1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Năm 2008 - 2009 - Tuần 26

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1: 12’ Kể lại từng đoạn truyện Phương pháp: Kể chuyện, trực quan - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV treo tranh yeâu caàu HS quan saùt - GV yeâu caàu HS keå trong nhoùm - Yêu cầ[r]

Trang 1

TIEÁT 26 Thuỷ coõng

LAỉM ẹOÀNG HOÀ ẹEO TAY (TIEÁT 1)

I MUẽC TIEÂU:

Kieỏn thửực: HS bieỏt caựch laứm ủoàng hoà ủeo tay baống giaỏy

Kyừ naờng: Laứm ủửụùc ủoàng hoà ủeo tay

Thaựi ủoọ: HS thớch laứm ủoà chụi, yeõu thớch saỷn phaồm lao ủoọng cuỷa mỡnh

II CHUAÅN Bề:

GV: Maóu ủoàng hoà ủeo tay, qui trỡnh laứm ủoàng hoà

HS: Giaỏy thuỷ coõng, keựo, buựt chỡ.

Nhận xét: 3.1:

Đối ttượng: Khánh, Liên, Như, Như

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 Khụỷi ủoọng: (1’) Haựt

2 Kieồm tra baứi cuừ: (4’) Laứm daõy xuực xớch (tieỏt 2)

- GV kieồm tra duùng cuù cuỷa HS ủeồ laứm ủoàng hoà

- Nhaọn xeựt

3 Baứi mụựi: Laứm ủoàng hoà ủeo tay (tieỏt 1)

- “Hoõm nay caực em seừ hoùc caựch laứm ủoàng hoà ủeo tay

baống giaỏy”  Ghi tửùa.

Hoaùt ủoọng 1: (5’) Hửụựng daón quan saựt

Phửụng phaựp: Trửùc quan, vaỏn ủaựp

- GVgiụựi thieọu ủoàng hoà maóu

- Cho HS quan saựt, gụùi yự ủeồ HS neõu nhaọn xeựt:

+ Vaọt lieọu laứm ủoàng hoà caàn gỡ?

+ ẹoàng hoà goàm nhửừng boọ phaọn naứo?

- Choỏt: Ngoaứi vaọt lieọu laứ giaỏy thuỷ coõng ta coứn coự theồ

laứm ủoàng hoà baống laự dửứa , laự chuoỏi …

- Gv giuựp HS lieõn heọ vụựi ủoàng hoà thaọt

Hoaùt ủoọng 2: (15’) Hửụựng daón maóu

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, giaỷng giaỷi

- GV hửụựng daón HS caực bửụực laứm ủoàng hoà ủeo tay

+ Bửụực 1: Caột nan giaỏy

- 1 nan: 4 oõ x 3 oõ ủeồ laứm maởt ủoàng hoà

- 1 nan: 32 oõ x 2,8 oõ ủeồ laứm daõy, caột vaựt 2 beõn nan

- 1 nan: 8 oõ x 1 oõ ủeồ laứm ủai caứi daõy ủoàng hoà

+ Bửụực 2: Laứm maởt ủoàng hoà

- Gaỏp moọt ủaàu nan giaỏy laứm maởt ủoàng hoà vaứo 3 oõ

- Gaỏp cuoỏn tieỏp cho ủeỏn heỏt

+ Bửụực 3: Gaứi daõy ủeo ủoàng hoà

- Gaứi moọt ủaàu nan giaỏy laứm daõy ủeo vaứo khe giửừa

Gaỏp nan naứy ủeứ neỏp gaỏp cuoỏi cuứng cuỷa maởt ủoàng hoà

- HS ủeồ treõn baứn

- HS nhaộc laùi

- HS quan saựt maóu vaứ neõu nhaọn xeựt cuù theồ:

- Giaỏy maứu, keựp, hoà, buựt chỡ

- Maởt ủoàng hoà, daõy ủeo, ủai caựi daõy ủeo

- HS neõu veà hỡng daựng , maứu saộc

- HS theo doừi nhaộc laùi qui trỡnh

Trang 2

- Kéo đầu nan cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt và dây đeo

- Dán nối hai đầu dây đai để giữ dây đồng hồ

+ Bước 4: Vẽ số và kim

- Lấy 4 điểm chính để ghi số: 12, 3, 6, 9 và chấm các điểm

- Vẽ kim ngắn, kim dài, luồn dây đai

4 Tổng kết – Dặn dò: (1’)

- Về nhà tập làm đồng hồ

- Chuẩn bị: Làm đồng hồ đeo tay (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Trang 3

TIẾT …………. Tập đọc

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,

quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu

chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật

Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?

+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ con?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”

- GV treo tranh giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con kết

bạn nhau, mỗi bạn đều có tài riêng nhưng đáng quí hơn

là họ sẵn sàng cứu nhau khi gặp nạn Chính vì thế mà

tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con ngày càng gắn bó

hơn Và bài học hôm nay sẽ cho chúng ta gặp hai người

bạn đấy  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu

Phương pháp: đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng nhấn

giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài riêng của mỗi con

vật

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

Phương pháp: đàm thoại, luyện đọc

 Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến

hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: óng ánh, nắc nỏm,

ngắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá …

- Hát

- HS đọc thuộc + TLCH

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS nêu, phân tích âm vần,

HS đọc lại

Trang 4

- GV đọc mẫu

 Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

- Bài gồm mấy đoạn?

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa gì?

- Mái chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Hướng dẫn đọc

- “Con Cá sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá

to / mắt đỏ ngầu, / nhằm Cá Con lao tới // Tôm Càng

vội búng càng, vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ

// cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi con cá

dữ tức tối bỏ đi //

- Gọi HS đọc lại

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)

 Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)

- Cô nhận xét, tuyên dương

 Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

- HS đọc

- 4 đoạn

- HS đọc

- HS đọc

- Khen liên tục khen không ngắt lời

- HS nêu

- HS đọc

- HS đọc

- HS luyện đọc

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp từng đọan

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- Cả lớp đọc

Trang 5

TIẾT……… Tập đọc

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen,

quẹo, bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

2.Kỹ năng: Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau

dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phận biệt lời các nhân vật

3.Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ

II Chuẩn bị:

GV: SGK

HS: SGK

III Hoạt động dạy học:

1’

1’

16’

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa

luyện đọc bài “Tôm Càng và Cá

Con” tiết này chúng ta cùng tìm hiểu

kỹ hơn nội dung bài.”

- GV ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2

+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

+ Búng càng là như thế nào?

+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng như thế nào?

+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào?

+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?

+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài

riêng của Cá Con?

+ Tôm Càng có thái độ như thế

nào với Cá Con?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

- Hát

- hs nhắc lại

- HS đọc đoạn 1, 2 + TLCH

- Tôm Càng đang tập búng càng

- HS nêu

- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy óng

ánh HS nêu

- Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải quẹo trái, uốn đuôi

- HS nêu

- HS đọc đoạn 3, 4

- Tôm Càng thấy một con cá

to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

SGK

Trang 6

2’

+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu

Cá Con?

+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4

Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh

nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn

quan tâm lo lắng cho bạn

-GV liên hệ, giáo dục

* Hoạt động 2: Luyện đọc lại

- GV gọi HS lên đọc bài theo vai

- Trong câu truyện này em học tập

được đức tính gì của Tôm Càng?

- Nhận xét và tuyên dương

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có

ý kể lại câu chuyện cho mạch lạc

dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

- Chuẩn bị: Cá sấu sợ cá mập.

- Tôm Càng búng càng vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ

- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu

- HS đọc (mỗi nhóm 3 em)

- HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

TIẾT: 126 Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào

số 3, số 6

Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian

trong cuộc sống hằng ngày

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: SGK, BTT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Thực hành xem đồng hồ

- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Luyện tập

- Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại cách xem đồng hồ và tập

ước lượng thời gian  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (10’) Xem đồng hồ SGK

Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp

* Bài 1: SGK

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp

* Bài 2:

- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài

Hoạt động 2: Ước lượng thời gian

Phương pháp:Đàm thoại thực hành

* Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm bài

* Bài 4

- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức

- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ

4 Dặn dò, củng cố:

- Về nhà xem lại bài tập

- Xem giờ phút nhiều cho thạo

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.

- Hát

- HS quan sát , đọc giờ phút

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh

- 5 cặp HS hỏi đáp: kể liền mạch các hoạt động của Nam và các bạn

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài, sửa bài

- Thực hiện, đúng ghi Đ, sai ghi S

- Điền tiếp sức, mỗi dãy 3

HS

Trang 8

TIẾT 51 Chính tả

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Chép đoạn truyện vui: Vì sao Cá không biết nói?

Kỹ năng: Chép chính xác, trình bày đúng đoạn viết Làm đúng các bài tập phân biệt

âm vần dễ lẫn r / d, ưc / ưt

Thái độ: Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết

HS: Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Oån định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Bé nhìn biển”

- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng

con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới: “Vì sao cá không biết nói ?”

- Trong giờ chính tả này các con sẽ tập chép câu

chuyện vui: Vì sao cá không biết nói và làm các bài tập

chính tả phân biệt r/d; ưt/ưc  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn chép

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

 Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Lân trả lời em như thế nào?

+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

- Hát

- HS viết các từ:

Miền Bắc: cái chăn, con trăn; cá trê, chê bai …

Miền Nam: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi …

- HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc sau đó

2 HS đọc lại

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em Việt

- Việt hỏi anh: “Anh này,

vì sao cá không biết nói nhỉ?”

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng

em ngậm đầy nước em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm

Trang 9

 Hướng dẫn cách trình bày:

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu

nào?

- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?

 Hướng dẫn viết từ khó:

- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng

- Đọc cho HS viết

- Nhắc HS tư thế ngồi

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Phương pháp: Thực hành, trò chơi

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sửa bài

và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Chuẩn bị : Sông Hương.

- Nhận xét tiết học

đầy nước

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Lân, Việt

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS dò lỗi

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

- Vì nó là loài vật

Trang 10

TIẾT 26 Kể chuyện

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoa và gợi ý,ï kể lại từng đoạn truyện, câu chuyện Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết

kết hợp lời kể điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa

HS: Đọc kỹ câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- Truyện Sơn tinh Thuỷ Tinh nói lên sự thật gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”

- Các em đã được đọc bài Tập đọc Tôm Càng và Cá

Con Chúng ta cùng nhau tái hiện lại câu chuyện trong

tiết kể chuyện này nhé  Ghi tựa.

Hoạt động 1: (12’) Kể lại từng đoạn truyện

Phương pháp: Kể chuyện, trực quan

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát

- GV yêu cầu HS kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trước lớp, GV có thể đưa câu hỏi gợi

ý

+ Tranh 1:

- Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau trong trường

hợp nào?

- Hai bạn đã nói gì nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?

+ Tranh 2:

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng

xem như thế nào?

+ Tranh 3:

- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

- Hát

- 3 HS kể: mỗi HS kể nối tiếp nhau từng đoạn

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh

- HS kể từng bức tranh trong nhóm

- Đại diện nhóm kể

- Chúng làm quen nhau khi Tôm Càng tập búng càng

- Họ tự giới thiệu

- Thân dẹp, trên đầu có hai mắt …

- Đuôi tôi vừa là mái chèo vừa là bánh lái

- Nó bơi nhẹ nhàng…

- Một con cá to đỏ ngầu

Trang 11

- Con cá đó định làm gì?

- Tôm Càng đã làm gì khi đó?

+ Tranh 4:

- Tôm Càng quan tâm đến cá con ra sao?

- Cá con nói gì với tôm càng?

- Vì sao cả hai lại kết thân nhau?

Hoạt động 2 (10’) Phân vai dựng lại câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện

- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện

- Lưu ý: thể hiện đúng giọng kèm theo cử chỉ điệu bộ

cho phù hợp

- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp

- Tuyên dương nhóm kể hay

4 Củng cố, dặn dò (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.

- Nhận xét tiết học

- Ăn thịt cá con

- Nó búng càng đẩy cá co nvào ngách đá nhỏ

- HS nêu

- 3 HS xung phong kể tước lớp

- Đại diện nhóm kể

- Lớp bình chọn nhóm kể hay

Trang 12

TIẾT 127 Toán

TÌM SỐ BỊ CHIA

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II CHUẨN BỊ:

GV: Các tấm bìa hình vuông

HS: VBT, BĐDT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) “Luyện tập”

- Gv cho HS sửa bài 2

- GV nhận xét

3 Bài mới: “Tìm số bị chia”

* Hôm nay, chúng ta sẽ sang một dạng toán mới: Tìm số

bị chia Ghi tựa.

Hoạt động 1: (5’) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân

và chia

Phương pháp: Trực quan, quan sát, nhận xét

- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau Mỗi hàng

có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?

- GV ghi : 6 : 3 = 2

Số bị chia Số chia Thương

- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có tất cả mấy

ô vuông? Ta làm tính gì?

- GV ghi: 3 x 2 = 6

- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2

- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận xét: Số bị chia

bằng thương nhân với số chia

Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị chia

Phương pháp: Trực quan thực hành

- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5

- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong phép chia

- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số thương nhân

- HS hát

- 1 HS thực hiện

- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút, vậy Hà đến sớm hơn

- Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút, vậy Quyên đi ngủ muộn hơn

- HS nhắc

- 6 ô vuông , tính nhân

- HS nêu

- HS nhắc lại

- HS nhắc

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w