1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 2 tuần 10 - Trường TH Trường Thọ B

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 174,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm đúng BT 2; BT3 a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả.. HS: vở chính tả, bảng con II[r]

Trang 1

TUẦN 10 Tập đọc :

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I/ Mục tiêu :

- Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu ,giữa các cụm từ rõ ý ;bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu ND : sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu , sự quan tâm tới ông bà ( trả lời được các câu hỏi SGK )

II / Các kĩ năng sống :

Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thân

-Lắng nghe tích cực

-Thể hiện sự cảm thông

III/ Các PP kĩ thuật dạy học :

-Trải nghiệm

-Đóng vai

-Trình bày 1 phút

IV/ Đồ dùng dạy học: GV : Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa HS :SGK

V/ Các hoạt động dạy học :

Tiết 1

3’

1’

36’

A/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

B/ Bài mới :

1/ Giơí thiệu bài: Cho HS xem tranh GV

giới thiệu chủ điểm và bài học: Sáng kiến

của bé Hà

2/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc :

a/ GV đọc mẫu

b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Luyện đọc từ khó

-Đọc từng đoạn trước lớp

+Luyện đọc câu khó

GV treo bảng phụ Hướng dẫn đọc ngắt

hơi đúng

Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông

hàng năm/ làm ngày lễ ông bà / vì khi

trời bắt đầu rét/ mọi người cần chăm lo

sức khoẻ/ cho các cụ già

+Cho HS đọc chú giải

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS đọc tiếp nối từng câu -HS phát hiện tiếng khó đọc :Ngày lễ, điểm mười, suy nghĩ, sáng kiến

-HS đọc nối tiếp từng đoạn -HS đọc ngắt hơi câu văn dài

-1HS đọc chú giải Lớp đọc thầm

Trang 2

-Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh ( Đoạn 1,2 )

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-HS thi đọc -HS đọc đồng thanh

Tiết 2

4’

22’

11’

3’

A/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS đọc mỗi em một đoạn

GV nhận xét cách đọc

B/ Các hoạt động :

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :

*Gọi HS đọc đoạn 1

-Bé Hà có sáng kiến gì ? (HSY)

-Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của

ông bà ? (HSK)

*Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc đoạn 2

-Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ của

ông bà ?Vì sao ? (HSG)

-Hiện nay trên quốc tế lấy ngày 1/10 làm

ngày quốc tế người cao tuổi

Bé Hà băn khoăn điều gì? (HSTB)

-Ai đã gợi ý giúp bé? (HSY)

* Gọi 1 HS đọc đoạn 3

Câu 4: Hà đã tặng cho ông bà món quà gì

? (HSTB )

-Món quà của bé Hà được ông bà thích

không? (HSY)

Câu 5: Bé Hà trong câu chuyện là người

thế nào? (HSK)

-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày

lễ ông bà ? (HSG)

Hoạt động 3: Luyện đọc lại :

-Gọi vài HS đọc bài

-Yêu cầu HS đọc phân vai

3/ Củng cố , dặn dò :

-Câu chuyện nói lên điều gì ? (HSK,G)

-Các em cần làm gì để quan tâm chăm sóc

ông bà

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau : Bưu thiếp

-3 HS đọc bài

-1 HS đọc đoạn 1

- Tổ chức ngày lễ cho ông bà -HS trả lời

-HS đọc đoạn 2 -HS trả lời

-Bé Hà băn khoăn chưa biết chuẩn bị quà gì để biếu ông bà

-Bố -1HS đọc đoạn 3 -Hà tặng chùm điểm 10

-Ông bà rất thích

-Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà

-Vì Hà rất yêu ông bà

-HS đọc cá nhân

-HS tự phân vai trong nhóm và đọc bài

-HS nêu nội dung

-HS phát biểu

-HS lắng nghe

Trang 3

Kể chuyện :

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I/ Mục tiêu :

Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

II/ Đồ dùng dạy học : GV bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn HS Xem trước câu chuyện III/ Các hoạt động dạy học:

4’

1’

12’

20’

3’

A/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Sáng kiến của Bé Hà

2/ Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện :

-Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào ý chính

Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

GV mở bảng phụ viết ý chính của từng

đoạn

a/ Chọn ngày lễ

b/ Bí mật của hai bố con

c/ Niềm vui của ông bà

-GV hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1 theo ý

1

Gọi 1 HS khá kể

GV đặt câu hỏi gợi ý nếu HS lúng túng

-Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

-Bé Hà có sáng kiến gì ? -Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của

ông bà?

Yêu cầu HS kể từng đoạn nối tiếp nhau

trong nhóm

Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp :

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể

GV nhận xét :

* Kể toàn bộ câu chuyện :

-3 HS đại diện 3 nhóm kể lại toàn bộ câu

chuyện

3/ Củng cố , dặn dò :

Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?

GD HS : Kính trọng và biết ơn ông bà Biết

quan tâm chăm sóc ông bà

- GV nhận xét tiết học, về nhà tập kể lại

câu chuyện cho cả nhà nghe

-Chuẩn bị tiết sau: Bà cháu

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu

-1 HS khá kể mẫu đoạn 1

-HS kể đoạn 2 dựa vào ý 2

-HS kể đoạn 3 dựa vào ý 3

HS kể từng đoạn trong nhóm

-Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp

- HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay,

cá nhân kể hay -3 HS đại diện 3 nhóm kể -HS nêu

-HS nghe

Trang 4

Chính tả :

Tập chép NGÀY LỄ

I/ Mục tiêu :

- Chép chính xác, trình bài đúng bài CT Ngày lễ

- Làm đúng BT 2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả

HS: vở chính tả, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học :

3’

1’

7’

14’

6’

6’

A/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài :Hôm nay các em tập chép

bài: Ngày lễ và làm bài tập chính tả

2/Các hoạt động : Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

-GV đọc mẫu

-Gọi 2 HS đọc bài

Nắm nội dung bài viết

- Hỏi : Đoạn văn nói lên điều gì? (HSTB)

- Đó là những ngày nào? (HSK)

- Gọi HS đọc những chữ viết hoa trong bài

- Gọi HS lên bảng viết tên các ngày lễ

Hoạt động 2: Viết bài :

-Yêu cầu HS chép bài vào vở

Hoạt động 3: Chấm chữa bài:

-Yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi

-GV thu vở chấm 1 số lỗi chính tả, nhận xét

Hoạt động 4: Bài tập chính tả :

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề.

-Nhận xét, sửa chữa

Những âm nào ghép với c, k?

-GV nhận xét và cho HS nhắc lại

Bài 3: Gọi HS đọc bài 3.

-GV nhắc lại yêu cầu đề bài: Điền nghỉ hay nghĩ

-Cho HS làm vào vở

- Vở chính tả, bảng con

-HS lắng nghe

-2 HS đọc lại bài

-Các ngày lễ -HS trả lời

-HS đọc: Ngày, Quốc, Phụ, Lao, Thiếu, Người

-1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- HS chép bài vào vở

-HS đổi vở chấm và chữa lỗi

-HS đọc đề: Điền vào chỗ trống k/c

- 1 HS lên bảng Lớp làm vào vở -Lớp nhận xét

-HS trả lời

-2 HS nhắc lại

-HS đọc bài 3

HS làm bài vào vở

1 HS lên bảng chữa bài

Trang 5

3’ 3/ Củng cố, dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau: Chính tả nghe-viết Ông

và cháu

Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ

-HS nghe

Tập đọc :

BƯU THIẾP I/ Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phòng bì thư (Trả lời được các CH trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học : GV: 1 Số bưu thiếp và tranh vẽ bưu thiếp Bảng phụ viết những câu văn

trong bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn HS luyện đọc HS: 1 số bưu thiếp

III/ Các hoạt động dạy học :

4’

1’

15’

10’

A/ Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS đọc bài: Sáng kiến của bé Hà

Trả lời câu hỏi ở nội dung đoạn đọc

GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Bưu thiếp

2/ Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc :

a/ GV đọc mẫu

b/ GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ GV treo bảng phụ

+Đọc từng câu

-Gọi HS đọc từng câu

Luyện đọc từ khó

-Gọi HS đọc trước lớp từng bưu thiếp và phần

đề ngoài bì thư

+GV hướng dẫn HS đọc một số câu

+Gọi HS đọc chú thích bưu thiếp

-GV giới thiệu một số bưu thiếp

-Đọc trong nhóm

-Thi đọc giưã các nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu :

-Câu 1: Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS phát hiện từ khó và luyện đọc: bưu thiếp, Phan Thiết, Bình Thuận -HS tiếp nối nhau đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài bì thư

-HS nghe và luyện đọc ngắt nghỉ -HS đọc chú thích bưu thiếp

-HS nghe

-HS đọc trong nhóm

-HS thi đọc -Của cháu gửi cho ông

Trang 6

3’

để làm gì ? (HSTB)

-Câu 2: Bưu thiếp thứ hai là của ai tặng cho ai?

Gửi để làm gì ? (HSTB)

-Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì ? (HSG)

-Câu 4: Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng

sinh nhật ông bà nhớ ghi địa chỉ của ông bà

-GV nhận xét

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-Gọi HS đọc bưu thiếp

3/ Củng cố , dặn dò

-Người ta thường viết bưu thiếp để làm gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS thực hành viết bưu thiếp khi cần

thiết

Chuẩn bị bài sau: Bà cháu

-Gửi để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

-Của ông bà gửi cho cháu Gửi để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu -Dùng để chúc mừng thăm hỏi, thông baó vắn tắt tin tức

- HS viết bưu thiếp và phong bì thư -Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài Cả lớp nhận xét

-HS đọc bưu thiếp

-HS trả lời

-HS nghe

Luyện từ và câu :

TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG- DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I/ Mục tiêu :

- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2); xếp đúng từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3)

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

II/ Đồ dùng dạy học: GV : tờ giấy to viết sẵn bài tập 4 Phiếu bài tập

HS : Vở chính tả, vở bài tập, SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

4’

1’

32’

A / Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 1 HS lên bảng điền dấu chấm, dấu hỏi

Em tên là gì

Bạn Lan học tập chăm chỉ

GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới.

1/ Giới thiệu bài :Từ ngữ về họ hàng –Dấu chấm,

dấu chấm hỏi

2/ Hoạt động : Bài tập thực hành :

Bài 1: Gọi HS đọc đề.

-Yêu cầu HS mở SGK đọc “Sáng kiến của bé Hà”

tìm những từ chỉ người trong gia đình

-Cho HS nêu miệng

Bài 2: Gọi HS đọc đề

-1 HS lên bảng điền

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS đọc thầm “Bài sáng kiến của bé Hà”

-HS nêu miệng

-HS đọc: Kể thêm các từ chỉ

Trang 7

Cho HS giải miệng

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề

-GV giảng thêm: Những người có liên quan với

mẹ xếp vào họ ngoại Những người có liên quan

họ hàng với bố xếp vào họ nội

-Gọi 1 HS nêu miệng

Cả lớp nhận xét

Bài 4: GV treo bảng phụ

-Cho HS làm vào phiếu bài tập

-GV thu vở chấm điểm

-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

3/ Củng cố , dặn dò :

-Tổ chức HS chơi trò chơi tìm nhanh tìm đúng từ

chỉ người, chỉ về họ hàng

Cách chơi: Mỗi em tự suy nghĩ ra từ, khi có lệnh

GV từng em nối tiếp nhau đọc từ em tìm, nhóm

nào tìm nhiều từ, nhóm đó thắng

-Nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập 1 vào vở

-Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về đồ dùng và công

việc trong nhà

người trong gia đình, họ hàng

mà em biết -HS giải miệng Lớp nhận xét

-HS đọc đề -HS xếp các họ nội vào 1 cột, họ ngoại vào 1 cột

-HS nêu miệng

-HS đọc đề -HS nhận phiếu và làm bài

-1 HS lên bảng chữa bài

-HS tham gia chơi

-HS nghe

Tập viết

CHỮ HOA H

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng ngữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng :Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dỏng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần)

II/ Đồ dùng dạy học: GV : Mẫu chữ hoa H đặt trong khung.

Bảng phụ viết chữ Hai; Hai sương một nắng

HS : Vở tập viết, bảng con

III/Các hoạt động dạy học:

4’

1’

10’

A/ Kiểm tra bài cũ

-Gọi 1 HS lên bảng viết chữ G

-Gọi 1 HS lên bảng viết chữ Góp

-GV nhận xét ghi điểm

B / Bài mới :

1/ Giới thiệu bài: Chữ hoa H

Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét

-GV treo chữ mẫu lên bảng

-Chữ H cao mấyli? (HSY)

-Chữ H gồm mấy nét? (HSK)

-1 HS lên bảng viết chữ G -1 HS lên bảng viết chữ Góp

5 li -HS trả lời

Trang 8

14’

3’

-GV hướng dẫn lên bảng và hướng dẫn

qui trình viết :

+ĐB trên ĐK 5 viết nét cong trái rồi

lượn ngang, DB trên đường kẻ 6

+Từ điểm DB của nét một, đổi chiều

bút, viết nét khuyết ngược, nối liền

sang nét khuyết xuôi Cuối nét xuôi

lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK 2

+Lia bút lên quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng

đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết,

DB trước ĐK2

-Hướng dẫn HS viết bảng con

Yêu cầu HS viết vào bảng con 1 HS

lên bảng viết chữ H

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ

ứng dụng

-GV treo cụm từ ứng dụng

-Gọi HS đọc cụm từ:

Hai sương một nắng nghĩa là gì ?

Chữ nào cao 2,5li?

Chữ nào cao 1,25li?

Chữ nào cao 1,5 li?

Chữ nào cao 1 li?

Khoảng cách giữa các tiếng?

Cách nối nét giưã các chữ ?

-1 HS lên bảng viết chữ Hai

Hoạt động 3: Thực hành :

-GV yêu cầu bài viết

Viết 1 dòng chữ H cỡ vừa, 2 dòng chữ

H cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Hai cỡ vừa, 1

dòng Hai cỡ nhỏ

-GV nhắc cách ngồi cách cầm bút

Chấm bài : GV thu vở chấm điểm

Nhận xét vở của HS

3/ Củng cố, dặn dò :

-Tố chức HS chơi viết nhanh viết đúng,

đẹp

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau đem vở tập viết,

bảng con viết chữ hoa I

-1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

-HS quan sát -1HS đọc : Hai sương một nắng Hai sương một nắng nói về sự vất vả, đức tính chịu khó của người lao động

-HS lần lượt trả lời

-1 HS lên bảng viết chữ Hai, cả lớp viết vào bảng con

-HS viết vào vở

-HS thi viết đẹp, đúng mẫu

-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:

Trang 9

ÔNG VÀ CHÁU I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ

- Làm được BT2; BT(3) a/b, hoặn BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ Đồ dùng dạy học :

GV: Chép trước bài chính tả vào bảng phụ Ghi bài tập 3 b vào giấy khổ to.HS: SGK, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học :

4’

1’

18’

14’

A/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 1 HS lên bảng viết tên các ngày lễ

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

-GV nhận xét , ghi điểm

B/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết chính

tả”Ông và cháu “viết đúng dấu chấm, dấu hai

chấm, mở và đóng ngoặc kép, làm đúng các

bài tập c/k / ? ~

2/ Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết :

-GV đọc mẫu toàn bài

-Cậu bé trong bài có thắng được ông mình

không ? Vì sao ? (HSK)

-GV treo bảng phụ ghi bài chính tả

-Trong bài có mấy lần dùng dấu hai chấm,

mấy lần dùng dấu ngoặc kép ?(HSY)

-GV giải tích thêm về cách dùng dấu ngoặc

kép

-Gọi 2 HS lên bảng viết tiếng khó

Viết bài :

-GV đọc từng câu

-GV đọc bài

-Chấm chữa bài :

GV thu vở chấm và chữa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

- 1 HS viết -2 HS lên bảng giải

-HS nghe

-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS quan sát

-HS trả lời

-HS viết tiếng khó: Vật, vỗ, khoẻ, keo, hoan hô, trời chiều

-HS chép vào vở

-HS rà soát lỗi -HS chấm lỗi

- Tìm 3 chữ bắt đầu âm c, 3 chữ bắt đầu âm k

Trang 10

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

-GV gọi 1 HS nhắc lại qui tắt viết c/ K

-Gọi 3 HS đại diện nhóm lên thi viết

Bài 3: GV chọn 3 b.

-Cho HS làm bài vào vở

- GV treo bảng phụ

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

3/ Củng cố , dặn dò:

-Gọi 1 HS nhắc lại cách viết âm c,k

-GV nhận xét Chuẩn bị bài sau Bà cháu

-3 HS lên bảng thi viết

-HS làm bài vào vở

-2 HS lên bảng chữa bài

HS nhận xét

-1HS nhắc lại cách viết âm c/k

-HS nghe

Rút kinh nghiệm:

-

Tập làm văn

KỂ VỀ NGƯỜI THÂN

I/Mục tiêu:

- Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT2)

- Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc người thân (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:GV: Tranh minh hoạ bài tập 1 HS: vở bài tập, SGK.

III/Các hoạt động dạy học:

1’

12’

24’

A/Kiểm tra bài cũ.

Không kiểm tra vì tiết trước Kiểm tra

GKI

B/ Bài mới.

1/Giới thiệu bài: Kể về người thân

2/ Các hoạt động :

Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài

tập

Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

và các gợi ý

-GV chú ý thêm HS: Câu hỏi trong bài

tập chỉ là gơị ý Yêu cầu của bài tập là

kể chứ không trả lời câu hỏi

-GV khơi gợi tình cảm với ông bà, với

người thân ở HS

-Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu

-Yêu cầu HS kể theo nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương

-Kể về ông bà hoặc người thân của em

-HS nghe, suy nghĩ chọn đối tượng sẽ kể về ai

-HS kể mẫu

Cả lớp nhận xét -Các nhóm làm việc -Đại diện các nhóm có trình độ tương đương thi kể

-Cả lớp bình chọn nhóm kể người kể hay

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w