Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu cầu của giáo viên.. *Nhắc lại câu t[r]
Trang 11
-TUầN 6
Thứ hai
Ngày soạn: / 9/ 2011
Ngày giảng : /9/2011
Tiết 1 : Chào cờ
_
Tiết 2+3: Tập đọc :
Mẩu giấy vụn
I.Mục tiêu bài học
- Biết nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu chấm, dấu phẩy, giữa cỏc cụm từ; bước đầu biết đọc rừ lời nhõn vật trong bài
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gỡn trường lớp luụn sạch, đẹp (trả lời được cõu hỏi 1, 2, 3)
- Rốn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đỳng cỏc từ khú, biết nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu
-Biết đọc phõn biệt lời người kể chuyện và lời nhõn vật; trả lời được cõu hỏi 4
- Một số từ và cõu ngắn
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Tự nhận thức về bản thân
- Xác định giá trị
- Ra quyết định
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- TrảI nghiệm , thảo luận nhóm , trình bày ý kiến cá nhân , phản hồi tích cực
IV Đồ dùng dạy học
- Giỏo viờn: Tranh minh họa bài học trong sỏch giỏo khoa
- Học sinh: Bảng phụ
V Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lờn đọc bài: “Mục lục sỏch” và trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giỏo viờn đọc mẫu
- HD đọc kết hợp từ khú và giải nghĩa từ
- Đọc từng cõu, từng đoạn
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối nhau đọc từng cõu, từng
Trang 22
Giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc cả bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc cả bài
Tiết 2:
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng
đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu
hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
1) Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ? Có dễ thấy
không ?
2) Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
3) Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì ?
**4) Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- GD - LH
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài
sau
đoạn
*Nhắc lại từ khó nhiều lần
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
*Đọc các câu ngắn
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất
- Đọc đồng thanh cả lớp
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
*Nhắc lại câu trả lời/nhiều h/s
- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa cửa ra vào rất dễ thấy
- Cô giáo yêu cầu cả lớp im lặng xem mẩu giấy nói gì
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói: Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Cô giáo nhắc nhở học sinh phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai
- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
_
Tiết 4 : Toán
7 céng víi mét sè 7 + 5
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ đó lập và học thuộc bảng công thức 7 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
-Câu lời giải và kết quả các phép tính
-Bài 3, 5
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: que tính: 20 que tính rời
Trang 33
Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3 trang 25
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính 7 + 5
- GV nêu: Có 7 que tính thêm 5 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- GV hướng dẫn HS tìm kết quả trên que
tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
phép tính: 7+ 5 = ?
+ Đặt tính
+ Tính từ phải sang trái
7
+ 5
12
- Vậy 7 + 5 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi lên bảng: 7 + 5 = 12
- HD lập Bảng cộng 7 cộng với một số
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV HD làm BT1,2,4 bằng các hình
thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi,
…riêng bài 5 giáo viên cần hướng dẫn kỹ
hơn để học sinh điền dấu + hoặc dấu –
vào chỗ chấm để được kết quả đúng
**BT3; BT5
- GV n/x và sửa sai
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- GD + LH
- Học sinh về nhà học bài và làm bài
(BT3, 5)
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính để tìm kết quả bằng 12
- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính + Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính từ phải sang trái
- Học sinh nhắc lại
- Bảy cộng năm bằng mười hai
- Học sinh lập bảng cộng
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
- HS đọc CN + ĐT
- Học sinh đọc đầu bài lần lượt từng bài
và làm theo yêu cầu của giáo viên
+ Bài 1: Tính nhẩm
- HS trả lời miệng
+ Bài 2: Tính
- HS làm vào bảng con
+ Bài 4: Bài toán (sgk)
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở
- HS chữa bài vào vở
Trang 44
-Thø ba
Ngày soạn : /9/ 2011
Ngày giảng : /9/ 2011
Tiết 1:Toán :
47 + 5
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5
- Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Củng cố phép cộng đã học dạng: 7 + 5
-Kết quả các phép tính và câu lời giải
-BT1(cột 4, 5); BT2, BT4
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: 12 que tính rời và 4 bó một chục que tính
- Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên đọc bảng công thức 7 cộng với một số
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
47 + 5
- Giáo viên nêu bài toán: Có 47 que tính
thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao
nhiêu que tính ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
phép tính
47
+ 5
52
+ 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1
+ 4 thêm 1 bằng 5, viết 5
+ Vậy 47 cộng 5 bằng 52
Hoạt động 2: Thực hành
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần
lượt BT1(cột 1, 2, 3); BT3 bằng các hình
thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi, …
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính + Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Tính
*Nhắc lại/nhiều h/s
- Học sinh thực hiện phép tính
+ Bảy cộng năm bằng mười hai, viết hai nhớ một
+ Bốn thêm một bằng năm, viết năm
- Bốn mươi bảy cộng năm bằng năm mươi hai
*Nhắc lại cách thực hiện phép tính
- Học sinh làm lần lượt từng bài
Bài 1: Tính
- Học sinh làm bảng con
**Bài 2: Học sinh làm miệng
Trang 55
-**Riêng bài 4 trước khi làm giáo viên
hướng dẫn để học sinh làm quen với bài
kiểu trắc nghiệm
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà học bài và làm BT2;
BT4
7
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt
Bài giải Đoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm
*Câu lời giải
**Bài 4: Số hình chữ nhật có trong hình
vẽ là: 9 hình khoanh vào đáp án d
TiÕt 2 : TËp ViÕt :
CHỮ HOA : §
I Mục đích - Yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa Đ theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết được chữ và câu ứng dụng: Đẹp; Đẹp trường đẹp lớp, theo cỡ vừa
và nhỏ
- Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng quy định
-TCTV: Từ và câu ứng dụng
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ
- Học sinh: Vở tập viết
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con chữ C và từ chia
- Giáo viên nhận xét bảng con
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết
- GV cho học sinh quan sát chữ mẫu
- Nhận xét chữ mẫu
- Học sinh quan sát và nhận xét độ cao, khoảng cách của các con chữ
Trang 66
Giỏo viờn viết mẫu lờn bảng
Đ
- Phõn tớch chữ mẫu
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
Hoạt động 2: HD viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng:
Đẹp trường đẹp lớp.
- Giải nghĩa từ ứng dụng
- HD viết từ ứng dụng vào bảng con
Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết
- GV hướng dẫn HS viết vào vở theo
mẫu sẵn
- Giỏo viờn theo dừi, uốn nắn sửa sai
- GV thu chấm 7, 8 bài cú nhận xột cụ
thể
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ
- Nhận xột giờ học
- Giỏo dục và liờn hệ
- Học sinh về viết phần cũn lại
- Học sinh theo dừi giỏo viờn viết mẫu
- Học sinh phõn tớch
- Học sinh viết bảng con chữ Đ (2 lần)
- Học sinh đọc từ ứng dụng
*TCTV: Nhắc lại /nhiều h/s
- Giải nghĩa từ
- Học sinh viết bảng con chữ: Đẹp
- Học sinh viết vào vở theo yờu cầu của giỏo viờn
- Sửa lỗi
_
Tiết 3 : Tự nhiên – xã hội
tiêu hoá thức ăn
I/ Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: Học sinh nói được sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang
miệng, dạ dày, ruột già Hiểu được ăn chậm nhai kỹ sẽ giúp thức ăn tiêu hoá dễ
dàng
2.Kỹ năng: Hiểu được chạy, nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sức khoẻ
3.Thái độ: Có ý thức ăn chậm nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng ra quyết vđịnh nên và không nên làm gì để gúp thưccs ăn tiêu hóa
được dễ dàng
- Kĩ năng tư duy phê phán phê phán những hành vi sai như nô đùa , chạy ,
nhảy ssau khi ăn và nhịn đi đại tiện
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực
hiện ăn uống
III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
- Đóng vai xử lí tình huống
IV/ Đồ dùng dạy học
Trang 77
- Tranh phóng to các các cơ quan tiêu hoá
- Vài chiếc bánh mì hoặc ngô luộc
IV/ Tiến trình dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
- Nhận xét- Đánh giá
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
* Trò chơi:
- HD cách chơi
- Hô: “ nhập khẩu”
+ Vận chuyển:
+ Chế biến:
- Cho hs chơi
- Con học được gì qua trò chơi?
- Ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- YC quan sát tranh và hoạt động nhóm
đôi
- YC các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
- Nêu vai trò của răng, lưỡi, n-Vào đến dạ
dày thức ăn được biến đổi thành gì?
- Nhận xét- Kết luận
ở miệng thức ăn được nghiền nhỏ, lưỡi
nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và nuốt
xuống thực quản rồi vào dạ dày ở dạ dày
thức ăn tiếp tục được nhào trộn, nhờ sự co
bóp của dạ dày 1 phần thức ăn được biến
thành chất bổ dưỡng
* Hoạt động2:
- Nêu yêu cầu hoạt động2
- YC thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi gợi ý
- YC trình bày
Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được
biến thành chất bổ dưỡng, thấm qua thành
ruột non vào máu đi nuôi cơ thể Chất cặn
bã được đưa xuống ruột già, bién thành
phân rồi được đưa ra ngoài Cần đi đại
tiện hằng ngày để tránh táo bón
* Hoạt động3:
Hát
-Trả lời
* Nhập khẩu, vận chuyển, chế biến
- Cả lớp làm động tác đưa tay lên miệng
- Tay trái để dưới cổ rồi kéo xuống ngực
- Hai tay để trước bụng làm động tác nhào trộn
HS làm theo lời hô của GV: Nếu làm sai sẽ phải hát một bài
- Trả lời
- Nhắc lại: Tiêu hoá thức ăn
* Thực hành-Thảo luận nhóm đôi
để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- Nhai kỹ ở khoang miệng sau đó mô tả sự biến đổi của thức ăn ở khoang miệng, nói cảm giác của mình về vị thức ăn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ xung
-Nghe
Sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
- Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành gì?
- Phần chất bổ được đưa đi đâu? Để làm gì?
- Phần chất cặn bã trong thức ăn
được đưa đi đâu?
- Ruột già có vai trò gì?
- Tại sao cần đi đại tiện hằng ngày
- Đại diện nhóm trình bày
Nghe
Trang 88
YC các nhóm thảo luận nhóm4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
4.Củng cố dặn dò:(4’)
- Các con cần vận dụng những điều đã học
vào thực tế cuộc sống hằng ngày
- HD học ở nhà
- NX tiết học
- Tại sai nên ăn cậm nhai kỹ?
- Tại sao không nên chạy nhảy nô
đùa sau khi ăn no?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Tiết 4 : Chính tả (Tập chộp)
Mẩu giấy vụn
I Mục tiêu:
- Chộp lại chớnh xỏc, trỡnh bày đỳng lời nhõn vật trong bài: “Mẩu giấy vụn”
- Viết đỳng quy tắc viết chớnh tả với ai/ay, s/x, thanh hỏi/ thanh ngó
- Làm được BT2(2 trong số 3 dũng a, b, c) ; BT3 a/b cú phụ õm đầu s/x; vần ai/ay hoặc BT chớnh tả phương ngữ do GV soạn
II Đồ dựng học tập:
- Giỏo viờn: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lờn bảng viết cỏc từ: Tỡm kiếm, mỉm cười, long lanh, chen chỳc
- Học sinh ở dưới lớp viết vào bảng con
- Giỏo viờn nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh.
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chộp
- Giỏo viờn đọc mẫu đoạn chộp
- Hướng dẫn tỡm hiểu bài
- Giỏo viờn nờu cõu hỏi để học sinh trả lời
theo nội dung bài chộp
+ Cõu đầu tiờn trong bài chớnh tả cú mấy
dấu phẩy ?
+ Tỡm thờm những dấu cõu khỏc trong bài
chớnh tả ?
- Học sinh lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại
- Trả lời cõu hỏi theo yờu cầu của giỏo viờn
*Nhắc lại nội dung cõu trả lời
- Cú 2 dấu phẩy
- Dấu gạch ngang, dấu 2 chấm, dấu ngoặc kộp, dấu chấm than
Trang 99
Giỏo viờn hướng dẫn viết chữ khú vào
bảng con:
Mẩu giấy, nhặt, sọt rỏc…
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yờu cầu học sinh chộp bài vào vở
- Theo dừi, uốn nắn, quan sỏt giỳp những
em chậm theo kịp cỏc bạn
- Đọc cho học sinh soỏt lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống ai hay ay?
a) mỏi nhà, mỏy cày
b) thớnh tai, giơ tay
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh làm bài
tập 2 vào vở
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a) (sa/xa); xa xụi, sa xuống
b) (sỏ/xỏ); phố xỏ, đường sỏ
- Giỏo viờn cho học sinh làm bài tập 2a
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dũ
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Giỏo dục - Liờn hệ
- Học sinh về làm BT2c; BT3b
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh theo dừi
- Học sinh chộp bài vào vở
- Soỏt lỗi
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 Học sinh lờn bảng làm
- Cả lớp nhận xột
- Học sinh cỏc nhúm lờn thi làm nhanh
- Cả lớp nhận xột nhúm làm nhanh, đỳng nhất
_
Chiều ngày : /9/2011
Tiết 2 : Âm nhạc
Học bài hát: Múa vui
Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước
I/ Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời ca
- Biết nhạc sĩ Lưu Hữu Phước là tác giả của bài hát
II/ Chuẩn bị:
- Đàn , hát thuần thục bài hát
- Đàn organ ,và một số mõ, trống, thanh phách.
- Tranh ảnh trẻ em đang múa hát
III/ Các bước lên lớp:
1/ ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Hs bắt hát một bài 2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs nhắc lại tên bài học tiết trước.
- Gọi 2-3 em lên trình bày, hát bài hát
- Hs nhận xét- Gv nhận xét
Trang 1010
-3/ Bài mới: Cùng nhau múa xung quanh vòng cùng nhau múa cùng vui
Cùng nhau múa xung quanh vòng vui cùng nhau múa đều Nắm tay nhau bắt tay nhau vui cùng vui múa ca
Nắm tay nhau bắt tay nhau vui cùng vui múa đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu: nhạc sĩ Lưu Hữu Phước sinh
năm 1921, mất 1989 Quê ở Ô Môn
Cần Thơ( Nam bộ) Ông sáng tác rất
nhiều ca khúc và nhiều bài hát thiếu nhi
như: Reo vang bình minh, Thiếu nhi thế
giới liên hoan… Trong đó có bài Múa
vui hôm nay chúng ta học.
A/ Ôn hát:
- Đàn cho hs nghe giai điệu bài
hát 2 lần
- Hát cho hs nghe bài hát
- Hướng dẫn hs đọc lời ca, đọc
đồng thanh, đọc nối tiếp nhau
theo kiểu móc xích
- Hướng dẫn hs hát từng câu theo
kiểu móc xích đến hết
- Đàn cho hs hát ôn luyện luân
phiên theo tổ, nhóm.
- Gọi hs hát thi đua theo bàn,
tổ.Hát kết hợp vận động một vài
động tác đơn giản
- Gv nhận xét
B/ Hát kết hợp gõ đệm theo các kiểu:
- Dùng nhạc cụ gõ tập cho hs hát
kết hợp gõ đệm theo phách, tiết
tấu, nhịp.
- Cho hs đứng lên tại chỗ hát to rỏ
lời, dùng nhạc cụ gõ, vỗ tay đệm
cho bài hát sinh động,
Lắng nghe
Lắng nghe giai điệu bài hát
Nghe hát Học hát
Ôn luyện cho thuần thục Các tổ thi đua nhau hát
Chú ý thực hiện cho đúng nhịp, tiết tấu, phách.
4/ Cuỷng coỏ ,daờn doứ.
- Chia lớp thành 2 nhóm một bên hát, bên kia gõ đệm.Sau đó ngược lại
- Hs nhắc lại tên bài hát tên tác giả
- Gv chỉ huy cho cả lớp hát lại lần cuối
- Tuyên dương những hs có tinh thần học tập
- Động viên khuyến khích tinh thần học tập của hs
Về nhà các em học thuộc lời ca, tập hát kết hợp một vài động tác phụ hoạ
5/ Nhận xét:
- Trật tự lớp
- Tuyên dương những hs có tinh thần học tập