1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng việt lớp 3 - Tuần 11 đến 14 - Trường Tiểu học Tấn Tài 2

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG : HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Kieåm tra baøi cuõ :5’ GV kiểm tra về các câu đố của tuần trước 2 HS đọc thuộc lòng câu đố - HS dưới lớp trả lời GV nhaän xeùt -Nhaän xeùt 2[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011

TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN

Tiết 31 +32 ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU (GDBVMT+GDKNS)

I/ Mục đích yêu cầu :

TĐ:- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa: Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêu, cao quí nhất, (Trả lời được các CH trong SGK)

GDBVMT: GDHS yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất quê hương

GDKNS: Hình thành cho HS các kỹ năng : -Xác định giá trị -Giao tiếp-Lắng nghe tích cực(bằng

các hoạt động: Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi )

KC: Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa

vào tranh minh hoạ

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc & truyện kể trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

a/Bài cũ: (5’)HS đọc bài: Thư gửi bà và trả lời câu hỏi

1,Trong thư ,Đức kể với bà những gì?

2,Qua bức thư ,em thấy tình cảm của Đức đối với bà ở quê như thế nào?

b/Bài mới (25’).Giới thiệu bài

Phát triển các hoạt động (27’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Lời dẫn truyện : đọc khoan thai, nhẹ nhàng

- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động

- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi, dừng lại ,

cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế giày.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

-Chú ý cách đọc các câu:

Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách / tôi

mới để họ xuống tàu trở về nước //

Tại sao các ông lại phải làm như vậy? ( Cao giọng ở từ để

hỏi).

Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột thịt

của chúng tôi // (giọng cảm động nhấn mạnh ở nhựng từ

in đậm.)

- Gv gọiHs giải thích từ mới: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm

phục.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv đưa ra câu hỏi:

- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào?

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs đọc lại các câu này

Hs giải thích và đặt câu với từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh 3 đọan

Cả lớp đọc thầm

Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.

Trang 2

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm phần đầu đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra?

- GV mời 1 Hs đọc phần cuối đoạn 2

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những

hạt đất nhỏ.

- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người

Ê-ti-ô-pi-a với quê hương thế nào?

- Gv chốt lại: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọng

mảnh đất của quê hương Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của

Tổ quốc là tài sản quý giá nhất, thiên liên nhất

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2

- Gv hướng dẫn Hs đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời các

nhân vật

- Gv cho Hs thi đọc truyện đoạn 2 , theo phân vai.- Gv

nhận xét, bình bạn nào đọc hay nhất

Kể chuyện.

Hs dựa vào tranh minh họa SGK Hs biết sắp xếp các

tranh đúng thứ tự, kể ại được nội dung câu chuyện

+ Bài tập 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa câu chuyện

- Gv yêu cầu Hs nhìn và các tranh trên bảng, sắp xếp lại

theo đúng trình tự câu chuyện

- Gv mời 1 Hs lên bảng đặt lại vị trí của các tranh

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4 – 2

+ Tranh 3: hai vị khách du lịch đi thăm đất nước

Ê-ti-ô-pi-a

+ Tranh 1 : Hai vị khách được vua của nước Ê-ti-ô-pi-a

mến khách, chiêu đãi và tặng quà

+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai

người cạo sạch đất dưới đế giày của họ

+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị khách về phong

tục của người Ê-ti-ô-pi-a

+ Bàitập 2:- Từng cặp Hs nhìn tranh kể từng đoạn của

câu chuyện - Gv mời 3 Hs tiếp nối nhau kể trước lớp 3

tranh.- Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay

Tổng kềt – dặn dò.(2’)Về luyện đọc lại câu chuyện.

Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương.Nhận xét bài học.

Hs đọc thầm phần đầu đoạn 2

Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.

1 Hs đọc phần cuối đoạn 2

Vì người Ê-tô-o-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng cao quý nhất.

Hs đọc thầm đoạn 3:

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

Hs lắng nghe

Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phân vai.Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs quan sát tranh minh hoạ câu chuyện

Hs thực hành sắp xếp tranh

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs nêu

HS,khá,giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện

Ba Hs thi kể chuyện

Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện

Hs nhận xét

Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2011

Chính tả ( Nghe – Viết ) Tiết 21

Trang 3

TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG (GDBVMT) I/MỤC TIÊU :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / oong (BT2)

- Làm đúng BT(3) a / b

-GDBVMT: GDHS yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

II CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ viết sẵn bài viết, giấy khổ to, bút lông-HS: vở, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1) Kiểm tra bài cũ :(5’)

GV kiểm tra về các câu đố của tuần trước

GV nhận xét

2) Giới thiệu bài: (25’)Tiếng hò trên

sông

GV ghi tựa Hướng dẫn viết chính tả

GV đọc mẫu

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

- Ai đang hò trên sông?

- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi

cho tác giả nghĩ đến những gì?

GDBVMT: GDHS yêu cảnh đẹp đất nước

ta, từ đó HS thêm yêu quý môi trường xung

quanh, có ý thức BVMT

* Hướng dẫn cách trình bày:

- Các khổ thơ được viết như thế nào?

- Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào cho

đúng cho đẹp?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS nêu từ khó- GV nhận xét

* Viết chính tả :GV đọc

* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết

* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vở

Nhận xét

3/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:- Y/c HS thảo luận nhóm đôi

- Y/c các nhóm trình bày

- GV giải nghiã một số từ HS chưa hiểu

GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc lại

Bài( 3b):GV đính các tranh lên bảng

- Y/c các nhóm trình bày

4/Củng cố – Dặn dò:(5’)CB : Vẽ quê

hương ( Nhớ –Viết )Nhận xét tiết học

2 HS đọc thuộc lòng câu đố - HS dưới lớp trả lời -Nhận xét

Hoạt động cá nhân , lớp

Lắng nghe

- 2 HS đọc lại cả bài viết

- Chị Gái đang hò trên sông

- Điệu hò của chị Gái làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn

- Các khổ thơ viết cách nhau 1 dòng

- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô

- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT: trèo hái, rợp bướm vàng bay, nghiêng che, diều biếc

- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con Nhận xét

- Cả lớp viết bài

- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Đọc yêu cầu- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày :

Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong, làm xong việc, cái xoongNhận xét

- HS đọc lại các từ CN-ĐT- Đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi b) + ươn: vườn, lươn, trườn, bay lượn, sườn núi,

+ ương: trường học, bướng bỉnh, con mương, soi gương, ngủ nướng,…Nhận xét

Tập Viết Tiết 11

ÔN CHỮ HOA: G (TT) (GDBVMT)

I Mục đích yêu cầu:

Trang 4

- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng chữ Gh), R, Đ, (1 dòng) viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1 dòng)

và câu ứng dụng Ai về Lao Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- GDBVMT: GDHS tình cảm yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị:GV- Mẫu chữ hoa G( Gh ) đặt trong khung chữ (như SGK)HS :Vở tập viết, bảng con, III Các hoạt động dạy - học:

1Bài cũ: (5’)GV gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tuần trước.GV gọi 2 HS lên bảng viết

Gi, Ông GióngGV nhận xét

2.Bài mới (25’)* Giới thiệu bài ( 1 phút )

- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách

viết chữ viết hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T, V có trong

từ và câu ứng dụng

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa (7’)

a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ G, Gh.

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào ?

- Treo bảng các chữ hoa G, R và gọi HS nhắc lại

quy trình viết đã học ở lớp 2

- Viết lại mẫu chữ hoa cho HS quan sát, vừa viết

vừa nhắc lại quy trình viết

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa G, R vào bảng GV

theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng em.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng (6’)

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

b) Quan sát và nhận xét

- Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao như thế

nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng : Ghềnh Ráng

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

* Hoạt động 3 : HD viết câu ứng dụng (6 ‘)

GDBVMT : GDHD yêu quý và tự hào về lịch sử Loa

Thành được xây dựng từ thời An Dương Vương

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích : Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về

di tích lịch sử Loa Thành được xây theo hình

vòng xoắn như trôn ốc, từ thời An Dương Vương

(Thục Phán)

b) Quan sát và nhận xét

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như

thế nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết : Ai, Đông Anh, Ghé, Loa

HS đọc 2HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con.

- HS lắng nghe.

- Có các ô chữ hoa G, R, A, Đ, L, V.

- 2 HS nhắc lại Cả lớp theo dõi

Ghềnh Ráng

- 3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con

- 3 HS đọc : Ghềnh Ráng.

- Chữ G cao 2 li rưỡi, các chữ h, R, g cao 2 li,

các chữ còn lại cao 1 li

- Bằng 1 con chữ 0.

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào bảng con

- 2 HS đọc :

Ai ve đen huyen Đong Anh Ghe xem phong canh Loa Thanh Thuc Vương.

- Các chữ G, A, h, đ, y, Đ, p, L, T, V, g cao 2

li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- 4 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

Trang 5

Thành Thục Vương vào bảng

* Hoạt động 4 : HD viết vào vở Tập viết (10’)

Cách tiến hành

- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng

dụng và chuẩn bị bài sau

HSKG viết đủ số dòng tập viết trên lớp

- HS viết :

+ 1 dòng chữ Gh, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ R,Đ, cỡ nhỏ.

+ 2 dòng Ghềnh Ráng, cỡ nhỏ.

+ 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

Ai vê đến huyện Đơng Anh Ghé thăm phong cảnh Loa Thanh Thục Vương

Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011

Luyện từ và câu Tiết 11

TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG_ ÔN TẬP CÂU “AI LÀM GÌ?”(GDBVMT)

I Mục đích yêu cầu

- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)

- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)

- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc làm gì (BT3)

- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? vơi 2-3 từ ngữ cho trước

- GDBVMT: GDHS tình cảm yêu quý quê hương đất nước

II Chuẩn bị:GV: Thẻ từ, bảng phụ, giấy A4 , bút lông.HS : Bảng Đ , S , SGK

III Các hoạt động dạy -học:

1.Bài cũ: So sánh, dấu chấm (5’)Gv 3 Hs làm bài tập 2.Gv nhận xét bài cũ.

2.Bài mới Giới thiệu bài + ghi tựa (1’)

 Phát triển các hoạt động (27’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Bài tập 1: - Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.

- Cả lớp làm vào VBT

- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 Hs thi làm bài đúng,

nhanh

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

1 Chỉ sự vật ờ quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình,

ngọn núi, phố phường

2 Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu

quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào

GDBVMT : GDHS tình cảm đối với quê hương tự hào về quê

hương , đất nước

Bài tập 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm

- Gv hướng dẫn các em giải nghĩa những từ gian sơn: sông núi,

dùng để chỉ đất nước

- Sau đó Gv cho 3 Hs lần lượt đọc lại đoạn văn với sự thay thế

các từ khác nhau

- Gv nhận xét, chốt lại:

Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm vào VBT

3 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trao đổi theo nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

Hs lắng nghe

3 Hs đọc

Trang 6

Tây Nguyên là ( quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn)

của tôi Nơi đây, tôi đã lớn lên trong địu vải thân thương của

má, trong tiếng ngân vang của dòng thác, trong hương thơm

ngào ngạt của núi rừng

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Bài tập 2: - Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu Hs làm bài

- Gv mời hai Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

Ai làm gì?

Cha làm cho tôi chiếc chổi cỏ để quét nhà, quét sân

Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác bếp ……

Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ …

Bài tập 4- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv nhắc các em rằng với mỗi từ đã cho, các em có thể đặt

được nhiều câu

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân Viết nhanh vào vở các câu

văn đặt được

- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc các câu mình đặt được

- Gv nhận xét, chốt lại

+ Bác nông dân đang cày ruộng.

+ Em trai tôi chơi bóng đá ngoài sân.

+ Những chú gà con đang mổ thóc trên sân.

+ Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.

Hs chữa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

2 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs sửa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs lắng nghe

Hs làm bài vào vở

Hs đứng lên phát biểu

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào vở

- Tổng kết – dặn dò (2’)Về tập làm lại bàiNhận xét tiết học.Chuẩn bị : Ôn tập về từ

chỉ hoạt động trạng thái So sánh.

Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2011

TẬP ĐỌC

Tiết 35 VẼ QUÊ HƯƠNG (GDBVMT)

I.Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ, và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc

- Hiểu ND: Ca ngợi vẽ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK; Thuộc hai khổ thơ trong bài)

GDBVMT: GDHS thấy vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, từ đó HS thêm yêu quê hương đất

nước

IIChuẩn bị: Giáo viên: SGK,bảng phụ,tranh minh họa Học sinh:SGK.

III Các họat động dạy - học:

1 Bài cũ: “Đất quý,đất yêu”

GV cho HS đọc và trả lời về nội dung của bài đọc

_ Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra?

_ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi

những hạt đất nhỏ?

- Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của

người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào?

-GV nhận xét, ghi điểm

4 HS lên bảng, mỗi em đọc một đoạn và trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét

Trang 7

2.Giới thiệu bài – Nêu vấn đề: GV viết bảng tựa

Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng.

Luyện đọc + giải nghĩa từ: Nêu từ khó đọc

GVchọn lựa, ghi bảng:

Lượn quanh, nắng lên,đỏ thắm,xanh ngắt,sông

máng._ Nêu những từ khó hiểu Luyện đọc khổ

thơ:

GVhướng dẫn HS ngắt nhịp câu thơ

Bút chì xanh đẹp/

Em gọt hai đầu/

Em thử hai màu/

Xanh tươi, xanh ngắt//

A, nắng lên rồi//

Mặt trời đỏ chót/

Lá cờ Tổ quốc/

Bay giữa trời xanh…//

Luyện đọc từng khổ thơ GV nhận xét

3/Tìm hiểu bài

-Kể tên những cảnh vật được tả trong bài?

Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu

sắc.Hãy kể tên những màu sắc ấy?

Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?Chọn câu trả

lời đúng nhất?

GDBVMT: GV giúp HS trực tiếp cảm nhận được

vẻ đẹp nên thơ của quê hương nơi thôn dã, từ đó

thêm yếu quý đất nước

4/Học thuộc lòng:GV đưa bảng phụ có bài thơ.

GV lần lượt bôi bảng cho đến khi chỉ còn các tiếng

đầu dòng.GV bôi hết bảng

5 Củng cố – Dặn dò:

_ GV nhận xét tiết học

_ Dặn học sinh học thuộc kĩ bài thơ và đọc cho ông

ba,ø cha mẹ nghe _ Chuẩn bị :”Nắng phương Nam.’’

Hoạt động cá nhân,nhóm , lớp

HS lắng nghe, gạch chân dưới các từ khó đọc HS đọc mỗi em 2 dòng thơ ( 3 lượt ) và nêu từ khó đọc, phân tích cách đọc HS đọc từ CN_ĐT

HS nêu từ khó và đọc chú giải

Sông máng: nêu chú thích SGK Cây gạo:Cây bóng mát,thường ở miền bắc,ra hoa vào tháng ba âm lịch,hoa có màu đỏ rất đẹp

HS đọc mỗi em 1 khổ thơ

HS đọc từng khổ thơ trong nhóm đôi.4 cặp

Cả lớp đọc ĐT toàn bài

Hoạt động cá nhân,lớp,nhóm.

-Tre, lúa,sông máng,trời mây,nhà ở,ngói mới,trường học, cây gạo, mặt trời,lá cờ Tổ quốc

_ Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát,trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót

Cho HS thảo luận nhóm đôi:chọn câu c

vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp

Hoạt động cá nhân, lớp.

(HS HTL 2 khổ thơ trong bài)

HS đọc mỗi em một câu

H Sđọc mỗi bàn 1 khổ

HS đọc theo bàn-tổ.Đọc ĐT-CN

HS đọc lại toàn bài ĐT - CN

HSKG thuộc cả bài thơ

Thứ sáu ngày 04 tháng 11 năm 2011

Chính tả ( Nhớ – Viết ) Tiết 22

VẼ QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết bài chính tả; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ

- Làm đúng BT(3) a / b

.GDHS yêu tiếng Việt

II CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ viết sẵn bài viết, giấy khổ to, bút lông HS: vở, bảng con,

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :

1) Kiểm tra bài cũ : (5’)Tiếng hò trên sông

Cho HS thi tìm từ nhanh

GV chia lớp thành 2 dãy thi đua, dãy nào tìm

được từ nhanh và đúng nhiều nhất dãy đó thắng

GV nhận xét

2) Bài mới ( 25’) Giới thiệu bài: Vẽ quê hương,

làm các bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc

ươn/ươngGV ghi tựa-Hướng dẫn viết chính tả

GV đọc mẫu

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

- Bạn nhỏ vẽ những gì?

- Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất

đẹp?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS nêu từ khó

- GV nhận xét

* Viết chính tả :GV đọc

* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết

* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vở

Nhận xét

3/Hướng dẫn làm bài tập

Bài (2a):GV đưa bảng phụ

- Y/c HS thảo luận nhóm 2

- Y/c các nhóm trình bày

GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc lại

4/Củng cố – Dặn dò(5’)

CB : Chiều trên sông Hương

Nhận xét tiết học

HS tham gia

Nhận xét

Hoạt động cá nhân , lớp

- Lắng nghe - 4 HS đọc lại cả bài viết

HS mở sách quan sát bài viết

- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT: làng xóm, lượn quanh, xanh ngắt, trên đồi, bát ngát, ước mơ

- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con Nhận xét- Cả lớp viết bài

- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Đọc yêu cầu- HS đọc

- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày :

+ Một nhà sàn đơn sơ vách nứa Bốn bên suối chảy, cá bơi vui

Đêm đêm cháy hồng bên bếp lửa

Aùnh đèn khuya còn sáng lưng đồi.

Nhận xét- HS đọc lại các từ CN-ĐT

Tập làm văn Tiết 11

NGHE – KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU ! NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG (GDBVMT)

I/Mục đích yêu cầu Rèn kĩ năng nói

- Rèn kỹ năng diễn đạt lưu lốt, tự tin

- Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý (BT1)

- GDBVMT : GDHS yêu quý quê hương đất nước

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý.HS : SGK.

III Các hoạt động dạy -học:

1Bài cũ: (5’)Tập viết thư và phong bì thư.

-GV trả bài và nhận xét về bài văn Viết thư cho người

thân.Cho 1 đến 2 HS đọc lá thư viết tốt trước lớp

2.Bài mới (25’) Giới thiệu bài:

HS đọc bài của mình trước lớp.

Trang 9

Nói về quê hương em hoặc nơi em ở :

GV cho HS đọc yêu cầu của bài

GV gọi 1 đến 2 HS dựa vào gợi ý để nói trước lớp, nhắc

HS nói phải thành câu

GV cho HS tập nói về quê hương theo nhóm 4

GDBVMT: GDHS tình cảm yêu quý quê hương, nơi mình

sinh ra, lớn lên…phải bảo vệ , giữ gìn môi trường sống

xung quanh ta luôn luôn sạch đẹp

3/Củng cố - Dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân, tập kể về

quê hương mình

- Chuẩn bị: Nói viết về cảnh đẹp đất nước

Hoạt động nhóm, cá nhân,lớp

1 HS đọc yêu cầu, 2HS đọc gợi ý Một số HS kể về quê hương trước lớp

HS tập nói theo nhóm 4 Vài HS trình bày trước lớp

Các HS khác nghe, nhận xét phần kể của bạn xem bạn kể có tự nhiên không, nói đã thành câu chưa

Trang 10

Tuần 12

Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2011

TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN

Tiết 34-35 NẮNG PHƯƠNG NAM (GDBVMT)

I Mục đích yêu cầu

TĐ:- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện

với lời các nhân vật - Hiểu được tình cảm vẽ đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giưã thiếu nhi miền Nam – Bác (Trả lời được các CH trong SGK)

- GDHS cảm nhận được ý nghĩa đẹp đẽ về tình bạn qua sáng kiến của các bạn nhỏ ở miền Nam: gửi tặng cành mai vàng cho người bạn ở miền Bắc

KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt

GDBVMT : GDHS yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam

II Chuẩn bị:Giáo viên :Tranh và thẻ từ.Học sinh : SGK.

III/Các hoạt động dạy -học:

A,Bài cũ: (5’)Vẽ quê hương

Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

B/ Bài mới (25’)Giới thiệu:

1: Luyện đọc.

-GV đọc mẫu: giọng tự nhiên sôi nổi, diễn tả sắc

thái tình cảm trong lời nói nhân vật, nhấn giọng

các từ gợi tả

Luyện đọc từ và giải nghĩa từ:

Yêu cầu HS đọc từng câu

Từ khó đọc?

GV chọn lựa, ghi bảng: đông nghịt, ríu rít, sững

lại, cuồn cuộn, rạo rực, trắng xóa, xoắn xuýt,

sửng sốt

-Từ chưa hiểu?

Giáo viên dùng tranh giải nghĩa từ "hoa đào",

"hoa mai" là hoa Tết của mỗi miền

Hoạt động nhóm, cá nhân

HS Đọc nối tiếp đến hết bài

HS Nêu từ khó đọc và phân tích cách đọc

HS đọc các từ

HS đọc phần giải nghĩa từ ở cuối bài

HS nêu - lớp cùng giải nghĩa:

-sững lại: dừng lại một cách đột ngột

-rạo rực: trạng thái có những tình cảm làm xao xuyến như có gì thôi thúc không yên -sáng kiến: ý kiến mới có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn

Nhao nhao: Oàn ào, rối rít lên

Luyện đọc câu đoạn:

-Giáo viên lưu ý ở một số câu:

Đoạn 1:

-Nè/, sắp nhỏ kia/, đi đâu vậy ?

Đoạn 2:

-Tụi mình đi lòng vòng/ tìm chút gì để kịp gởi ra

Hà Nội cho Vân

-Lạnh dễ sợ luôn

-Hà Nội đang rạo rực/ trong những ngày giáp

Tết// Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời

xám đục/ và làn mưa bụi trắng xóa

Đoạn 3: - Một cành mai? // Tất cả Sửng sốt,/ rồi

cùng kêu lên- / Đúng // Một cánh mai chở nắng

phương Nam

Học sinh luyện đọc các câu

Học sinh luyện đọc trong nhóm- Thi đọc giữa các nhóm

-Nhấn giọng ở từ gạch chân

-Diễn tả được tình cảm, phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w