- Làm đúng BT 2; BT3 a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả.. HS: vở chính tả, bảng con II[r]
Trang 1TUẦN 10 Tập đọc :
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu :
- Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu ,giữa các cụm từ rõ ý ;bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND : sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu , sự quan tâm tới ông bà ( trả lời được các câu hỏi SGK )
II / Các kĩ năng sống :
Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
-Lắng nghe tích cực
-Thể hiện sự cảm thông
III/ Các PP kĩ thuật dạy học :
-Trải nghiệm
-Đóng vai
-Trình bày 1 phút
IV/ Đồ dùng dạy học: GV : Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa HS :SGK
V/ Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
3’
1’
36’
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
B/ Bài mới :
1/ Giơí thiệu bài: Cho HS xem tranh GV
giới thiệu chủ điểm và bài học: Sáng kiến
của bé Hà
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc :
a/ GV đọc mẫu
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Luyện đọc từ khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
+Luyện đọc câu khó
GV treo bảng phụ Hướng dẫn đọc ngắt
hơi đúng
Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông
hàng năm/ làm ngày lễ ông bà / vì khi
trời bắt đầu rét/ mọi người cần chăm lo
sức khoẻ/ cho các cụ già
+Cho HS đọc chú giải
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS đọc tiếp nối từng câu -HS phát hiện tiếng khó đọc :Ngày lễ, điểm mười, suy nghĩ, sáng kiến
-HS đọc nối tiếp từng đoạn -HS đọc ngắt hơi câu văn dài
-1HS đọc chú giải Lớp đọc thầm
Trang 2-Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm
-Cả lớp đọc đồng thanh ( Đoạn 1,2 )
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-HS thi đọc -HS đọc đồng thanh
Tiết 2
4’
22’
11’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS đọc mỗi em một đoạn
GV nhận xét cách đọc
B/ Các hoạt động :
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
*Gọi HS đọc đoạn 1
-Bé Hà có sáng kiến gì ? (HSY)
-Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của
ông bà ? (HSK)
*Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc đoạn 2
-Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ của
ông bà ?Vì sao ? (HSG)
-Hiện nay trên quốc tế lấy ngày 1/10 làm
ngày quốc tế người cao tuổi
Bé Hà băn khoăn điều gì? (HSTB)
-Ai đã gợi ý giúp bé? (HSY)
* Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Câu 4: Hà đã tặng cho ông bà món quà gì
? (HSTB )
-Món quà của bé Hà được ông bà thích
không? (HSY)
Câu 5: Bé Hà trong câu chuyện là người
thế nào? (HSK)
-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày
lễ ông bà ? (HSG)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại :
-Gọi vài HS đọc bài
-Yêu cầu HS đọc phân vai
3/ Củng cố , dặn dò :
-Câu chuyện nói lên điều gì ? (HSK,G)
-Các em cần làm gì để quan tâm chăm sóc
ông bà
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Bưu thiếp
-3 HS đọc bài
-1 HS đọc đoạn 1
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà -HS trả lời
-HS đọc đoạn 2 -HS trả lời
-Bé Hà băn khoăn chưa biết chuẩn bị quà gì để biếu ông bà
-Bố -1HS đọc đoạn 3 -Hà tặng chùm điểm 10
-Ông bà rất thích
-Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
-Vì Hà rất yêu ông bà
-HS đọc cá nhân
-HS tự phân vai trong nhóm và đọc bài
-HS nêu nội dung
-HS phát biểu
-HS lắng nghe
Trang 3Kể chuyện :
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I/ Mục tiêu :
Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
II/ Đồ dùng dạy học : GV bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn HS Xem trước câu chuyện III/ Các hoạt động dạy học:
4’
1’
12’
20’
3’
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Sáng kiến của Bé Hà
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện :
-Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào ý chính
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
GV mở bảng phụ viết ý chính của từng
đoạn
a/ Chọn ngày lễ
b/ Bí mật của hai bố con
c/ Niềm vui của ông bà
-GV hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo ý
1
Gọi 1 HS khá kể
GV đặt câu hỏi gợi ý nếu HS lúng túng
-Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
-Bé Hà có sáng kiến gì ? -Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của
ông bà?
Yêu cầu HS kể từng đoạn nối tiếp nhau
trong nhóm
Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp :
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể
GV nhận xét :
* Kể toàn bộ câu chuyện :
-3 HS đại diện 3 nhóm kể lại toàn bộ câu
chuyện
3/ Củng cố , dặn dò :
Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
GD HS : Kính trọng và biết ơn ông bà Biết
quan tâm chăm sóc ông bà
- GV nhận xét tiết học, về nhà tập kể lại
câu chuyện cho cả nhà nghe
-Chuẩn bị tiết sau: Bà cháu
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu
-1 HS khá kể mẫu đoạn 1
-HS kể đoạn 2 dựa vào ý 2
-HS kể đoạn 3 dựa vào ý 3
HS kể từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay,
cá nhân kể hay -3 HS đại diện 3 nhóm kể -HS nêu
-HS nghe
Trang 4
Chính tả :
Tập chép NGÀY LỄ
I/ Mục tiêu :
- Chép chính xác, trình bài đúng bài CT Ngày lễ
- Làm đúng BT 2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
HS: vở chính tả, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học :
3’
1’
7’
14’
6’
6’
A/ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài :Hôm nay các em tập chép
bài: Ngày lễ và làm bài tập chính tả
2/Các hoạt động : Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc mẫu
-Gọi 2 HS đọc bài
Nắm nội dung bài viết
- Hỏi : Đoạn văn nói lên điều gì? (HSTB)
- Đó là những ngày nào? (HSK)
- Gọi HS đọc những chữ viết hoa trong bài
- Gọi HS lên bảng viết tên các ngày lễ
Hoạt động 2: Viết bài :
-Yêu cầu HS chép bài vào vở
Hoạt động 3: Chấm chữa bài:
-Yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi
-GV thu vở chấm 1 số lỗi chính tả, nhận xét
Hoạt động 4: Bài tập chính tả :
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề.
-Nhận xét, sửa chữa
Những âm nào ghép với c, k?
-GV nhận xét và cho HS nhắc lại
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3.
-GV nhắc lại yêu cầu đề bài: Điền nghỉ hay nghĩ
-Cho HS làm vào vở
- Vở chính tả, bảng con
-HS lắng nghe
-2 HS đọc lại bài
-Các ngày lễ -HS trả lời
-HS đọc: Ngày, Quốc, Phụ, Lao, Thiếu, Người
-1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS chép bài vào vở
-HS đổi vở chấm và chữa lỗi
-HS đọc đề: Điền vào chỗ trống k/c
- 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở -Lớp nhận xét
-HS trả lời
-2 HS nhắc lại
-HS đọc bài 3
HS làm bài vào vở
1 HS lên bảng chữa bài
Trang 53’ 3/ Củng cố, dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau: Chính tả nghe-viết Ông
và cháu
Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
-HS nghe
Tập đọc :
BƯU THIẾP I/ Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phòng bì thư (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học : GV: 1 Số bưu thiếp và tranh vẽ bưu thiếp Bảng phụ viết những câu văn
trong bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn HS luyện đọc HS: 1 số bưu thiếp
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
15’
10’
A/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS đọc bài: Sáng kiến của bé Hà
Trả lời câu hỏi ở nội dung đoạn đọc
GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Bưu thiếp
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc :
a/ GV đọc mẫu
b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ GV treo bảng phụ
+Đọc từng câu
-Gọi HS đọc từng câu
Luyện đọc từ khó
-Gọi HS đọc trước lớp từng bưu thiếp và phần
đề ngoài bì thư
+GV hướng dẫn HS đọc một số câu
+Gọi HS đọc chú thích bưu thiếp
-GV giới thiệu một số bưu thiếp
-Đọc trong nhóm
-Thi đọc giưã các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu :
-Câu 1: Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS phát hiện từ khó và luyện đọc: bưu thiếp, Phan Thiết, Bình Thuận -HS tiếp nối nhau đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài bì thư
-HS nghe và luyện đọc ngắt nghỉ -HS đọc chú thích bưu thiếp
-HS nghe
-HS đọc trong nhóm
-HS thi đọc -Của cháu gửi cho ông
Trang 63’
để làm gì ? (HSTB)
-Câu 2: Bưu thiếp thứ hai là của ai tặng cho ai?
Gửi để làm gì ? (HSTB)
-Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì ? (HSG)
-Câu 4: Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng
sinh nhật ông bà nhớ ghi địa chỉ của ông bà
-GV nhận xét
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Gọi HS đọc bưu thiếp
3/ Củng cố , dặn dò
-Người ta thường viết bưu thiếp để làm gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc HS thực hành viết bưu thiếp khi cần
thiết
Chuẩn bị bài sau: Bà cháu
-Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
-Của ông bà gửi cho cháu Gửi để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu -Dùng để chúc mừng thăm hỏi, thông baó vắn tắt tin tức
- HS viết bưu thiếp và phong bì thư -Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài Cả lớp nhận xét
-HS đọc bưu thiếp
-HS trả lời
-HS nghe
Luyện từ và câu :
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG- DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I/ Mục tiêu :
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2); xếp đúng từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
II/ Đồ dùng dạy học: GV : tờ giấy to viết sẵn bài tập 4 Phiếu bài tập
HS : Vở chính tả, vở bài tập, SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
32’
A / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS lên bảng điền dấu chấm, dấu hỏi
Em tên là gì
Bạn Lan học tập chăm chỉ
GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới.
1/ Giới thiệu bài :Từ ngữ về họ hàng –Dấu chấm,
dấu chấm hỏi
2/ Hoạt động : Bài tập thực hành :
Bài 1: Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS mở SGK đọc “Sáng kiến của bé Hà”
tìm những từ chỉ người trong gia đình
-Cho HS nêu miệng
Bài 2: Gọi HS đọc đề
-1 HS lên bảng điền
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS đọc thầm “Bài sáng kiến của bé Hà”
-HS nêu miệng
-HS đọc: Kể thêm các từ chỉ
Trang 7Cho HS giải miệng
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề
-GV giảng thêm: Những người có liên quan với
mẹ xếp vào họ ngoại Những người có liên quan
họ hàng với bố xếp vào họ nội
-Gọi 1 HS nêu miệng
Cả lớp nhận xét
Bài 4: GV treo bảng phụ
-Cho HS làm vào phiếu bài tập
-GV thu vở chấm điểm
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
3/ Củng cố , dặn dò :
-Tổ chức HS chơi trò chơi tìm nhanh tìm đúng từ
chỉ người, chỉ về họ hàng
Cách chơi: Mỗi em tự suy nghĩ ra từ, khi có lệnh
GV từng em nối tiếp nhau đọc từ em tìm, nhóm
nào tìm nhiều từ, nhóm đó thắng
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 1 vào vở
-Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về đồ dùng và công
việc trong nhà
người trong gia đình, họ hàng
mà em biết -HS giải miệng Lớp nhận xét
-HS đọc đề -HS xếp các họ nội vào 1 cột, họ ngoại vào 1 cột
-HS nêu miệng
-HS đọc đề -HS nhận phiếu và làm bài
-1 HS lên bảng chữa bài
-HS tham gia chơi
-HS nghe
Tập viết
CHỮ HOA H
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng ngữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng :Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dỏng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần)
II/ Đồ dùng dạy học: GV : Mẫu chữ hoa H đặt trong khung.
Bảng phụ viết chữ Hai; Hai sương một nắng
HS : Vở tập viết, bảng con
III/Các hoạt động dạy học:
4’
1’
10’
A/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi 1 HS lên bảng viết chữ G
-Gọi 1 HS lên bảng viết chữ Góp
-GV nhận xét ghi điểm
B / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Chữ hoa H
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
-GV treo chữ mẫu lên bảng
-Chữ H cao mấyli? (HSY)
-Chữ H gồm mấy nét? (HSK)
-1 HS lên bảng viết chữ G -1 HS lên bảng viết chữ Góp
5 li -HS trả lời
Trang 814’
3’
-GV hướng dẫn lên bảng và hướng dẫn
qui trình viết :
+ĐB trên ĐK 5 viết nét cong trái rồi
lượn ngang, DB trên đường kẻ 6
+Từ điểm DB của nét một, đổi chiều
bút, viết nét khuyết ngược, nối liền
sang nét khuyết xuôi Cuối nét xuôi
lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK 2
+Lia bút lên quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng
đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết,
DB trước ĐK2
-Hướng dẫn HS viết bảng con
Yêu cầu HS viết vào bảng con 1 HS
lên bảng viết chữ H
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ
ứng dụng
-GV treo cụm từ ứng dụng
-Gọi HS đọc cụm từ:
Hai sương một nắng nghĩa là gì ?
Chữ nào cao 2,5li?
Chữ nào cao 1,25li?
Chữ nào cao 1,5 li?
Chữ nào cao 1 li?
Khoảng cách giữa các tiếng?
Cách nối nét giưã các chữ ?
-1 HS lên bảng viết chữ Hai
Hoạt động 3: Thực hành :
-GV yêu cầu bài viết
Viết 1 dòng chữ H cỡ vừa, 2 dòng chữ
H cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Hai cỡ vừa, 1
dòng Hai cỡ nhỏ
-GV nhắc cách ngồi cách cầm bút
Chấm bài : GV thu vở chấm điểm
Nhận xét vở của HS
3/ Củng cố, dặn dò :
-Tố chức HS chơi viết nhanh viết đúng,
đẹp
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau đem vở tập viết,
bảng con viết chữ hoa I
-1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-HS quan sát -1HS đọc : Hai sương một nắng Hai sương một nắng nói về sự vất vả, đức tính chịu khó của người lao động
-HS lần lượt trả lời
-1 HS lên bảng viết chữ Hai, cả lớp viết vào bảng con
-HS viết vào vở
-HS thi viết đẹp, đúng mẫu
-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 9
ÔNG VÀ CHÁU I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ
- Làm được BT2; BT(3) a/b, hoặn BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Chép trước bài chính tả vào bảng phụ Ghi bài tập 3 b vào giấy khổ to.HS: SGK, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học :
4’
1’
18’
14’
A/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS lên bảng viết tên các ngày lễ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
-GV nhận xét , ghi điểm
B/ Bài mới:
1/Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết chính
tả”Ông và cháu “viết đúng dấu chấm, dấu hai
chấm, mở và đóng ngoặc kép, làm đúng các
bài tập c/k / ? ~
2/ Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết :
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cậu bé trong bài có thắng được ông mình
không ? Vì sao ? (HSK)
-GV treo bảng phụ ghi bài chính tả
-Trong bài có mấy lần dùng dấu hai chấm,
mấy lần dùng dấu ngoặc kép ?(HSY)
-GV giải tích thêm về cách dùng dấu ngoặc
kép
-Gọi 2 HS lên bảng viết tiếng khó
Viết bài :
-GV đọc từng câu
-GV đọc bài
-Chấm chữa bài :
GV thu vở chấm và chữa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
- 1 HS viết -2 HS lên bảng giải
-HS nghe
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS quan sát
-HS trả lời
-HS viết tiếng khó: Vật, vỗ, khoẻ, keo, hoan hô, trời chiều
-HS chép vào vở
-HS rà soát lỗi -HS chấm lỗi
- Tìm 3 chữ bắt đầu âm c, 3 chữ bắt đầu âm k
Trang 10Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
-GV gọi 1 HS nhắc lại qui tắt viết c/ K
-Gọi 3 HS đại diện nhóm lên thi viết
Bài 3: GV chọn 3 b.
-Cho HS làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ
-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
3/ Củng cố , dặn dò:
-Gọi 1 HS nhắc lại cách viết âm c,k
-GV nhận xét Chuẩn bị bài sau Bà cháu
-3 HS lên bảng thi viết
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng chữa bài
HS nhận xét
-1HS nhắc lại cách viết âm c/k
-HS nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Tập làm văn
KỂ VỀ NGƯỜI THÂN
I/Mục tiêu:
- Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT2)
- Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc người thân (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:GV: Tranh minh hoạ bài tập 1 HS: vở bài tập, SGK.
III/Các hoạt động dạy học:
1’
12’
24’
A/Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm tra vì tiết trước Kiểm tra
GKI
B/ Bài mới.
1/Giới thiệu bài: Kể về người thân
2/ Các hoạt động :
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài
tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
và các gợi ý
-GV chú ý thêm HS: Câu hỏi trong bài
tập chỉ là gơị ý Yêu cầu của bài tập là
kể chứ không trả lời câu hỏi
-GV khơi gợi tình cảm với ông bà, với
người thân ở HS
-Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu
-Yêu cầu HS kể theo nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương
-Kể về ông bà hoặc người thân của em
-HS nghe, suy nghĩ chọn đối tượng sẽ kể về ai
-HS kể mẫu
Cả lớp nhận xét -Các nhóm làm việc -Đại diện các nhóm có trình độ tương đương thi kể
-Cả lớp bình chọn nhóm kể người kể hay