Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.. Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể,[r]
Trang 1TUẦN 1 - TIẾT 1 - BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
Ngày soạn: 24/08/2008
Ngày dạy : 34/67/09
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn
luyện thân thể và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức
khoẻ của bản thân và của người khác
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào?
* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá nhân
lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK Và quan sát tranh
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa
hè vừa qua?
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi
chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ
chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là
kết quả của quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản
I Tìm hiểu truyện “ Mùa hè kì diệu”
Trang 2thân Chúng ta sang phần nội dung bài học sẽ
tìm hiểu kĩ vấn đề này
* HĐ3: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập?
Lao động? Vui chơi giải trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ
không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung )
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu
luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tố SK? ( có thể cho HS sắm vai )
* HĐ5: Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu
bia?
II Nội sung bài học :
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc
lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
3 Cách rèn luyện SK.
IV Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : - Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn luyện thân thể ?
- Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ?
- Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ?
2 Bài sắp học : Bài 2 – Siêng năng , kiên trì
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
- Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì
- Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì
V KIỂM TRA :
TUẦN 2 TIẾT 2 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
Ngày soạn: 31/08/2008
Ngày dạy : 1/9/09
Trang 3I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động
3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6 , tranh liên quan chủ đề bài học
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học, chuẩn bị trang phục sắm vai
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Khảo sát chất lượng đầu năm : Đề và đáp án đính kèm
3 Bài mới: Để chúng ta học tập và lao động có hiệu quả thì ngoài việc có một sức khoẻ tốt chúng ta cần phải biết rèn cho mình đức tính siêng năng và kiên trì
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái
niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu thứ
tiếng nước ngoài?
GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như vậy?
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình tự
học?
GV Bác đã khắc phục những khó khăn đó ntn?
Gv: cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
- HS quan sát một số tranh
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong
học tập và trong lao động?
Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với SN là: lười biếng,
Trang 4Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ
Gv: Thế nào là kiên trì?
Gv: Trái với KT là gì? Cho ví dụ?
Gv: Nêu mqh giữa SN và KT?
HS : Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ trợ cho
nhau để dẫn đến thành công …
* HĐ2: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
N1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT đã
thành công xuất sắc trong sự nghiệp
N2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT.
N3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập.
N4 Khi nào thì cần phải SNKT?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung sau đó GV chốt lại
HĐ3: Luyện tập.
GV HD học sinh làm bt a, SGK/7
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Ktra văn ngày mai, Tuấn đang ngồi
ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đanhd điện tử Nếu
em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Tổ chức hs chơi sắm vai )
sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
* Trái với KT là: nãn lòng, chống chán
IV Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : -Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
2 Bài sắp học : Tiết 3 Siêng năng , kiên trì ( tt)
N1 : Nêu những biểu hiện trái với SNKT ?
N2 : Ý nghĩa của SNKT
N3,4 : Lập ra phương hướng , kế hoạch để rèn luyện SNKT
3 Bài tập :Câu nói “ Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười
biếng”là của ai ?
V KIỂM TRA :
TUẦN 3 TIẾT 3 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
Ngày soạn 07/09/2008
Ngày dạy : 6/8/09
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện.
2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê
Trang 5phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động
3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?
3 Bài mới Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu những biểu hiện của SNKT là như thế nào
và ý nghĩa của nó
* HĐ1: Tìm biểu hiện của SNKT.
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nd
sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt
động xã hội khác
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại
Gv: Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về SNKT
HS : “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Nước không chảy không trong”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi”
Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của Bác
Hồ
Gv: Vì sao phải SNKT?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản thân
và kết quả của công việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười biếng,chống chán
của bản thân và hậu quả của công việc đó?
* HĐ2 : Luyện tập- Rút ra cách rèn luyện.
Gv: HD học sinh làm bt b, c SGK/7.
Làm bt 3 SBT
GV hướng dẫn HS lập ra phương hướng , kế hoạch
rèn luyện SNKT :
Thứ Biểu Siêng Năng Kiên trì
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
Trang 6/Ngày hiện
hàng
ngày
Đã SN Chưa
SN
Đã KT
Chưa KT
Thứ 2 - Học
tập
- Gíup
bố ,
mẹ
+ +
+ +
- GV : Hãy giải thích câu tục ngữ “ Có công mài sắt
, có ngày nên kim”
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người SNKT?
3 cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể: + Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )
IV Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?
- Những biểu hiện cụ thể của SNKT là gì ?
- SNKT giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện SNKT ?
2 Bài sắp học : Tiết 4 Bài 3 TIẾT KIỆM
N1 Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
N2 Tiết kiệm là gì ? Sưu tầm câu tục ngữ , ca dao về tiết kiệm
N3 Trái với tiết kiệm lf ntn?
N4 Ý nghĩa của việc thực hiện tiết kiệm ?
v KIỂM TRA :
TUẦN 4 TIẾT 4 BÀI 3: TIẾT KIỆM
Ngày soạn : 14/09/2008
Ngày dạy :…………
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
II: Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh liên quan ,những gương tiết kiệm
Trang 72 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
III: Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó
3: Bài mới ; GV nêu vấn đề : Theo em hiểu như thế nào là tiết kiệm ? HS trả lời theo suy
nghĩ – GV dẫn dắt vào bài
* HĐ1: Phân tích truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK.và quan sát tranh
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi
đến nhà Thảo?
GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy mình
giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv: Thế nào là tiết kiệm?
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì? Cho ví
dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
* HĐ3: Cách thực hành tiết kiệm
I Tim hiểu truyện “ Thảo và Hà”
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2 Ý nghĩa:
Trang 8Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd
sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv nhận
xét, chốt lại
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: Luyện tập - Củng cố
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác
- Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước
3 Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
- Sử dụng điện nước hợp lí
IV : Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
2 Bài sắp học : Tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ
N1 : Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
N2 : Thế nào là lễ độ , trái với lễ độ là gì ?
N3,4 : Biểu hiện , ý nghĩa của lễ độ
TUẦN 5 TIẾT 5 BÀI 4: LỄ ĐỘ
Soạn : ……….
Dạy : ………
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi
của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những
người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
Trang 92 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
3 Bài mới Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô
giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK và Quan sát tranh :
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
GV Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
* HĐ2: Phân tích nội dung bài học
Gv: Thế nào là lễ độ?
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo nd
sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
Vì sao?
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?
Gv; trái với lễ độ là gì?
Gv: yêu cầu 1 Hs kể lại câu chuyện; " lời nói có
phép lạ" ( sbt)
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
HĐ3: Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ
độ
GV tổ chức hs chơi sắm vai theo nội dung bài
tập b sgk/13
I Tìm hiểu truyện đọc:” Em Thuỷ”
II Nội dung bài học :
1 Lễ độ là gì?
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm
nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hội văn minh
Trang 10Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
HĐ 4 : Luyện tập - củng cố :
Gv: HD học sinh làm bài tập c, a sgk/13
Gv: Yêu cầu HS kể những tấm gương thể hiện
tố đức tính này
HS: Nêu những câu ca dao, TN, DN nói về lễ
độ
tiến bộ
3 Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách
cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
IV Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : - Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Học bài , làm bài tập SGK
2 Bài sắp học : Tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
N1,2 : Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Gĩư luật lệ chung”
N3,4 : Tìm hiểu khái niệm và những biểu hiện của TTKL ?
V KIỂM TRA :
TUẦN 6 TIẾT 6: BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
Soạn :………
Dạy :………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn
trọng kỉ luật
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ
tôn trọng kỉ luật
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
3 Bài mới GV Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi