Môc tiªu: - Bước đầu nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật Hình chữ nhật có 4 cạnh trong đó có hai cạnh ngắn bằng nhau và hai cạnh dài banừg nhau.. Bốn góc của hình [r]
Trang 1Thứ Hai ngày 14 tháng 12 năm 2009 Tập đọc - Kể chuyện: Mồ côi xử kiên
I Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : vùng quê nọ, nông dân, công trường, vịt rán
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật ( chủ quán, bác nông dân,
Mồ Côi ), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài ( công đường, bồi thường )
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của mồ côi (Mồ Côi đã bảo
vệ được bác nông dân thật thà bằng cách sử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng.) (TL được các CH trong SGK )
* Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói : dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện Mồ Côi sử kiện - kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật
- Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : về quê ngoại
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV giúp HS đọc sai sửa lỗi phát âm
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS nghỉ hơi rõ sau các dấu câu
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- 2, 3 HS đọc bài
- Nhận xét
- HS theo dõi SGK
- QS tranh minh hoạ SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo nhóm 3
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3 đoạn
- 1 HS đọc cả bài + HS đọc thầm đoạn 1
- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả
Trang 2- Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân.
- Khi bác nông dân nhận có hít hương
thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi
phán thế nào ?
- Thái độ của bác nông dân thế nào khi
nghe lời phán xử ?
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng tiền bạc đủ 10 lần
- Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
- Em hãy thử đặt tên khác cho chuyện
4 Luyện đọc lại
tiền + 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20
đồng để quan toà phân sử
- Bác dãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì
đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
+ HS đọc thầm đoạn 2, 3
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ 20 đồng
- Bác này đã bồi thường đủ số tiền cho chủ quán Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc thế là công bằng
- HS phát biểu + 1 HS khá giỏi đọc đoạn 3
- Các nhóm phân vai thi đọc truyện trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ, kể lại toàn
bộ câu chuyện Mồ Côi sử kiện
2 HD kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
- GV nhận xét
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
- HS QS 4 tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
- 3 HS tiếp nối nhau kể đoạn 1,2,3
- 1 HS kể toàn chuyện
IV Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung chuyện ? ( Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiên giỏi, bảo vệ
được người lương thiện )
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Toán: Tính giá trị biểu thức ( Tiếp )
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- Rèn Kn tính GTBT có dấu ngoặc đơn
- GD HS chăm học toán
Trang 3B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
C - Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT có dấu ngoặc đơn.
- Ghi bảng 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS tính GT hai biểu thức trên?
- GV KL: Khi tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc đơn trước, ngoài ngoặc đơn
sau.
- Ghi bảng biểu thức 3 x ( 20 - 10)
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính
GTBT
- Nhận xét, chữa bài
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài / 82
- Nêu yêu cầu BT ?
- Nêu cách tính?
- Chấm, chữa bài
* Bài 2 / 82
- GV HD HS làm tương tự bài 1
* Bài 3 / 82
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm, chữa bài( Y/C HS tìm cách giải
khác)
3/ Củng cố:
- Hát
- HS tính và nêu KQ ( 30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS đọc
- Thi HTL quy tắc
- HS làm nháp, nêu cách tính và KQ
3 x ( 20 - 10) = 3 x 10 = 30
- Tính giá trị biểu thức
- HS nêu và tính vào phiếu HT
80 - ( 30 + 25) = 80 - 55 = 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145
- HS làm nháp - 2 HS chữa bài ( 65 + 15) x 2 = 80 x 2
= 160 81( 3 x 3) = 81 : 9 = 9
- 1, 2 HS đọc lại bài toán
- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở
Bài giải:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120( quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30( quyển) Đáp số: 30 quyển.
Trang 4- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc
đơn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
Đạo đức: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (T1)
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thương binh, lịêt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì tổ quốc
- Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
2 HS biết cách làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ ở địa phương Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường
tổ chức
3 HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình thương binh liệt sĩ
II Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ truyện: Một chuyến đi bổ ích
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
* Khởi động: HS hát tập thể bài em nhớ các anh
a Hoạt động 1: Phân tích truyện:
* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là thương binh, liệt sĩ; có thái độ biết ơn đối với các thương
binh và gia đình liệt sĩ
* Tiến hành:
- GV kể chuyện: Một chuyến đi bổ ích - HS chú ý nghe
- Đàm thoại
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày
27/7
- Đi thăm các cô, chú ở trại điều dưỡng thương binh binh nặng
- Qua truyện trên, em hiểu thương binh,
liệt sĩ là những người như thế nào?
- Là những người đã hi sinh xương máu
để giành độc lập, tự do
+ Chúng ta cần phải có thái độ như thế
nào đối với các thương binh liệt sĩ ?
- Kính trọng, biết ơn
- Nhiều HS nhắc lại
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS phân biệt 1 số việc cần
Trang 5làm để tỏ lòng biết ơn thương binh, gia
đình liệt sĩ và những việc không lên làm
* Tiến hành.
- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc,
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm nhận phiếu và nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Các việc a,b, c là những
việc lên làm
+ Em đã làm những việc gì đối với
thương binh, liệt sĩ?
- HS tự liên hệ
- HS nhận xét
- GV nhận xét - tuyên dương
IV: Củng cố - dặn dò.
- Nêu ND bài ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thứ Ba ngày 15 tháng 12 năm 2009 cô lý dạy Thứ Tư ngày 16 tháng 12 năm 2009 Thủ công: Cắt, dán chữ E
I Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ E
- Kẻ, cắt, dán được chữ E Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng HSKT: Kẻ, cắt, dán được chữ E, các nét chữ thẳng và đều nhau, chữ dán phẳng
- HS yêu thích cắt chữ
II Chuẩn bị của GV:
- Mẫu chữ E đã cắt dán và mẫu chữ dán
- Tranh qui trình kể, dán chữ E
- Giấy TC, thước, kéo, hồ dán…
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: - GV giới thiệu mẫu chữ E - HS quan sát
GV hướng dẫn g/o và
nhận xét
+ Nét chữ rộng mấy ô ? + Nét chữ rộng 1 ô
Trang 6+ Có đặc điểm gì giống nhau ? + Nửa phía trên và phía
dưới giống nhau
- GV dùng chữ mẫu gấp đôi theo chiều ngang
- HS quan sát
2 Hoạt động 2:
GV hướng dẫn mẫu
- Bước 1: Kẻ chữ E - Lật mặt sau tờ giấu TC, kẻ, cắt 1
hình chữ nhật dài 5 ô, rộng 2 ô rưỡi
- HS quan sát
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ
E vào HCN Sau đó kẻ chữ E theo các điểm đã đánh dấu
- HS quan sát
- Bước 2: Cắt chữ E - Gấp đôi hình chữ nhật kẻ chữ E
theo dấu giữa Sau đó cắt theo đường
kẻ nửa chữ E, bỏ phần gạch chéo
- HS quan sát
- Bước 3: Dán chữ E - Thực hiện dán tương tự như bài
trước
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS kẻ, cắt chữ E - HS thực hành
3 Hoạt động 3:
Học sinh thực hành
cắt,dán chữ E
- Hãy nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ
E
- HS nhắc lại
- GV nhận xét và nhắc lại các bước + B1: Kẻ chữ E
+ B2: Cắt chữ E + B3: Dán chữ E
- GV tổ chức cho HS thực hành - HS thực hành CN
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
* Trưng bày SP - GV tổ chức cho HS trưng bày SP - HS trưng bày SP
- GV đánh giá SP thực hành của HS - HS nhận xét
IV Nhận xét - dặn dò.
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS
- Dặn dò giờ học sau
Tập đọc: Anh đom đóm
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh,
Trang 7- Biết ngắt nghỉ hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài , biết về các con vật : đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu ND bài : Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (TL được các CH trong SGK; thuộc 2 – 3 KT trong bài)
-HSG: HTL bài thơ
II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ chuyện, tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- GV treo tranh minh hoạ Mồ côi sử kiện
- Kể chuyện : Mồ côi sử kiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiêu )
2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng dòng ( hoặc 2 dòng thơ )
- GV kết hợp sửa tiếng đọc sai cho HS
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dòng,
các khổ thơ, các dấu giữa dòng
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh
3 HD HS tìm hiểu bài
- Anh Đom đóm lên đèn đi đâu ?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom đóm
trong hai khổ thơ ?
- Anh Đom đóm thấy những cảnh gì trong
đêm ?
- Tìm 1 hình ảnh đẹp của anh Đom đóm
trong bài thơ ?
4 HTL bài thơ
- GV nhắc nhở các em nghỉ hơi, nhấn
giọng 1 số từ ngữ
- GV HD HS HTL từng khổ, cả bài
- 2 HS tiếp nối kể chuyện theo 4 tranh
- Nhận xét
+ HS theo dõi SGK, QS tranh minh hoạ
- HS nối nhau đọc từng dòng
- HS đọc 6 khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo nhóm 3
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Anh Đom đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
- Đêm nào Đom đóm cũng lên đèn đi gác suốt tối đến tận sáng cho mọi người ngủ yên
- Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông
- HS phát biểu
- 2 HS thi đọc lại bài thơ
- HS HTL
- 6 HS Kthi đọc TL 6 khổ thơ
Trang 8- 1 vài HSG thi HTL cả bài thơ.
IV Củng cố, dặn dò
- Nêu nội dung bài thơ ? ( Ca ngợi anh Đom đóm chuyên cần Tả cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động )
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Toán: Luyện tập chung
A- Mục tiêu
- Củng cố KN tính GTBT và giải toán: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập:
* Bài 1/ 83
- Nêu yêu cầu BT ?
- Biểu thức có dạng nào? Nêu cách tính?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2; Bài 3(dòng 1): Tương tự bài 1
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 4:- Muốn nối được biểu thức với số ta
làm ntn?
- Chấm, chữa bài
* Bài 5:
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hát
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu- Làm phiếu HT
a) 324 - 20 + 61 = 304 + 61 = 365
b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
- HS làm vở- 2 HS chữa bài
a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71 b) 123 x ( 42 - 40) = 123 x 2 = 246 c) 72 : ( 2 x 4) = 72 : 8 = 9 d) ( 100 + 11) x 9 = 111 x 9 = 999
- Ta tính GTBT sau đó nối BT vơí số chỉ giá trị của nó
- HS làm vở
- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở
Trang 9- Chấm bài, nhận xét( Y/C HS tự tìm cách
giải khác)
3/ Củng cố:
- Nêu cách tính ( các dạng)GTBT ?
* Dặn dò: Ôn lại bài
Bài giải:
Số hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200 ( hộp)
Số thùng bánh xếp được là:
200 : 5 = 40 ( thùng) Đáp số: 40 thùng
- HS đọc
Luyện từ và câu: ôn về từ chỉ đặc điểm ôn tập câu: Ai thế nào ? dấu phẩy
I Mục tiêu:
1 Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người, vật (BT1)
2 Biết đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? để tả người, vật cụ thể.(BT2)
3 Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết ND bài 2; 3 băng giấy viết BT3
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: - Làm bài tập 1 + 2 (tiết 16) (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD làm bài tập
a Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài CN - nối tiếp phát biểu ý
kiến
b Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ…
c Chàng mồ côi tài trí/……
b Bước 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở + 1HS lên bảng làm
- GV gọi HS đọc bài làm, nhận xét Bác nông dân rất chăm chỉ
Bông hoa vươn thơm ngát
Trang 10- GV nhận xét chấm điểm Buổi sớm hôm qua lạnh buốt
c Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài CN
- GV dán bảng 3 bằng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học:
Thứ Năm ngày 17 tháng 12 năm 2009
Thể dục:
ôn đội hình đội ngũ và thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
I Mục tiêu
- Ôn tập hợp hàng ngang Dóng hàng, đi đều theo 1 - 4 hàng dọc Yêu cầu HS thực hiện được động t ác tương đối chính xác ()
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách đi chuyển hướng phải, trái Khi chuyển hướng thì thân người thẳng tự nhiên Yêu cầu HS thực hiện được động tác thuần thục
- Chơi trò chơi " Mèo đuổi chuột " yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được TC
II Địa điểm, phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
Phương tiện : Còi, dụng cụ, kẻ sẵn vạch cho tập đi vượt chướng ngại vật và đi chuyển hướng phải trái
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội
dung
1 Phần
mở đầu
2 Phần
cơ bản
Thời lượng
3 - 5 '
25 - 27 '
Hoạt động của thầy
* GV nhận lớp Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điểu khiển lớp
- Chơi trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
- Ôn bài thể dục phát triển chung
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- GV đi đến từng tổ QS, nhắc nhở, giúp đỡ HS
Hoạt động của trò
+ Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- HS chơi trò chơi
- HS ôn bài thể dục 1 lần + HS tập theo tổ
- Mỗi HS được tập làm chỉ huy
ít nhất 1 lần
- Cả lớp cùng tập luyện theo đội
Trang 113 Phần
kết thúc 2 - 3 '
+ Ôn đi vượt chướng ngại vật đi chuyển hướng phải, trái
+ Chơi trò chơi " Mèo đuổi chuột "
- GV điều khiển cho HS chơi
* GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn HS về nhà ôn bài
hình hàng dọc
- Từng tổ trình diễn đi đều theo
1 - 4 hàng dọc và đi chuyển hướng phải, trái
- HS chơi tò chơi + Đứng tại chỗ vỗ tay hát
Tập viết: Ôn chữ hoa N
I Mục tiêu
+ Củng cố cách viết chữ hoa N thông qua bài tập ứng dụng :
- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng).
- Viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa N Tên riêng : Ngô Quyền và câu ca dao trên dòng kẻ
HS ; Vở TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại từ câu ứng dụng học ở bài trước
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 HD HS luyện viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu, kết hơpkj nhắc lại cách viết
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Ngô Quyền là vị anh hùng
dân tộc của nước ta Năm 938, ông đã
đánh bại quân sâm lược Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự
chủ của nước ta
c HS viết câu ứng dụng
- Mạc Thị Bưởi, Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
+ N, Q, Đ
- HS QS
- HS tập viết chữ Q, Đ trên bảng con
- Ngô Quyền
- HS tập viết Ngô Quyền trên bảng con