II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Phiếu viết sẵn lời giải bài tập 2 -Phieáu toång keát caùc nhoùm laøm baøi taäp 3 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG : 1/ Giới thiệu bài : ÔN TẬP TIẾT 4 2/ Hướng dẫn HS ôn tập: Bài[r]
Trang 1NGÀY SOẠN :22/10/10
NGÀY DẠY : THỨ HAI 25/10/10
TẬP ĐỌC TIẾT 19 ÔN TẬP (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HK1(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết
được moat số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu viết tên từng bài TĐ +HTL (17 bài )
Phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2
III /Các hoạt động :
1/ Giới thiệu bài : ÔN TẬP (TIẾT 1)
2/ Kiểm tra tập đọc + HTL (1/3 HS)
3/ Bài tập 2:
-Những bài TĐ như thế nào là truyện kể?
-Hãy kể tên những bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương thân “( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu – 2 phần ,Người ăn xin )
4/ Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu bài
-HS tìm nhanh trong 2 bài tập đọc trên đoạn văn tương ứng với các giọng đọc
-HS phát biểu
-GV nhận xét
5/ Củng cố ,dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Dặn xem lại cách viết hoa tên riêng
Toán tiết 45 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
Nhận biết góc nhọn ,góc tù , góc vuông, góc bẹt
Nhận biết đường cao của hình tam giác
Vẽ hình vuông , hình chữ nhật có độ dài cho trước
Trang 2HS làm BT 1,2,3,4a; Các BT còn lại HS K,G làm thêm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét , ê – ke ( dùng cho GV và
HS )
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hình chữ
vuông ABCD có độ dài cạnh là 7 dm ; Tính chu vi
, diện tích của hình vuông
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b)Dạy- Học bài mới
b.2/Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-GV vẽ lên bảng hai hình a , b trong bài tập , yêu
cầu HS ghi tên các góc vuông , góc nhọn , góc tù ,
góc bẹt có trong mỗi hình
-2HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp viết vào BT
-GV có thể hỏi thêm :
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn
hơn , góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2 :
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
+Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam
giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận : Trong hình tam giác có một góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé
hơn góc vuông , góc tù lớn hơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng 2 góc vuông
-Đường cao của hình tam giác ABC là AB và BC
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ điểm A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
Trang 3đường cao của hình tam giác
-GV hỏi : Vì sao AH không phải là đường cao
của hình tam giác ABC ?
Bài 3 :
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ vuông ABCD có
độ dài các cạnh là 3 cm , sau đó gọi gọi 1 HS nêu
từng bước vẽ của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm , chiều rộng AD = 4 cm
-GV yêu cầu HS nêu từng bước vẽ của mình
trước lớp
-GV yêu cầu HS nêu cách chính xác định trung
điểm M của cạnh AD
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của
cạnh BC , nối M với N
-Hãy nêu tên các hìnhchữ nhật có trong hình vẽ
-Nêu tên các cạnh song song với AB
4/Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
-Vì đường thẳng AH là đường thẳng hạ từ điểm A nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
-HS vẽ vào VBT , 1 HS lên bảng vẽ và nêu từng bước vẽ
-1 HS lên bảng vẽ ( theo kích thước đã cho ) , HS cả lớp vẽ hình vào VBT
-HS vừa vẽ lên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp , cả lớp theo dõi và nhận xét
+Dùng thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A , thước trùng với cạnh AD , Vì AD = 4 cm nên AM = 2 c Tìm vạch số 2 trưốc thước và chấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD -HS thực hiện theo yêu cầu
-Các hình chữ nhật ABCD , ABNM , MNCD
-Các cạnh song song với AB là MN , DC
LỊCH SỬ TIẾT 10
C D
Trang 4CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
I.MỤC TIÊU:
-Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần I
do Lê Hoàn Chỉ huy:
+Lê Hoàn lên ngôi phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với
lòng dân
+Sử dụng lược đồ tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống
Tống lần I ( Đầu năm 981, quân Tống sang xâm lược nước ta bằng 2 đường
thủy, bộ Quân ta đánh chặn ở Bạch Đằng và Chi Lăng Cuộc kháng chiến
thắng lợi
-Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với
chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân tống sang
xâm lược, Thái Hậu Dương Vân Nga và quân sĩ đã suy tôn ông lên làm vua
Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến thắng lợi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
+ Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?
+Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã
làm gì ?
-GV nhận xét đánh giá
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
+Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến Qua
bài : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ nhất
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn “ Năm 979…
Sử cũ gọi là nhà Tiền Lê “
-GV đặt vấn đề :
-Hát
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
Trang 5+Lê Hoàn Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào?
+Việc Lê Hoàn tôn lên ngôi vua có được nhân
dân ủng hộ không?
-GV tổ chức HS thảo luận
-GV kết luận: Ý kiến 2 đúng vì: Khi lên ngôi
vua , Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem
quân sang xâm lược nước ta, Lê Hoàn đang giữ
chức Thập đạo tướng quân ( tổng chỉ huy quân
đội ) , khi Lê Hoàn lên ngôi , ông được quân sĩ
ủng hộ và tung hô “ Vạn tuế”
@Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận dựa vào
các câu hỏi sau :
+Quân Tống âm lược nước ta vào năm nào?
+Quân tống tiến vào nước ta theo những đường
nào ?
+Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
như thế nào ?
+Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược
của chúng không ?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng trình bày lại
diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống
của nhân dân ta trên lược đồ phóng to
-GV nhận xét
@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem kết qủa gì cho nhân dân ta?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận
-GV kết luận: Nền độc lập của nước nhà được
giữ vững; nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào sức
mạnh và tiền đồ của dân tộc
4.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Nhà Lý dời đô ra Thăng
Long”
-Thực hiện yêu cầu
, khi Lê Hoàn lên ngôi , ông được quân sĩ ủng hộ và tung hô “ Vạn tuế”
-HS thảo luận Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lớp nhận xét -Lắng nghe
-HS dựa vào phần chữ kết hợp với lược đồ trong SGK để thảo luận
-1 – 2 HS lên bảng trình bày Cả lớp quan sát nhận xét
Lắng nghe
Cả lớp thảo luận Đại diện HS trả lời
Trang 6THỂ DỤC TIẾT 19 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP- TC: CON CĨC LÀ CẬU ƠNG TRỜI
CHÍNH TẢ (TIẾT 10 ) ÔN TẬP (TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU:
-Nghe viết đúng bài chính tả( 75 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài;
trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
-Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(tên VN và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi CT trong bài viết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-1 tờ phiếu ghi những câu trong dấu ngoặc kép xuống dòng , gạch ngang đầu dòng không hợp lý
III/CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 / Giới thiệu bài: ôn tập
2/Hương dẫn nghe viết
-GV đọc bài
-giải thích từ trung sĩ
-Hs đọc thầm ,Gv nhắc nhở cách trình bày-Hs viết bài ,
3/Dựa vào bài chính ta ûTLCH:
-Em bé được giao nhiệm vụ gì?(gác kho đạn)
-Vì sao trời tối em vẫn chưa về?(vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người gác thay)
-Các dấu ngoạc kép trong bài dùng làm gì?(báo trướùc cho bộ phận đứng sau nó là lời nói của bạn em bé hay em bé)
-Có thể đưa bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao ? (không được )
4/ HS lập bảng tổng kết qui tắt viết tên riêng :
-Hs viết
-HS khác theo dõi nhận xét
5/ Củng cố ,dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài
SHNK TIẾT 10 Phát động phong trào thi đua học tập chăm ngoan
Trang 7làm nhiều việc tốt chúc mừng thầy cơ.
HS thi đua học tập đạt nhiều điểm 10 , hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng
bài.Tham gia phong trào Kể chuyện và sáng tác thơ văn chủ đề về Ngày nhà
giáo VN 20/11
………
NGÀY SOẠN :23/10/10
NGÀY DẠY :THỨ BA 26/10/10
Khoa học tiết 19
(tiết1)
I.MỤC TIÊU : Ôn các kiến thức về
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh
lây qua đường tiêu hóa
+Dinh dưỡng hợp lý
+Phòng tránh đuối nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành , các mô hình rau , quả , con giống
- Ô chữ , vòng quay
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại tiêu chuẩn về 1 bữa ăn
cân đối
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề : Con
người và sức khoẻ
-GV tiến hành hoạt động thảo luận nhóm theo
định hướng sau :
*4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận :
+Quá trình trao đổi chất của con người
-Thực hiện yêu cầu
-1 HS nhắc lại HS cả lớp lắng nghe nhận xét
-Thực hiện yêu cầu -Lắng nghe
-1 HS nhắc lại
-Tiến hành thảo luận , đại diện nhóm trình bày
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Trang 8+Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người
+Các bệnh thông thường
+Phòng tránh tai nạn sông nước
-Tổ chức cho HS trao đổi lớp
-Gọi HS trình bày kết qủa thảo luận
-Nhận xét , tổng hợp ý
*Hoạt động 2 : Trò chơi : Ô chữ kì diệu
-GV phổ biến luật chơi
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu
-GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
-GV nhận xét
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời , các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Lắng nghe -Tiến hành chơi theo hướng dẫn
LTVC TIẾT 19 ƠN TẬP (Tiết 3) I/ MỤC TIÊU :(4 đối tượng)
1/Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL + TLCH
2/ Hệ thống 1 số điểm cần ghi nhớ về nội dung nhân vật của các bài tập
đọc
3/ Tìm đúng những đoạn văn cần thể hiện bằng giọng đọc nêu ở SGK
Đọc diễn cảm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu viết tên từng bài TĐ +HTL (17 bài )
Phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2
III /Các hoạt động :
1/ Giới thiệu bài : ÔN TẬP (TIẾT 2)
2/ Kiểm tra tập đọc + HTL (1/3 HS)
3/ Bài tập 2:
-Hãy kể tên những bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm “ Măng mọc thẳng”
-HS tra từ điển phát biểu (Một người chính trực ,Những hạt thĩc giống, Nỗi dằn
vặt của An-đrây-ca,Chị em tơi )
HS đọc thầm các truyện trên ,suy nghĩ trao đổi theo cặp
-HS trình bày
-GV chốt lại lời giải đúng
-GV mời 1 số HS đọc diễn cảm đoạn văn ,minh họa giọng đọc phù hợp với nội
dung
4/ Củng cố -Dặn dị :
-Những truyện kể vừa ơn cĩ chung lời nhắn nhủ gì?(Cần sống trung thực,tự trọng )
-Về nhà đọc bài +TLCH
Trang 9TOÁN TIẾT 46 : LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
Thực hiện các phép tính cộng , trừ với các số tự nhiên có 6 chữ số
NHận biết được 2 đường thẳng vuông góc
Giải được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng liên quan đến hình
chữ nhật
HS làm BT1a, 2a, 3b,4 Các bài còn lại dành cho HS K,G làm thêm
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét , ê – ke ( dùng cho GV và HS )
Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3 phần của
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 47 ,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b)Dạy- Học bài mới
b.2/Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập sau đó cho
HS tự làm bài
-3HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp viết vào BT
+ 260837 - 452936 + 73529 - 92753
-GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng
cả về cách đặt tính và thực hiện phéo tính
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2 :
-2 HS nhận xét
Trang 10-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a , b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất
nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao
hoán , tính chất kết hợp của phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-Tính giá trị của biểu thức -Chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng -2 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-GV hỏi : Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
-GV hỏi : Cạnh DH vuông góc với những cạnh
nào ?
-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD
Bài 4 :
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được chu vi của hình chữ nhật tức là biết
-Thực hiện yêu cầu -HS quan sát hình -Có chung cạnh BC -Là 3 cm
-HS vẽhình , sau đó nêu các bước vẽ
-Cạnh DH vuông góc với AD , BC ,
IH -HS làm bài c/Chiều dài hình chữ nhật AIDH là :
3 x 2 = 6 ( cm ) Chu vi của hình chữ nhật AIDH là : ( 6 + 3 ) x 2 = 18 ( cm )
-Thực hiện yêu cầu -Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật -Cho biết nữa chu vi là 16 cm , và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm -Biết được tổng số đo chiều dài và chiều rộng
Trang 11được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố –dặn dò :
-GV tổngkết lớp học , dặn HS vềnhà làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là ( 16 – 4 ) : 2 = 6 (cm ) Chiều dài hình chữ nhật là
6 + 4 =10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
10 x 6 = 60 ( cm 2 ) Đáp số : 60 cm 2
THỂ DỤC TIẾT 20 : ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP
………
KĨ THUẬT TIẾT 10 CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I.MỤC TIÊU:
-HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu
đúng quy trình , đúng kĩ thuật
-Giáo dục HS ý thức an toàn lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu thẳng, đường cong bằng phấn
may va øđã cắt một đoạn khỏang 7 – 8 cm theo vạch dấu thẳng
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+Một mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm +Kéo cắt vải
+Phấn vạch trên vải, thước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: