất lực, không thể sô đổ ngôi nhà vì
nó được dựng rất vũng chắc
+ Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến
nhà ông với vẻ ăn năn, biết lỗi, ông
đã an ủi Thần, mời Thần thỉnh
thoảng tới chơi Từ đó, Thần Gió
thường đến thăm ông, đem lại cho
ngôi nhà không khí mát lành từ
biển cả và hương thơm ngào ngạt
của các loài hoa
+ Ông Mạnh là người nhân hậu,
biết tha thứ Ông mạnh là người
khôn ngoan, biết sống thân thiện
với thiên nhiên
+Nhũn nhặn, nể nang, không ngạo
nghễ như trước
+ Ông Mạnh tượng trưng cho con
người Nhờ quyết tâm và lao động,
con người đã chiến thắng thiên
nhiên, làm cho thiên nhiên trở
thành bạn của mình
+ Thần Gió tượng trưng cho thiên
nhiên
6 Luyện đọc lại:
7 Củng cố – dặn dò:
ý nghĩa câu chuyện: Ông Mạnh
- 3 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 4 (HS khác
đọc thầm)
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình ?
- Hành động kết bạn với Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là người thế nào ?
- HS quan sát tranh trong bài, nhận sét tư thế của Thần Gió trước ông manh
- 1 HS đọc đoạn 5, HS khác đọc thầm
GV hỏi:
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ?
- Thần Gió tượng trưng cho cái gì ?
- 2 đến 3 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em), tự phân các vai: Người dẫn chuyện, Ông Mạnh, Thần Gió, sau
đó thi đọc truyện Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn những cá
nhân và nhóm đọc hay
- HS phát biểu ý kiến
* GV chốt lại:
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
Trang 4Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
tượng trưng cho con người, Thần
Gió tượng trưng cho thiên nhiên
Con người chiến thắng Thần Gió,
chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết
tâm và lao động Nhưng con người
cũng sống thân ái, hoà thuận với
thiên nhiên Nhờ vừa đấu tranh
trinh phục thiên nhiên, vừa sống
thân thiện với thiên nhiên nên loàI
người ngày càng mạnh thêm, càng
phát triển
+ Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống sung
quanh xanh, sạch, đẹp,
GV Hỏi - Để sống hoà thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì ? * GV nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Lớp: 2.
Tiết: 79 Tuần: 20.
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Biết một vài lài cây, loài chim trong bài Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm,
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh một số loài cây, loài hoa trong bài
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
2’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Ông Mạnh thắng
Thần Gió
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bài đọc: Chuyện bốn mùa đã cho
các em biết mỗi mùa xuân, hạ, thu,
đông đều có vẻ riêng đáng yêu Để
thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân,
sự thay đổi của bầu trời và mặt đất
khi mùa xuân đến Các em cùng
luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
tập đọc hôm nay: Mùa xuân đến
2 Luyện đọc:
2.1 Đọc mẫu bài văn với giọng tả
vui, hào hứng, nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả: ngày càng thêm xanh,
ngày càng rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ;
a) Đọc từng câu:
+ rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu,
lắm điều
+ Nồng nàn: ý nói toả mùi thơm
đâm đà, rễ chịu
* Kiểm tra - Đánh giá
- 2 HS đọc nối tiếp nhau.và trả lời câu hỏi về nội dung bài
*Thuyết trình,
GV giới thiệu bài rồi ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu
1 – 2 HS khá đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS phát hiện những từ ngữ khó đọc hoặc khó viết:
- 2, 3 HS đọc từ khó, cả lớp đọc đồng thanh
- HS giải thích từ mận (SGK)
- Hoa bưởi có mùi thơn như thế nào ?
Trang 6Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
10’
* Luyện đọc câu lần 2
Khướu, đỏm dáng, chầm ngâm
+Tàn: khô, rụng, sắp hết mùa
b) Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: Từ đầu đến “thoảng qua”
Đoạn 2: “Vườn cây lại đầy tiếng
chim chầm ngâm”
Đoạn 3: còn lại
Ví dụ: Nhưng trong trí nhớ thơ
ngây của chú/ còn mãi sáng ngời
hình ảnh một cánh hoa mận
trắng,/ biết nở cuối đông để báo
trước mùa xuân tới, /
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Cả lớp đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+Hoa mận tàn báo mùa xuân đến
+ Đó là những dấu hiệu: hoa đào nở
+ Sự thay đổi của bầu trời:
Bầu trời ngày càng thêm xanh,
nắng vàng ngày càng rực rỡ
- Sự thay đổi của mọi vật:
Vườn cây đâm chồi, nảy lộc, ra
hoa, tràn ngập tiếng hót của các
loài chim và bóng chim bay nhảy
+ Nói về hương vị riêng của mỗi
loài hoa xuân:
Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,
hoa cau thoảng qua
+ Nói về vẻ riêng của mỗi loài
chim:
Chích choè nhanh nhảu, khướu lăm
- GV gọi HS đọc chú giải một số từ
có trong SGK
- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa một số từ
- HS đọc theo nhóm
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng, nhấn giọng trong một số câu
- Khi thi đọc cá nhân (đồng thanh có thể dùng hình thức bắt thăm để tránh hiện tượng các nhóm chỉ cử những HS khá giỏi thay mặt nhóm dự thi)
- HS đọc đồng thanh toàn bài
*Vấn đáp
- 1HS đọc đoạn1 (HS khác đọc thầm)
- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân
đến?
- Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn có biết dấu hiệu nào của các loài hoa báo hiệu mùa xuân đến
- GV cho HS xem tranh, ảnh hoa đào, hoa mai ở miền Nam
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- GV hỏi:
- Kể lại những thay đổi của bầu trời
và mọi vật khi mùa xuân đến ? -1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
GV hỏi:
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân
- Vẻ riêng của mỗi loài chim ?
Trang 71’
điều, chào mào đỏm dáng, cu gá
trầm ngâm
+Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa
xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh
sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên
tưới đẹp bội phần
4 Luyện đọc lại:
5 Củng cố – dăn dò:
+ Mùa xuân là mùa rất đẹp Khi
mùa xuân đến, bầu trời và mọi vật
tươi đẹp hẳn lên Mùa xuân đẹp là
nhờ bầu trời xanh, nắng vàng, các
loài hoa và các loài chim
+ Về đọc lại bài mùa xuân đến
- Nêu ý nghĩa của bài học:
- HS trả lời miệng
* GV kết luận
- 3, 4 HS thi đọc lại cả bài văn
- GV hỏi:
- Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân ?
- GV nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
Trang 8Thứ năm ngày 29 tháng 1 năm 2004
Môn: Tập đọc Tên bài dạy: Mùa nước nổi
Lớp: 2.
Tiết: 80 Tuần: 20.
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức
- Biết nhấn giọng các từ gội tả, gợi cảm
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: hiền hoà, lũ, phù sa
- Biết thực tế ở Nam Bộ hằng năm có mùa nước lụt Nước mưa hoà lẫn với nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng; khi nước rút để lại phù sa màu mỡ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh cảnh nước lên ở đồng bằng sông Cửu Long
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
2’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Mùa xuân đến
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Mùa xuân đến
2 Luyện đọc:
2.1 Đọc mẫu bài văn với giọng
chậm rãi; nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy
lên bờ, hoà lẫn, biết dữ lại
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
+ mùa này, làng tôi, nước nổi,mưa
lũ, râng lên, hoà lẫn
+ Lũ: nước từ nguồn về, dâng cao
nhanh và mạnh
+Cửu Long: sông từ Trung Quóc,
chảy qua Lào, Campuchia vào miền
Nam nước ta
* Luyện đọc câu lần 2
b) Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: từ đầu đến “qua ngày
khác”
Đoạn 2: “Rồi đến rằm tháng bảy
* Kiểm tra - Đánh giá
- 2 HS đọc bài và trải lời câu hỏi
về nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
* GV thuyết trình
GV nêi mục đích , yêu cầu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu
1 – 2 HS khá đọc toàn bài
* Luyện đọc + Vấn đáp
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS phát hiện các những từ ngữ
khó đọc hoặc khó viết:
- 2, 3 HS đọc từ khó, cả lớp đọc
đồng thanh
- 1 HS đọc một số từ chú giải có trong SGK trang 19
Trang 9… dòng sông Cửu Long”
Đoạn 3: còn lại
+ Mưa rầm dề / mưa sướt mướt/
ngày này qua ngày khác/
+ Nước trong ao hồ/ trong đồng
ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn với
nước dòng sông Cửu Long/
+ Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả những
đàn cá dòng dòng,/, từng đàn,/
từng đàn/ theo cá mẹ xuôi theo
dòng nước,/ vào tận đồng sâu/
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Đó là mùa nước lụt./ đó là mùa
mưa./ đó là mùa nước sông dâng
lên ngập đồng ruộng, vườn tược,
nhà cửa
+ Vùng đồng bằng Nam Bộ
+Tháng 7 âm lịch (khoảng tháng 8
dương lịch) đang là mùa mưa ở
Nam Bộ Thời gian này, mưa dài
ngày, nước mưa, nước từ trên
nguồn đổ về làm cho nước sông
Cửu Long dâng lên, tràn ngập đồng
ruộng Câu “Rằm tháng bảy nước
nhảy lên bờ hoặc sống chung với
lũ” nói về cảnh nước lên xẩy ra
hàng năm ở đồng bằng sông Cửu
Long
+ Nước lên hiền hoà; mưa dầm dề,
mưa sướt mướt; sông Cửu Long no
đầy nước, tràn qua bờ; đồng ruộng,
vườn tược, cây cỏ giữ lại hạt phù sa
quanh mình, nước trong dần; những
đàn cá dòng dòng từng đàn theo cá
mẹ xuôi theo dòng nước
GV: Nước từ sông Cửu Long đổ về
rất đục vì mang theo những hạt đất
nhỏ, mịn Nước trong dần là do
những hạt đất đó đã lắng đọng lại
- HS đọc nối tiếp cả bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng, nhấn giọng trong một số câu
- GV gọi 3 HS lên ngắt 3 câu
- GV cùng học sinh chữa bài
- Cả lớp đọc đồng thanh câu văn
đó
- Khi thi đọc cá nhân (đồng thanh
có thể dùng hình thức bắt thăm để tránh hiện tượng các nhóm chỉ cử những HS khá giỏi thay mặt nhóm
dự thi
* Vấn đáp
- 1 HS đọc đoạn 1 (HS khác đọc thầm)
- Em hiểu thế nào là mùa nước nổi
?
-1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào?
- GV giải thích thêm:
-1 HS đọc đoạn còn lại HS khác
đọc thầm
- Tìm một vài hình ảnh về mùa nước nổi được tả trong bài
- GV giải thích thêm
Trang 10Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
2’
trên đất đai, đồng ruộng, để lại một
lớp đất mỏng rất mầu mỡ được gọi
là (phù sa)
4 Luyện đọc lại:
5 Củng cố – dăn dò:
Bài đọc giúp em hiểu thêm về thời
tiết ở miền Nam vào mùa mưa,
nước sông Cửu Long dâng lên tràn
ngập đồng ruộng, khi nước rút để
lại phù sa mầu mỡ
* Luyện đọc
- 3, 4 HS thi đọc lại bài văn
- GV hỏi:
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
* GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh tiếp tục luyện đọc bài văn, tìm hiểu thêm về mùa nước nổi ở miền Nam
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………