Mỗi nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo - HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người trong nhóm.. ông, Xuân, Vân, Việt.[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
- Đọc đúng các từ ngữ khó Ngắt nghỉ hơi đúngchỗ; bước đầu đọc phân biệtlời
kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…
- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào ,ông biết tính nết của từng cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
II Đồ dùng dạy học;GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ HS: SGK.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ônr định (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động
a.Hoạt động 1: Luyện đọc (27')
a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn cách đọc
b) Luyện đọc câu
-Yêu cầu HS tìm các từ khó
c) Luyện đọc đoạn trước lớp
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
-Hướng đọc câu khó
-Nhận xét, bổ sung
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Theo dỏi giúp các nhóm đọc
d) Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
-Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,
4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết 2
- Hát
- 1 hs khá đọc , lớp đọc thầm
-Mỗi HS đọc 1 câu -Tìm từ khó Luyện đọc từ khó CN, ĐT
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
-Luyện đọc đoạn trức lớp
-Luyện đọc ngắt nghỉ hơi các câu khó
-Giải nghĩa từ mới
-Các nhóm luyện đọc
- HS thi đọc bài
- HS đọc đồng thanh
Tiết: 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phát triển các hoạt động (27’)
Trang 2a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài ( 20')
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Người ông dành những quả đào cho ai?
-Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
-Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
b.Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài (10')
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê
hương
-Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
-Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to
-Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi
cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
-Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
cá nhân mình
-4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
-5 HS đọc lại bài theo vai
MÔN: TOÁN
Tiết: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I Mục tiêu
-Nhận biết được các số 111 đến 200 Đọc, viết các số từ 111 đến 200
-So sánh được các số từ 111 đến 200
-Biết thứ tự của các số từ 111 đến200
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132
- Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
-Hát
Trang 3Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến
200
-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy
chục và mấy đơn vị?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
-Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu
số 111
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng: 118,
120, 121, 122, 127, 135
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập
được
b.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó
gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hướng dẫn hs làm bài
-Nhận xét và ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110
- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
-Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1
HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
>, <, = vào chỗ trống
- Làm bài vào vở
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
126 < 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128
155 < 158 199 < 200
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
-Bước đầu biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu, hoặc một cụm từ theo mẫu
-Kể lại được từng đoạn dựa vào tóm tắt
-HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ tóm tắt nội dung từng đoạn , SGK
Trang 4III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định (1’)
2 Bài cũ :(3’) Kho báu.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :Giới thiệu (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn tóm tắt nội dung
từng đoạn câu chuyện (7')
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt trong sách ,
HS khác đọc phần tóm tắt của mình?
- Nêu nội dung của từng đoạn?
- Nhận xét phần trả lời của HS
b.Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn truyện theo
gợi ý ( 10')
*Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
*Bước 2: Kể trước lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
Tổ chức cho HS kể 2 vòng
Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi
bạn kể
Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
c.Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện ( 10')
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo
hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người
ông, Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai
ngoan sẽ được thưởng
- Hát
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện kho báu
-Đọc yêu cầu bài và tóm tắt
-Tự tóm tắt theo ý của mình
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
ở Tuần 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
Thứ ba , ngày 30 tháng năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC.
Tiết :GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2)
Trang 5I.Mục tiêu:
-HS nêu được 1 số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật -HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử đối với người khuyết tật trong lớp, trong trườngvà ở cộng đồng phù hợp với khả năng
-Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
II.Đồ dùng dạy học:Phiếu thảo luận nhóm.Vở bài tập Đạo đức 2.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ôn định: ( 1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới: giới thiệu bài (1')
Phát triển các hoạt động ( 27')
a.Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
-GV nêu tình huống:
+Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân
gặp một người bị hỏng mắt Thuỷ chào
“Chúng cháu chào chú ạ.”
+Người đó bảo: “Chú chào các cháu Nhờ các
cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này
với.” Quân liền bảo: “Về nhanh để xem hoạt
hình trên tivi, cậu ạ.”
-Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
*GV kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn cần chỉ
đường hoăc dẫn người bị hỏng mắt đến tận
nhà cần tìm
b.Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp
đỡ người khuyết tật
1.Y/c HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm được Gọi HS trình bày GV tổ
chức cho HS thảo luậnGV Kết luận
4.Củng cố, dặn dò: (3')
-Hệ thống lại bài cho hs
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-HS tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận lớp
-HS trình bày tư liệu theo nhóm -Đại diện nhóm trình kết quả
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục tiêu
-Nhìn bảng chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào
-Trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.HS: Vở chính tả III Các hoạt động
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
-GV đọc: xà cừ, súng, Hà Nội, Hải Phòng,
-GV nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
(20' )
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn Hỏi hs
+Người ông chia quà gì cho các cháu?
+Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho?
+Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy nêu tíêng, từ khó viết
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả ( 7')
- Bài 2a: -Gọi HS đọc đề bài
-Hướng dẫn hs làm bài
-Nhận xét bài làm và cho điểm HS
- Bài 2b: Tiến hành tương tự như với phần
a
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở
lên về nhà viết lại cho đúng bài
- Hát
-2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết bảng con
-3 HS lần lượt đọc bài
-Trả lời câu hỏi
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào
1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu -Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt
-HS nêu
-Đọc, viết tiếng khó
- HS nhìn bảng chép bài
-Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
-2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở
Đáp án: + To như cột đình + Kín như bưng
+ Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu
-Nhận biết được các số có 3 chữ số Đọc , viết được các số có 3 chữ số -Nhhạn biết các số có 3 chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị
II Đồ dùng dạy học:GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục,
đơn vị HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Các số từ 111 đến 200.
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1 Giới thiệucácsố có 3 chữ số
(12' )
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
200 và hỏi: Có mấy trăm?
-Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và
hỏi: Có mấy chục?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn
vị
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn
vị
-Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm
được cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411,
205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu
diễn tương ứng với số được GV đọc
b.Hoạt động2:Luyện tập, thực hành (15')
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
tập, sau đó yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2: GV hướng dẫn: Các em cần nhìn số,
đọc số theo đúng hướng dẫn về cách đọc,
sau đó tìm cách đọc đúng trong các cách đọc
được liệt kê
- Hát -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Có 2 trăm
- Có 4 chục
- Có 3 đơn vị
- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243
-1số HS đọc Hai trăm bốn mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV
- Làm bài vào vở bài tập và đọc
KQ
- 315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 – b; 405 – a
Trang 8- Nhận xét và cho điểm HS.
- Bài 3:Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3
chữ số
- Nhận xét tiết học,
-Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số
-Thực hành làm bài
Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch cả bài.Đọc đúng các từ ngữ khó Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả quê hương của ông
II.Đồ dùng dạy học:-GV: Bảng phụ - HS: SGK.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn đinb(1’)
2 Bài cũ (3’) Những quả đào.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc ( 17')
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng
nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
c) Luyện đọc đoạn trước lớp.Chia đoạn
-+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang cười
đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Hướng dẫn ngắt giọng
d)Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Theo dỏi giúp các nhóm đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân Nhận xét, cho điểm
- Hát -HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọc , lớp đọc thầm
-Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu -Các từ: của, xuể, giữa trời xanh,
rễ, nổi, những, giận dữ, gẩy, lững thững
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, sau đó
cả lớp đọc đồng thanh
-2 hs đọc 2 đoạn , bạn nhận xét
- Luyện ngắt giọng câu:Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.//
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,
Trang 9e) Cả lớp đọc đồng thanh
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 10')
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy cây
đa đã sống rất lâu?
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,
rễ) được tả bằng những hình ảnh nào?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói lại
đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng
1 từ
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn học bài ở nhà
đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Theo dõi bài trong SGK và đọc thầm theo
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+Cành cây: lớn hơn cột đình
+Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
+Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi
- Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
MÔN: TOÁN
Tiết: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I Mục tiêu
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số
-Nhận biết được thứ tự các số trong phạm vi 1000
II Đồ dùng dạy học:
GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị - HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định :(1’)
2 Bài cũ (3’) Các số có 3 chữ số.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các
- Hát
- đọc viết các số có 3 chữ số
Trang 10số có 3 chữ số ( 10')
a) So sánh 234 và 235
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Tương tự với số 234
- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình vuông
thì bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào
nhiều hình vuông hơn? Kết luận: 234 bé
hơn 235,
- Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và
235 hình vuông, chúng ta đã so sánh được
số 234 và số 235 Trong toán học, việc so
sánh các số với nhau được thực hiện dựa
vào việc so sánh các chữ cùng hàng Chúng
ta sẽ thực hiện so sánh 234 và 235 dựa vào
so sánh các số cùng hàng với nhau
b) So sánh 194 và 139 Tương tự
c) So sánh 199 và 215
* Rút ra kết luận: Tổng kết và rút ra kết
luận và cho HS đọc thuộc lòng kết luận này
b.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
(17')
- Bài 1 Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết quả so
sánh
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số
-Nhận xét sửa bài
Bài 3:Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu
cầu cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập
được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ
số
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn
luyện cách so sánh các số có 3 chữ số
- Trả lời: Có 234 hình vuông Sau
đó lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này
- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
-Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của GV
-Điền dấu > < = vào chỗ chấm
2 hs lên bảng, lớp làm bảng con
-Thực hành làm vào vở và trả lời kết quả
MÔN: LUYỆN TƯ VÀ CÂU
I Mục tiêu
-Nêu được một số từ ngữ về Cây cối
-Dựa theo tranh , biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “Để làm gì?
II Đồ dùng dạy học:GV: Tranh vẽ một cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm
từ theo nội dung bài 2 HS: Vở