TÊN BÀI Cánh diều tuổi thơ Chia hai số có tận cùng là các chữ số o Nhà trần và việc đắp đê Thực hành :Biết ơn thầy giáo cô giáo Chào cờ đầu tuần Nghe viết : Cánh diều tuổi thơ Chia cho s[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 15 Từ ngày Đến ngày 03 / 12 / 2012
Toán Chia hai số có tận cùng là các chữ số o Lịch sử Nhà trần và việc đắp đê
Đạo đức Thực hành :Biết ơn thầy giáo cô giáo 2
Chính tả Nghe viết : Cánh diều tuổi thơ
3
Thể dục Ôn tập bài phát triển chung TC : thi nhảy Địa lí HĐSX của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc
4
Mĩ thuật Vẽ tranh : vẽ chân dung
Khoa học Làm thế nào để biết có không khí 5
Thể dục Ôn tập bài phát triển chung TC : thi nhảy LTVC Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Kĩ thuật Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn 6
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Thứ hai …03……/…12……/…2012……/ Môn: Tập đọc
Trang 2T29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ và ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
2.Kỹ năng :
-HS đọc lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm
vui sướng của đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều
3 Thái độ :
Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ ; Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ Ổn định : 1’
2/ Bài cũ: 5’ Chú Đất Nung (tt)
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu
hỏi
GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài:1’
GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ &
nêu những hình ảnh có trong tranh
Hướng dẫn luyện đọc:8’
- Gọi HS đọc toàn bài
GV YC HS chia đoạn bài tập đọc
GV cho HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong
bài (đọc 2, 3 lượt)
Theo giỏi giúp đở ,sửa sai
Giúp hs hiểu nghĩa từ
Gọi hs thi đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc giọng vui, tha thiết, nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của những
cánh diều, của bầu trời.
Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’
Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn
như thế nào?
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp
như thế nào?Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả muốn
-Hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS xem tranh minh hoạ bài đọc & nêu
1 em đọc
HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại
Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
Hs đọc phần chú giải Chia nhóm luyện đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn
Lượt đọc thứ 2:
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS nêu lại các chi tiết trong bài
Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
HS nêu
HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất là: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
Trang 3nói lên điều gì về cánh diều tuổi thơ?
Hướng dẫn đọc diễn cảm:8’
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm đúng giọng đọc của bài
văn & thể hiện diễn cảm
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Tuổi
thơ của chúng tôi ……… những vì sao sớm)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4Củng cố :3’
Em hãy nêu nội dung bài văn?
Nhận xét,gd
5Dặn dò: 1’
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ
học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Tuổi Ngựa
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
2HS nêu Nhận xét bổ sung Nhận xét tiết học
Môn: Toán
T71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0
2.Kỹ năng :
Học sinh vận dụng vào làm được các bài tập
3 Thái độ :
Giáo dục hs tính cẩn thận khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
Vở, phiếu to cho HS làm bài
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ổn định
Bài cũ:5’
- Gọi 1em nêu t/c, 2 em làm bài tập
GV yêu cầu HS làm bài trên bảng
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Bước chuẩn bị (Ôn tập):4’
GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây:
- Hát
(25 x 24):6 (12 x 13):6
HS ôn lại kiến thức
Trang 4+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích.
Giới thiệu trường hợp số bị chia & số chia đều có một chữ
số 0 ở tận cùng.7’
- GV ghi bảng: 320 : 40
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số
chia một tích
320: 40 = 320 : (10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4
= 8
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
320 : 40 = 32 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của
số chia & số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như
thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia
nhiều hơn số chia.7’
- GV ghi bảng: 32000 : 400
- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số
chia một tích
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
Kết luận chung:
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì phải
xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia
- Sau đó thực hiện phép chia như thường
Thực hành:15’
Bài tập 1:
- Chia hai đội làm vào vở, cử hai đại diện làm trên phiếu
Bài tập 2:
- Tìm x, hỏi về tìm thừa số chưa biết
- Chia hai đội làm bài vào vở, 2 em thi làm trên phiếu
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, hỏi điều đã cho, điều
cần tìm, tóm tắt bài toán, gọi HS nêu các bước
giải, làm bài vào vở, 2 em thi làm bài trên phiếu
Thu bài chấmnhận xét ghi diểm
HS tính
320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số0
ở tận cùng của số chia & số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia & số bị chia để được phép chia
320 : 4, rồi chia như thường (320 : 4 = 80)
HS nhắc lại
HS đặt tính
a 420:60=7 b 85000:500=170 4500:500=9 92000:400=230
- HS phát biểu
a x x 40 = 25600
x = 25600 :40
x = 640
x x 90 = 37800
x = 37800:90
x = 420
- HS đọc bài
- HS trả lời và làm bài vào vở a.Cần số toa xe loại 20 tấn là:
180:20=9 (toa)
Trang 54/ Củng cố 5’
Gọi HS nêu lại cách chia
GV đưa một số bài tập dạng trắc nghiệm
Nhận xét ,bổ sung giáo dục
5/ dặn dò
Nhận xét tiết học,
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
b Cần số toa loại 30 tấn là:
180:30=6(toa)
- HS nêu
- HS thi điền nhanh Nhận xét bổ sung
Nhận xét tiết học
Môn: Lịch sử
T14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Bối cảnh ra đời của nhà Trần
Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp & quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
2.Kỹ năng :
HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần & một số chính sách quan trọng
Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non sông, dân tộc
3 Thái độ :
II.CHUẨN BỊ:
Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng & Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập
Phiếu học tập
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đinh1’
2/ Bài cũ:5’ gọi học sinh trã bài
Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm lược nước ta?
Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như
thế nào?
GV nhận xét.ghi điểm ,giáo dụải
3/ Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Nhà Lý suy yếu, triều đình lục đục, nhân dân sống cơ
cực, giặc giã phương Nam quấy phá do đó sự ra đời của
nhà Trần là một tất yếu lịch sử để củng cố sức mạnh của
dân tộc
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân:8’
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:8’
Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã được quan
tâm như thế nào? Vì sao?
- Hát 2HS trả lời
HS nhận xét
Nhận xét bổ sung Theo giỏi,nhắc lại đầu bài
HS làm phiếu học tập
Hs sửa chữa thông nhất :c, d, đ,e,
HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên báo cáo
Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến thỉnh khi
Trang 6Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời nhà Trần? Vì sao?
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp:8’
Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan
& dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
4/Củng cố :3’
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Hảy nêu các chính sách của nhà Lý
Nhận xét giáo dục 5/Dặn dò: 1’
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần & việc đắp đê
có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua & các quan có lúc nắm tay nhau,
ca hát vui vẻ
HS trả lờisgk
hs nêu nhân xét ,bổ sung
Nhận xét tiết học
Môn: Đạo đức
T15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (t2)
( Nhận xét 3 : chứng cứ 1;2;3 ) I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
HS hiểu: Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
2.Kĩ năng:
HS hiểu phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
3 Thái độ:
Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II.CHUẨN BỊ:
- SGK Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
-III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động: 1’
Bài cũ 5’ Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1) Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (bài tập 4-5) :10’
GV nhận xét
Làm bưu thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo cũ :15’
- Hát
HS nêu
HS nhận xét
HS trình bày, giới thiệu Lớp nhận xét, bình luận
Trang 7GV nêu yêu cầu
4/Củng cố :2’
GV kết luận chung
Cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
5/Dặn dò: 1’
Thực hiện các việc làm để thể hiện lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
HS làm việc theo nhóm
Thứ ba ngày …4…/…12…./…2012…./
Môn: Chính tả
T15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
*Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Cánh diều tuổi thơ
Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã
2.Kỹ năng :
*Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu BT2, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết chơ
đồ chơi & trò chơi đó
3 Thái độ :
*Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
Vài đồ chơi như: chong chóng, chó lái xe, tàu thủy ………
Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ổn định 1’
2/Bài cũ: 5’
GV đọc cho HS viết 6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x,
vần ât / âc
GV nhận xét & chấm điểm
3/Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :15’
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
Hát ,báo cáo sĩ số
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu nêu những tư dễ viết sai: mềm mại, phát dại, trầm bổng
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
Trang 8GV cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :12’
Bài tập 2a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi
GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm HS lên bảng làm
thi tiếp sức
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV nhắc HS chọn tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu, miêu
tả đồ chơi hoặc trò chơi đó Cố gắng diễn đạt sao cho các
bạn hình dung được đồ chơi & có thể biết chơi trò chơi đó
Nhận xét tuyên dương ,gd
4/Củng cố
Cho hs viết lại các từ viết sai phổ biến
5/ Dặn dò: 5’
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
những từ đã học
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu (tiếp sức) HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi – mỗi
em viết khoảng 8 từ
Hs nhận xét
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT Một số HS tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi Một số HS khác tả trò chơi, có thể kết hợp cử chỉ, động tác, hướng dẫn các bạn cách chơi
Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất
Môn: Toán
T72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức - Kỹ năng :
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
Học sinh vận dụng vào làm được bài tập
3 Thái độ :
Giáo dục hs tính cẩn thậnkhi tính toán
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng con , vở
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/ổn định 1’
2/ Bài cũ:5’ Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0
GV yêu cầu HS làm bài trên bảng
GV nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu:1’
Hướng dẫn HS trường hợp chia hết 672 : 21 (7’)
a Đặt tính.
- Hát
2 HS làm bài đặt tính và tính nêu số dư
a 1000 : 300 b 1200:50
HS nhận xét
Trang 9b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.
Bước 1: Chia 67 chia 21 được 3, viết 3
Bước 2: Nhân 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
.3 nhân 2 bằng 6, viết 6
Bước 3: Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4
Bước 4: Hạ Hạ 2
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:
Chia, nhân, trừ, hạ)
Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18 (8’)
a.Đặt tính.
b.Tìm chữ số đầu tiên của thương.
Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4
Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2
nhớ 3
.4 nhân 1 bằng 4, thêm 3
bằng 7, viết 7
Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5
Bước 4: Hạ Hạ 9
c Tìm chữ số thứ 2 của thương
tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước:
Chia, nhân, trừ, hạ)
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong
mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của mỗi số chia
cho nhau để tìm thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến
hành các bước nhân, trừ Nếu trừ không được thì
tăng hoặc giảm dần thương đó đến khi trừ được thì
thôi
Thực hành:15’
Bài tập 1:
- Cho HS làm bài trên bảng con
Bài tập 2:
Gọi 1em đọc đề bài, tóm tắt và YC HS nêu cách giải, cho
cả lớp làm vào vở, 2 em thi làm trên phiếu
Nhận xét sửa chữa
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia.
HS đặt tính
HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số bị chia.
3hs lên bảng,lớp làm bảng con
288 24 740 45 469 67
24 12 45 16 469 7
48 290 0
48 290
0 0
- 3 em đọc đề bài
- HS nêu cách giải
Giải Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số= 16 bộ
- HS nêu
Trang 10Bài tập 3:
- YC nêu cách tìm số chia và thừa số chưa biết
- Cho cả lớp làm vở, 2 em thi làm bài trên phiếu.
- NX sửa chữa.
4Củng cố:
Gọi HS nêu lại cách chia
5/ dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
a x x 34 = 714 b 846 : x = 18
x = 714 :34 x = 846 :18
x = 21 x = 47
- Hs nêu
Nhận xét tiết học
Môn: Luyện từ và câu
T29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
HS biết tên một số trò chơi, đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
2.Kỹ năng :
Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
3 Thái độ :
Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi
III.LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 ổn định
2Bài cũ:5’ Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Yêu cầu HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
Yêu cầu 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài :1’
Gắn với chủ điểm Tiếng sáo diều, tiết học hôm nay sẽ
giúp các em MRVT về đồ chơi, trò chơi
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :23’
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV dán tranh minh hoạ cỡ to
GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ
chơi ứng với các trò chơi
GV nhận xét, bổ sung
- Hát
HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
HS nhận xét
Hs nhắc lại
HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh
1 HS làm mẫu
2 HS lên bảng thực hiện
Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng: