Phát triển các hoạt động: 10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cuûng coá, reøn kyõ naêng giaûi caùc bài toán liên quan đến tiû lệ dạng ruùt veà ñôn vò Phương pháp: Đàm thoại, thực hành[r]
Trang 1Giáo án 5 1 Ttuần 4
Thứ 2 ngày 5 tháng 09 năm 2011 TiÕt 1: T©p trung
_
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
1.KiÕn Thøc & KÜ n¨ng :
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- KNS: xác đinh giá trị, thể hiện sự cảm thơng( bày tỏ sự chia sẻ, cảm thơng với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
2.Gi¸o dơc :
- Giáo dục HS yêu hoà bình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài đọc ở SGKtr 36 + Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ÔĐTC
2 KT Bài : 2 nhóm trình diễn vở kịch Lòng dân.
- Nhóm 1 : Phần 1 ; Nhóm2 : Phần 2 ;
- HS khác nêu ý nghĩa,nội dung của vở kịch
- GV nhận xét- Biểu dương.
3 Bài mới : Giới thiệu bài : GV ghi bảng.
- Giới thiệu chủ điểm: Cánh chim hoà bình – Bảo vệ hoà bình, vun đắp hoà
bình giữa các dân tộc.
- Giới thiệu bài đọc : Kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân đáng thương
của chiến tranh và bom nguyên tử.
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm và quan sát tranh SGK tr16.
- GV ghi một số từ khó lên bảng – HS phát âm.
- Bài có mấy đoạn ? ( 4 đoạn )
- Lần lượt từng tốp đọc nối tiếp:
+ Lượt 1 : GV theo dõi – sửa lỗi phát âm.
+ Lượt 2 : HS đọc kết hợp giải nghĩa từ ở SGK.
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu.
Trang 2Giáo án 5 2 Ttuần 4
b) Tìm hiểu bài : Một HS đọc hệ thống câu hỏi Cả lớp đọc lướt bài Thảo luận nhóm bàn GV nêu từng CH, các đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét và bổ sung GV chốt ý và chuyển đoạn.
H: CH 1 SGK tr37 - Từ lúc Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật
Bản, khi đó em mới 2 tuổi
Ý1: Tội ác của Mĩ
H: CH2 SGK tr37 - Bằng cách ngày ngày gấp sếu Vì em tin rằng
nếu em gấp đủ 1000 con sếu thì em được khỏi bệnh.
GV: Khát vọng sống là điều đương nhiên của con người trong đó có cô bé Xa- da- cô.
Ý 2: Hi vọng kéo dài cuộc sống của cô bé Xa- da- cô.
H: CH3 a SGKtr37.
H: CH3 b SGKtr37
- Các bạn trên khắp thế giớiđã gấp những con
sếu gửi tới cho Xa- da- cô (GV nói thêm )
- Khi Xa- da- cô chết, các bạn đã quyên góp tiền
xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại .
GV: Mơ ước hoà bình là của toàn thể nhân loại trên toàn thế giới, tất cả chúng ta đều phải có ý thức gìn giữ.
Ý 3: Mong ước hoà bình của tón trẻ em trên toàn thế giới.
H: CH4 SGKtr37.
H: Câu chuyện muốn nói
lên điều gì ?
- Cái chết của bạn làm cho chúng tôi hiểu sự tàn
bạo của chiến tranh.
- Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bhình của trẻ em trên thế giới.
c) Luyện đọc diễn cảm :
- Bốn HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ chép đoạn 3, hướng dẫn đọc và đọc mẫu.
- Cả lớp luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm HS khác nhận xét.
4 Củng cố dặn dò : HS nhắc lại nội dung chính của bài và ghi vào vở.
5 Nhận xét tiết học:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3:
TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG GIẢI TOÁN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû lệ và biết cách
giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
Lop1.net
Trang 3Giáo án 5 3 Ttuần 4
2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính
xác, khoa học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã
học vào thực tế cuộc sống để tính toán.
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng
toán điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục thực hành
giải các bài toán có lời văn (tt)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: thực hành, đ.thoại
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa
đưa ra khái niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ
thuận”
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp
giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
GV có thể gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ
số”, theo các bước như SGK
Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
Bài 2:
Trang 4Giáo án 5 4 Ttuần 4
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán
- Nêu phương pháp giải: “Dùng tiû số”
- Học sinh tóm tắt:
3 ngày : 1200 cây
12 ngày : cây
Giáo viên chốt lại 2 phương pháp - Học sinh sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài
toán - Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm ra cách giải
- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải
- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và
phần b để liên hệ giáo dục dân số - Cả lớp giải vào vở - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh (bảng
phụ)
Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét
TiÕt 2*Các hoạt động:
TG 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố, rèn kỹ năng giải các
bài toán liên quan đến tiû lệ (dạng
rút về đơn vị )
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị" 11’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên gợi mở để học sinh
phân tích đề, tóm tắt đề, giải
2 tá bút chì là 24 bút chì
- Phân tích đề -Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - Nêu phương pháp giải "Dùng tỉ số"
Giáo viên chốt lại
8’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Lop1.net
Trang 5Giáo án 5 5 Ttuần 4
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên gợi mở để học sinh
phân tích đề, tóm tắt, giải - Học sinh tóm tắt - Học sinh giải bằng cách “ rút về
đơn vị “
- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tiû
lệ: Rút về đơn vị - Tiû số
* TiÕt 3 :
- Thi đua giải bài tập nhanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan
hệ tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
_GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền vào
bảng viết sẵn trên bảng học sinh nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng.
_GV cho HS quan sát bảng rồi
nhận xét :
“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp
lên bao nhiêu lần thì số bao gạo
có được lại giảm đi bấy nhiêu lần
“
Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố, rèn kỹ năng giải các
bài toán liên quan đến tiû lệ (dạng
rút về đơn vị) học sinh biết giải
các bài toán có liên quan đến tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy - Học sinh giải - Phương pháp dùng
Trang 6Giáo án 5 6 Ttuần 4
nghĩ cá nhân tìm cách giải rút về đơn vị
_GV phân tích bài toán để giải
theo cách 2 “tìm tỉ số” - Khi làm bài HS có thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân (thi đua tiếp
sức 2 dãy) Phương pháp: Đ.thoại, thực hành,
động não
_GV gợi mở tìm ra cách giải bằng
cách “rút về đơn vị” - Học sinh ghi kết quả vào bảng dạng tiếp sức
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Bài 2: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt
Học sinh giải
- Học sinh sửa bài - Nêu cách làm
“Rút về đơn vị”
Giáo viên nhận xét
Bài 3: - HS đọc đề - Nêu tóm tắt HS giải
Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài - Phương pháp
“Dùng tỉ số”
4’ * Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn (bảng phụ)
- Cho học sinh nhắc lại cách giải
dạng toán quan hệ tỷ lệ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4 :
MÜ ThuËt :
( Chuyªn d¹y )
TiÕt 5: ¢m nh¹c:
(Chuyªn d¹y)
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ 3 ngày 6 tháng 09 năm 2011
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố, rèn luyện kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận dụng những điều đã học vào
thực tế.
Lop1.net
Trang 7Giáo án 5 7 Ttuần 4
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu, bảng phụ
- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra cách giải dạng toán liên quan
đến tỷ số học sinh vừa học. - 2 em
- Học sinh sửa bài 3/21 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Rút về
đơn vị - Sửa bài
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
- Hôm nay, chúng ta tiếp tục giải các bài
tập liên quan đến tỷ lệ qua tiết "Luyện
tập "
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải
các bài tập trong vở bài tập học sinh
biết xác định dạng toán quan hệ tỷ lệ.
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải “Tìm tỉ số”
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng
10’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại, động
não
Bài 2: - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận
nhóm các yêu cầu sau: Phân tích đề, nêu
tóm tắt, cách giải
- Học sinh phân tích
- Nêu tóm tắt
- Học sinh giải -
Giáo viên nhận xét và liên hệ với giáo
dục dân số - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại * Mức thu nhập của một người bị giảm
Bài 3: - Học sinh đọc đề
- Tiếp tục thảo luận nhóm đôi như bài
tập số 2 - Học sinh tóm tắt - Học sinh giải
Dự kiến
10 người : 35 m mương Thêm 10 + 20 người
? người : ? m mương 10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
Trang 8Giáo án 5 8 Ttuần 4
Phương pháp: Thực hành, đ.thoại
Bài 4:
- Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời -
Học sinh nêu cách giải - Học sinh nêu tóm tắt - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt ý
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân (thi đua ai nhanh
hơn) Phương pháp: Thực hành, động não
- Yêu cầu học sinh nhận dạng bài tập
qua tóm tắt sau:
+ 4 ngày : 28 m mương
30 ngày : ? m mương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: LỊCH SỬ
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có những biến đổi do chính sách khai thác thuộcđịa của Pháp
- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về
KT-XH Việt Nam thời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc
phản công ở kinh thành Huế? - Học sinh trả lời
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của phong trào Cần
Vương?
Lop1.net
Trang 9Giáo án 5 9 Ttuần 4
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
18’ 1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi
dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân
Pháp đã làm gì? Việc làm đó đã
tác động như thế nào đến tình hình
kinh tế, xã hội nướcta ?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm
thảo luận nội dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về
kinh tế của nước ta?
- Học sinh thảo luận theo nhóm
đại diện từng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội VN cuối TK XIX- đầu
TK XX + Đời sống của công nhân, nông dân VN trong thời kì này
Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh
5’ * Hoạt động 2: (làm việc theo
Phương pháp: Đàm thoại, tổng
hợp
_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi
:
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm
lược, nền kinh tế VN có những
ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau
khi thực dân Pháp xâm lược,
những ngành kinh tế nào mới ra
đời ở nước ta ? Ai sẽ được hưởng
Trang 10Giáo án 5 10 Ttuần 4
các nguồn lợi do sự phát triển kinh
tế ?
+Trước đây, XH VN chủ yếu có
những giai cấp nào Đời sống của
công nhân và nông dân VN ra sao
?
7’ * Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Động não
_GV hoàn thiện phần trả lời của
* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)
_GV tổng hợp các ý kiến của HS,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh
tế, XH ở nước ta đầu TK XX
Giáo dục: căm thù giặc Pháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và
phong trào Đông Du”
- Nhận xét tiết học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC Tiªu :
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái
nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho
phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : VỞ BTTV + Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ÔĐTC :
2 KT Bài : 2 HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của cảnh vật dựa theo một
ý, một khổ thơ trong bài “ Sắc màu em yêu“
HS- GV nhận xét – Ghi điểm.
3 Bài mới : Giới thiệu bài : GV ghi bảng.
1.1 Phần nhận xét :
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm.HS khác nêu các từ in đậm ở SGK.: Chính nghĩa, phi nghĩa.
Lop1.net