Hoạt động 1: 12’ Kể lại từng đoạn truyện Phương pháp: Kể chuyện, trực quan - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV treo tranh yeâu caàu HS quan saùt - GV yeâu caàu HS keå trong nhoùm - Yêu cầ[r]
Trang 1TIEÁT 26 Thuỷ coõng
LAỉM ẹOÀNG HOÀ ẹEO TAY (TIEÁT 1)
I MUẽC TIEÂU:
Kieỏn thửực: HS bieỏt caựch laứm ủoàng hoà ủeo tay baống giaỏy
Kyừ naờng: Laứm ủửụùc ủoàng hoà ủeo tay
Thaựi ủoọ: HS thớch laứm ủoà chụi, yeõu thớch saỷn phaồm lao ủoọng cuỷa mỡnh
II CHUAÅN Bề:
GV: Maóu ủoàng hoà ủeo tay, qui trỡnh laứm ủoàng hoà
HS: Giaỏy thuỷ coõng, keựo, buựt chỡ.
Nhận xét: 3.1:
Đối ttượng: Khánh, Liên, Như, Như
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Khụỷi ủoọng: (1’) Haựt
2 Kieồm tra baứi cuừ: (4’) Laứm daõy xuực xớch (tieỏt 2)
- GV kieồm tra duùng cuù cuỷa HS ủeồ laứm ủoàng hoà
- Nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi: Laứm ủoàng hoà ủeo tay (tieỏt 1)
- “Hoõm nay caực em seừ hoùc caựch laứm ủoàng hoà ủeo tay
baống giaỏy” Ghi tửùa.
Hoaùt ủoọng 1: (5’) Hửụựng daón quan saựt
Phửụng phaựp: Trửùc quan, vaỏn ủaựp
- GVgiụựi thieọu ủoàng hoà maóu
- Cho HS quan saựt, gụùi yự ủeồ HS neõu nhaọn xeựt:
+ Vaọt lieọu laứm ủoàng hoà caàn gỡ?
+ ẹoàng hoà goàm nhửừng boọ phaọn naứo?
- Choỏt: Ngoaứi vaọt lieọu laứ giaỏy thuỷ coõng ta coứn coự theồ
laứm ủoàng hoà baống laự dửứa , laự chuoỏi …
- Gv giuựp HS lieõn heọ vụựi ủoàng hoà thaọt
Hoaùt ủoọng 2: (15’) Hửụựng daón maóu
Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, giaỷng giaỷi
- GV hửụựng daón HS caực bửụực laứm ủoàng hoà ủeo tay
+ Bửụực 1: Caột nan giaỏy
- 1 nan: 4 oõ x 3 oõ ủeồ laứm maởt ủoàng hoà
- 1 nan: 32 oõ x 2,8 oõ ủeồ laứm daõy, caột vaựt 2 beõn nan
- 1 nan: 8 oõ x 1 oõ ủeồ laứm ủai caứi daõy ủoàng hoà
+ Bửụực 2: Laứm maởt ủoàng hoà
- Gaỏp moọt ủaàu nan giaỏy laứm maởt ủoàng hoà vaứo 3 oõ
- Gaỏp cuoỏn tieỏp cho ủeỏn heỏt
+ Bửụực 3: Gaứi daõy ủeo ủoàng hoà
- Gaứi moọt ủaàu nan giaỏy laứm daõy ủeo vaứo khe giửừa
Gaỏp nan naứy ủeứ neỏp gaỏp cuoỏi cuứng cuỷa maởt ủoàng hoà
- HS ủeồ treõn baứn
- HS nhaộc laùi
- HS quan saựt maóu vaứ neõu nhaọn xeựt cuù theồ:
- Giaỏy maứu, keựp, hoà, buựt chỡ
- Maởt ủoàng hoà, daõy ủeo, ủai caựi daõy ủeo
- HS neõu veà hỡng daựng , maứu saộc
- HS theo doừi nhaộc laùi qui trỡnh
Trang 2- Kéo đầu nan cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt và dây đeo
- Dán nối hai đầu dây đai để giữ dây đồng hồ
+ Bước 4: Vẽ số và kim
- Lấy 4 điểm chính để ghi số: 12, 3, 6, 9 và chấm các điểm
- Vẽ kim ngắn, kim dài, luồn dây đai
4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)
- Về nhà tập làm đồng hồ
- Chuẩn bị: Làm đồng hồ đeo tay (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Trang 3TIẾT …………. Tập đọc
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,
quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật
Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ con?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
- GV treo tranh giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con kết
bạn nhau, mỗi bạn đều có tài riêng nhưng đáng quí hơn
là họ sẵn sàng cứu nhau khi gặp nạn Chính vì thế mà
tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con ngày càng gắn bó
hơn Và bài học hôm nay sẽ cho chúng ta gặp hai người
bạn đấy Ghi tựa.
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
Phương pháp: đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn
giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con
vật
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: óng ánh, nắc nỏm,
ngắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá …
- Hát
- HS đọc thuộc + TLCH
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS nêu, phân tích âm vần,
HS đọc lại
Trang 4- GV đọc mẫu
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Bài gồm mấy đoạn?
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa gì?
- Mái chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- Hướng dẫn đọc
- “Con Cá sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá
to / mắt đỏ ngầu, / nhằm Cá Con lao tới // Tôm Càng
vội búng càng, vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ
// cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi con cá
dữ tức tối bỏ đi //
- Gọi HS đọc lại
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
- Cô nhận xét, tuyên dương
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học
- HS đọc
- 4 đoạn
- HS đọc
- HS đọc
- Khen liên tục khen không ngắt lời
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc
- HS luyện đọc
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
Trang 5TIẾT……… Tập đọc
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,
quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
2.Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau
dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật
3.Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ
II Chuẩn bị:
GV: SGK
HS: SGK
III Hoạt động dạy học:
1’
1’
16’
1 Khởi động: Hát
2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa
luyện đọc bài “Tôm Càng và Cá
Con” tiết này chúng ta cùng tìm hiểu
kỹ hơn nội dung bài.”
- GV ghi bảng tựa bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
+ Búng càng là như thế nào?
+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng như thế nào?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào?
+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?
+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài
riêng của Cá Con?
+ Tôm Càng có thái độ như thế
nào với Cá Con?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
- Hát
- hs nhắc lại
- HS đọc đoạn 1, 2 + TLCH
- Tôm Càng đang tập búng càng
- HS nêu
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy óng
ánh HS nêu
- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải quẹo trái, uốn đuôi
- HS nêu
- HS đọc đoạn 3, 4
- Tôm Càng thấy một con cá
to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
SGK
Trang 62’
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu
Cá Con?
+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4
Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh
nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn
quan tâm lo lắng cho bạn
-GV liên hệ, giáo dục
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV gọi HS lên đọc bài theo vai
- Trong câu truyện này em học tập
được đức tính gì của Tôm Càng?
- Nhận xét và tuyên dương
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có
ý kể lại câu chuyện cho mạch lạc
dựa theo các yêu cầu kể trong SGK
- Chuẩn bị: Cá sấu sợ cá mập.
- Tôm Càng búng càng vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ
- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- HS đọc (mỗi nhóm 3 em)
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
TIẾT: 126 Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào
số 3, số 6
Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian
trong cuộc sống hằng ngày
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: SGK, BTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Thực hành xem đồng hồ
- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Luyện tập
- Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại cách xem đồng hồ và tập
ước lượng thời gian Ghi tựa.
Hoạt động 1: (10’) Xem đồng hồ SGK
Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp
* Bài 1: SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp
* Bài 2:
- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài
Hoạt động 2: Ước lượng thời gian
Phương pháp:Đàm thoại thực hành
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
* Bài 4
- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức
- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ
4 Dặn dò, củng cố:
- Về nhà xem lại bài tập
- Xem giờ phút nhiều cho thạo
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.
- Hát
- HS quan sát , đọc giờ phút
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- 5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, sửa bài
- Thực hiện, đúng ghi Đ, sai ghi S
- Điền tiếp sức, mỗi dãy 3
HS
Trang 8TIẾT 51 Chính tả
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Chép đoạn truyện vui: Vì sao Cá không biết nói?
Kỹ năng: Chép chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân biệt
âm vần dễ lẫn r / d, ưc / ưt
Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết
HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng
con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: “Vì sao cá không biết nói ?”
- Trong giờ chính tả này các con sẽ tập chép câu
chuyện vui: Vì sao cá không biết nói và làm các bài tập
chính tả phân biệt r/d; ưt/ưc Ghi tựa.
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn chép
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
- Hát
- HS viết các từ:
Miền Bắc: cái chăn, con trăn; cá trê, chê bai …
Miền Nam: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi …
- HS nhắc lại
- Theo dõi GV đọc sau đó
2 HS đọc lại
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này,
vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm
Trang 9 Hướng dẫn cách trình bày:
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu
nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
Hướng dẫn viết từ khó:
- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
- Nhắc HS tư thế ngồi
- Đọc cho HS dò lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sửa bài
và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Chuẩn bị : Sông Hương.
- Nhận xét tiết học
đầy nước
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Lân, Việt
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dò lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Vì nó là loài vật
Trang 10TIẾT 26 Kể chuyện
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoa và gợi ý,ï kể lại từng đoạn truyện, câu chuyện Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết
kết hợp lời kể điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- Truyện Sơn tinh Thuỷ Tinh nói lên sự thật gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
- Các em đã được đọc bài Tập đọc Tôm Càng và Cá
Con Chúng ta cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong
tiết kể chuyện này nhé Ghi tựa.
Hoạt động 1: (12’) Kể lại từng đoạn truyện
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp, GV có thể đưa câu hỏi gợi
ý
+ Tranh 1:
- Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau trong trường
hợp nào?
- Hai bạn đã nói gì nhau?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?
+ Tranh 2:
- Cá Con khoe gì với bạn?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng
xem như thế nào?
+ Tranh 3:
- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Hát
- 3 HS kể: mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS kể từng bức tranh trong nhóm
- Đại diện nhóm kể
- Chúng làm quen nhau khi Tôm Càng tập búng càng
- Họ tự giới thiệu
- Thân dẹp, trên đầu có hai mắt …
- Đuôi tôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái
- Nó bơi nhẹ nhàng…
- Một con cá to đỏ ngầu
Trang 11- Con cá đó định làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
+ Tranh 4:
- Tôm Càng quan tâm đến cá con ra sao?
- Cá con nói gì với tôm càng?
- Vì sao cả hai lại kết thân nhau?
Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện
- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện
- Lưu ý: thể hiện đúng giọng kèm theo cử chỉ điệu bộ
cho phù hợp
- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp
- Tuyên dương nhóm kể hay
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học
- Ăn thịt cá con
- Nó búng càng đẩy cá co nvào ngách đá nhỏ
- HS nêu
- 3 HS xung phong kể tước lớp
- Đại diện nhóm kể
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
Trang 12TIẾT 127 Toán
TÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
GV: Các tấm bìa hình vuông
HS: VBT, BĐDT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”
- Gv cho HS sửa bài 2
- GV nhận xét
3 Bài mới: “Tìm số bị chia”
* Hôm nay, chúng ta sẽ sang một dạng toán mới: Tìm số
bị chia Ghi tựa.
Hoạt động 1: (5’) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và chia
Phương pháp: Trực quan, quan sát, nhận xét
- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng
có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi : 6 : 3 = 2
Số bị chia Số chia Thương
- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có tất cả mấy
ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi: 3 x 2 = 6
- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2
- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận xét: Số bị chia
bằng thương nhân với số chia
Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị chia
Phương pháp: Trực quan thực hành
- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong phép chia
- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số thương nhân
- HS hát
- 1 HS thực hiện
- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút, vậy Hà đến sớm hơn
- Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút, vậy Quyên đi ngủ muộn hơn
- HS nhắc
- 6 ô vuông , tính nhân
- HS nêu
- HS nhắc lại
- HS nhắc