Mục tiêu: - Thành lập bảng nhân 8, thuộc lòng bảng nhân và giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV.[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: 27/10/2012 Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 thỏng 10 năm 2012
Tập đọc – kể chuỵện
( Truyện dõn gian ấ- ti -ụ -pi-a)
I Mục tiờu:
a) Tập đọc:
1 Rốn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đỳng cỏc từ ngữ: ấ-ti-ụ-pi-a, đường sỏ, thiờng liờng, lời núi,
- Biết đọc chuyện với giọng kể cú cảm xỳc, phõn biệt lời dẫn
chuyện, lời nhõn vật( Hai vị khỏch, viờn quan)
2 Rốn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa cỏc từ mới: ấ-ti-ụ-pi-a, cung điện, khõm phục,
- Đọc thầm tương đối nhanh, nắm bắt được cốt chuyện, phong tục đặc biệt của người ấ-ti-ụ-pi-a
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Đất đai tổ quốc là thứ thiờng liờng cao quớ nhất
b) Kể chuyện:
1 Rốn kĩ năng núi:
- Biết sắp xếp lại cỏc tranh minh hoạ trong SGK theo đỳng thứ tự cõu chuyện Dựa vào tranh
kể lại được trụi chảy, mạch lạc cõu chuyện “ Đất quớ đất yờu
2 Rốn kĩ năng nghe
II Cỏc KNS cần GD trong bài:
- Xác định giá trị Giao tiếp Lắng nghe tích cực.
III Đồ dựng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học
IV Cỏc hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: “Thư gửi bà và TLCH:
+ Đức kể với bà những gỡ?
- GV nhận xột cho điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nờu mục tiờu tiết học
- Ghi bài lờn bảng
2 Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài:
- 2 HS đọc bài và TLCH nội dung -> Lờn lớp 3, 8 điểm 10,
- HS nghe
- HS nhắc lại tờn bài
- HS theo dừi
Trang 2- Yêu cầu HS quan sát tranh
b) Hướng dẫn HS đọc từng câu, đoạn và giải
nghĩa từ
* Đọc câu:
* HS đọc tiếp nối câu lần 1
* HS đọc tiếp nối câu lần 2
- GV đưa tiếng khó, dễ lẫn lên bảng:
Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, thiêng liêng, lời nói,
* Đọc đoạn:
- Bài này chia mấy đoạn?
- GV chia đoạn 2 thành 2 phần:
+ Phần 1: Từ lúc 2 người làm như vậy
+ Phần 2: Còn lại
- Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ
- Hướng dẫn HS đọc câu khó
- GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài (to,
rõ ràng)
* Đọc đoạn trong nhóm:
- GV chia nhóm 4
- Cho HS đọc đồng thanh
- GV nhận xét tiết học
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài và TLCH:
- Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào?
- Đoạn 1 kể chuyện gì?
- HS quan sát: Bên bờ biển, 2 vị khách ở Châu Âu( áo dài) vẻ ngạc nhiên nhìn người Ê-ti-ô-pi-a cạo đất ở đế giày của mình
- HS thực hiện
- HS đọc thầm, HS đọc cá nhân đồng thanh
* HS đọc đoạn kết hợp đọc câu khó và giải nghĩa từ
- HS chia 3 đoạn
- HS đọc đoạn 2 thành 2 phần như sau:
HS đánh dấu từng phần
- HS giải nghĩa từ: chú giải SGK
+ Ê-ti-ô-pi-a: Một nước ở phía Đông Bắc
Châu Phi
+ Cung điện: Nơi ở của vua + Khâm phục: Đánh giá cao và rất kính
trọng
+ Khách du lịch: Người đi chơi, đi xem
phong cảnh ở phương xa
+ Sản vật: Vật được làm ra hoặc khai thác
thu nhặt được từ thiên nhiên
- Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước.//
- Tại sao các ông phải làm như vậy?( Cao
giọng)
- Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha,/là mẹ,/là anh em ruột thịt của chúng tôi.//
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài ( to, rõ ràng)
- HS tự đọc nhóm, phân vai đọc bài:
+ 1 SH đọc lời viên quan (nhẹ nhàng, tình cảm)
+ Thi đọc phân vai các nhóm
- HS đọc đồng thanh 4 đoạn của bài
- 1 HS giỏi đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi -> Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quí - Tỏ ý trân trọng mến khách
1 Lòng mến khách của người dân
Trang 3- Gọi HS đọc đoạn 2
- Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy
ra?
- Gọi HS đọc phần cuối đoạn 2
- Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Phong tục trên nói lên tình cảm của người
Ê-ti-ô-pi-a như thế nào?
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
* (GD Hs yêu quý quê hương mình.)
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ:
- Gọi HS nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện thao
tranh
Bài tập 1:
* 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu từng nội dung tranh
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào giấy
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS kể chuyện
- GV nhận xét đánh giá chung
3 Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS đặt tên cho câu chuyện
- Nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà
tập kể câu chuyện
- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Vẽ quê hương”
Ê-ti-ô-pi-a
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm -> Viên quan bảo họ dừng lại, giày cởi ra để cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
- HS đọc thầm cuối đoạn 2 -> Vì ngừơi Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quí nhất
2 Sự chân trọng đất của người dân
Ê-ti-ô-pi-a
* HS đọc tiếp nối và TLCH:
-> Người Ê-ti-ô-pi-a yêu quí và trân trọng mảnh đất quê hương
- Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng cao quí
nhất
- HS thi đọc đoạn 2, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
+ Lời vị khách: Ngạc nhiên, tò mò + Lời viên quan: Cảm động
- 1 HS đọc cả bài
* HS nêu: Quan sát tranh, sắp xếp cho đúng thứ tự Sau đó dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
* HS quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp
theo đúng trình tự câu chuyện
- HS nêu từng nội dung tranh + HS nêu kết quả, lớp nhận xét:
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại vị trí tranh theo nội dung: 3-1- 4 -2
- Từng cặp HS dựa vào tranh để kể
- 4 HS nối tiếp nhau thi kể theo 4 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện thao tranh
* HS đặt tên VD:
+ Mảnh đất thiêng liêng + Một phong tục lạ lùng + Tấm lòng yêu quí đất đai
Toán
Trang 4Tiết 51 : Giải bài toán bằng hai phép tính (tiếp)
I Mục tiêu:
- HS biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính Củng cố gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Thước cm; Thước mét
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ KTBC
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Gọi 2 em lên bảng chũa bài
- GV nhận xét cho điểm
- Gọi Hs nhắc lại các bước giải bài toán
bằng 2 phép tính
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD giải bài toán.
- Nêu bài toán như SGK HD vẽ sơ đồ
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao
nhiêu xe đạp?
- Số xe đạp bán ngày chủ nhật ntn so với
ngày thứ bảy?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết số xe đạp bán được trong cả hai
ngày ta cần biết gì?
- Đã biết số xe ngày nào?
- Số xe ngày nào chưa biết?
- Vậy để tìm được tổng số xe của cả hai
ngày ta phải tìm số xe cuả ngày nào trước?
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- Cho HS đọc lại bài toán và nêu câu lời giải
khác
- GV hướng dẫn học sinh khá giỏi có thể
giải bài toán bằng cách khác
- HS thực hiện theo yêu cầu cuả GV
Tóm tắt
- HS đọc Thứ 7: 6 xe
- Gấp đôi Chủ nhật :
- Tính số xe bán cả hai ngày
- Biết số xe mỗi ngày
- Đã biết số xe ngày thứ bảy
- Chưa biết số xe ngày chủ nhật
- Tìm số xe trong ngày chủ nhật
Bài giải
Số xe ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe đạp)
Số xe bán được cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 (xe đạp) Đáp số: 18 xe đạp
? xe đạp
? xe đạp
Trang 5Ví dụ: Bài giải (bằng 1 phép tính)
Số xe bán được trong cả hai ngày là:
6 + 2x6 = 18 ( xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp
b) HĐ 2: Luyện tập: (51- SGK )
Bài 1:
- Đọc đề? Vẽ sơ đồ như SGK
? Km
Nhà Chợ huyện BĐ tỉnh
5 km
- Gọi HS nhìn lại sơ đồ và đọc bài toán
- GV hướng dẫn phân tích bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu
điện ta làm ntn?
- Quãng đường từ chợ huyện đến Bưu điện
Tỉnh đã biết chưa?
- Gọi hs lên bảng làm bài
- GV nhận xét, Chấm, chữa bài
- Cho HS nêu câu lời giải khác và cho HSG
nêu cách giải khác
- GV kết luận chung
Bài 2: (HD tương tự bài 1)
Gọi hs đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cách làm
- Gọi HS nêu cách thảo luận
- GV chốt hướng dẫn tóm tắt
- Gọi hs lên bảng làm
- Em có nhận xét gì về bài toán này với bài
toán 1
- Gv nhận xét
- GV kết luận chung: BT giải bằng 2 bước:
+ B1: Số phần đã lấy ra
+ B2: Tìm phần còn lại
Bài 3: GV Treo bảng phụ - Đọc đề?
- GV hướng dẫn và cho HS thi làm nhanh
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm ntn?
+ Lưu ý HS phân biệt khái niệm Gấp và
Thêm Bớt và Giảm.
- Cho 2 đội thi điền nối tiếp
- GV nhật xét chữ bài và cho điểm HS làm đúng
- Nhiều em đọc
- Ta tính tổng quãng đường từ nhà đến chợ
và từ chợ đến bưu điện
- Chưa biết, ta cần tính trước HS làm vở
Bài giải
Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15( km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20( km) Đáp số: 20 km
Tóm tắt
24l
Lấy ra1/3 ?l
Bài giải
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8(l)
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16( l) Đáp số: 16 lít
- HS nêu
- HS làm phiếu HT
5 Gấp 3 lần 15 Thêm 3 18
Trang 6- Gọi Hs nhận xét cột cuối cùng (Một số khi
cùng giảm và thêm cùng một số thì KQ
khác nhau
3/ Củng cố- Dặn dò:
- Hôm nay học bài gì?
- Để giải được bài toán bằng 2 phép tính ta
dựa vào những dạng toán nào đã học? Và
giải bằng mấy bước?
- GV nhận xét, chốt lại
- Về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị
bài sau
- HS nêu theo ý hiểu và nhận xét cho nhau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
Ngµy so¹n : 28/10/2012
Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2012
Toán
Tiết 52: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố về cách giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
- Chấm VBT, Chũa bài cho HS
2/ Luyện tập- Thực hành
Bài 1( 52)
- Đọc đề toán ?
- HS để vở cho GV kiểm tra và rút king nghiệm
- 1, 2 HS đọc
7 Gấp 6 lần 42 Bớt 6 36
6 Gấp 2 lần 12 bớt 2 10
56 Giảm 7 lần 8 15
3 lần
Thêm 7
Trang 7- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số ôtô còn lại ta làm ntn?
- HS làm bài vào vở Đổi vở nhận xét bài
bạn
- Nhận xét, chữa bài, chốt lại kiến thức
- Cho Hs nêu cách trả lời khác và cách
giải khác C2:
Số ô tô còn lại là:
45 –( 18+17) = 10 ( ô tô) Đáp số: 10 ô tô
Bài 2:
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta
làm ntn?
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- Cho HS nêu câu lời giải khác
- GV chốt cách làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài
- Bài toán có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu học sinh thực hiện từng yêu cầu
của bài toán
Bài 4: Đọc đề?
- Gấp lên một số lần ta thực hiện phép tính
gì? Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện phép
tính gì? Giảm một số đi nhiều lần ta thực
hiện phép tính gì?
( Cho HS thi làm nhanh )
- Nhận xét chữa bài và KL chung.
3/ Củng cố:
- Muốn gấp (giảm) một số lên nhiều lần ta
- Lấy số ô tô lúc đầu rời bến cộng với số ô tô lúc sau rời bến
- Lấy số ô tô có trong bến trừ đi số ô tô rời bến
Bài giải
Số ô tô rời bến là:
18 + 17 = 35 ( ô tô) Bến xe còn lại số ô tô là:
45 - 35 = 10 ( ô tô) Đáp số: 10 ô tô
- 1, 2 HS đọc bài toán
Bài giải
Số con thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 ( con)
Số con thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40 ( con) Đáp số: 40 con thỏ
- Đặt đề toán rồi giải
- 2 yêu cầu : Đặt đề toán và giải toán
Bài giải
Số học sinh khá là:
14+8 = 22 ( bạn )
Số học sinh khá và học sinh giỏi là:
14+22=36 ( bạn ) Đáp số: 36 bạn
- Làm phiếu HT + Kết quả là:
a) 12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8; 8 - 5 = 3 c) 42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44
- Muốn gấp (giảm) một số đi nhiều lần ta nhân
Trang 8làm ntn?
- GV nhận xột chung tiết học
- Dặn HS về học và CB bài sau: Bảng nhõn 8
( hoặc chia) số đú cho số lần.
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Thể dục
( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng ) -
-Chớnh tả (Nghe viết)
A Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài: Tiếng hò trên sông
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/x:
ươn/ương
- HS có ý thức rèn viết chữ đẹp
B Đồ dùng
- Bảng phụ, bảng con
C Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Bài cũ:
- Gọi 1H lên bảng đọc câu đố BT5 <b> của
giờ trước Lớp viết giải câu đố vào bảng con
rồi giơ bảng
- G nhận xét, đánh giá
II Bài mới
1 GTB
- G giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung bài viết
- G đọc mẫu bài viết
- Gọi H đọc lại bài viết
+ Ai đang hò trên sông
+ Điệu hò chèo thuyền của Chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài văn?
+ Những tên riêng chúng ta phải viết như thế nào?
+ Ngoài ra trong đoạn văn những chữ nào
- H viết bảng con lời giải câu đố
- H lắng nghe, nhắc lại tờn bài
- H theo dõi SGK
- 2 H đọc, lớp đọc thầm theo + Chị Gái đang hò trên sông + Nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
+ Có 4 câu
+ Tên riêng: Gái, Thu Bồn
+ Viết hoa + Những chữ ở đầu câu
Trang 9phải viết hoa nữa?
c Hướng dẫn viết từ khó.
+ Theo con trong bài chữ nào là khó viết?
( G kết hợp ghi bảng)
- G đọc cho H viết bảng con, 1 H viết bảng lớp
- G cùng H nhận xét
- G cho H nhìn bảng đọc từ vừa viết
- G xóa bảng
3 Viết chính tả
- G chuyển ý
- Yêu cầu H mở vở
- G nhắc qua cách viết
- G đọc cho H viết bài G theo dõi uốn nắn H
4 Soát lỗi, chấm chữa bài
- G đọc cho H soát lỗi
- G thu 5-7 bài chấm Dưới lớp đổi chéo vở
KT(nhìn SGK)
- G nhận xét bài viết công bố điểm
- G hỏi Hs dưới lớp
* Con thấy bạn viết như thế nào?
- GV chốt lại
5 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- Gọi H đọc yêu cầu
- Cho H tự làm bài, 2 H lên bảng làm, mỗi H
làm một phần
- Gọi H nhận xét, chữa bài, G nhận xét ghi
điểm
- Gọi H đọc bài làm đã hoàn chỉnh
Bài tập 2:
- Gọi H đọc yêu cầu
- Cho H đọc yêu cầu và mẫu phần a
- G hướng dẫn
- G chia lớp làm 3 nhóm, cho H làm bài theo
nhóm
- Gọi đại diện các nhóm đọc bài của nhóm
mình
- Gọi H nhận xét
- G nhận xét, tuyên dương
III Củng cố-Dặn dò
+ Giờ hôm nay các con viết được bài chính
tả gì?
+ Khi đi xa các con có nhớ quê hương của
mình không?
- Con cần làm gỡ để bảo vệ quờ hương?
+ H nêu
- H viết bảng
trên sông, chèo thuyền
- 2H đọc, lớp đọc thầm theo
- H mở vở
- H lắng nghe
- H viết bài
- H dùng bút chì soát lỗi
- Lớp đổi chéo vở KT
- H theo dõi + 2-3 H trả lời
*Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống.
- H làm bài
a (cong, coong)
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong.
b (Xong, xoong)
làm xong việc, cái xoong
* Thi tìm nhanh viết đúng
a Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s
- H làm bài theo nhóm + Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s:
suôi, sắn, sen…
+ Từ nghữ chỉ họat động, đặc điểm tính chất
có tiếng bắt đầu bằng x: xa xa, xôn xao,
mang xách…
- H nhận xét
- HS nờu theo ý hiểu
Trang 10- Nhận xét giờ học
- HD HS về nhà làm BT còn lại, viết lại bài
chính tả, chuẩn bị bài sau
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tự nhiờn xó hội
và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
I Mục tiêu:
- Phân tích được mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau
- Biết cách xưng hô đối xử hộ hàng
II Đồ dùng dạy - học:
1- GV: Giấy khổ to, bút, bảng phụ
2- HS :Mõi HS mang 1ảnh chụp gia đình, họ hàng mình
III Hoạt động dạy - học:
1) Khởi động: Trò chơi đi chợ mua gì? cho ai?
- HD HS chơi:
- Trò chơi kết thúc
2) Nhận biết mối quan hệ họ hàng qua
tranh vẽ:
- Y/C HS làm việc trên phiếu học tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình trang 42 và TL
câu hỏi:
+ Ai là con trai, con gái của ông bà?
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà?
+ Ai là cháu nội, cháu ngoại của ông bà?
+ Những ai thuộc họ nội của Quang?
- HS chơi đứng thành vòng tròn đếm từ 1-> hết
- 1 HS làm quản trò:
+ Quản trò: Đi chợ, đi chợ + Lớp mua gì? Mua gì?
+ Q.trò: mua 2 cái áo, 1 HS số 2 đứng dậy chạy
+ Lớp: Cho ai? Cho ai?
+ HS số 2 vừa chạy, vừa nói: Cho mẹ cho
mẹ Cuối cùng trưởng trò nói: Tan chợ
- Lớp thảo luận nhóm 6
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm theo nhiệm vụ GV yêu cầu Cử thư kí ghi trả lời các câu hỏi vào phiếu bài tập
-> Con gái của ông bà là mẹ Hương, con trai là bố Quang
-> Mẹ Quang là con dâu, bố Quang là con rể
-> Quan và Thuỷ là cháu nội, Hương và Hồng là cháu ngoại của ông bà
-> Họ nội của Quang: Ông bà, bố mẹ