1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học khối 7 tiết 37: Định dạng trang tính

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của hình chữ nhật, chúng ta phải chú ý đến điều gì về + 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở BT?. Baøi giaûi ñôn vò cuûa soá ño caùc caïnh.[r]

Trang 1

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 Tiết : 136

A MỤC TIÊU

 Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

 Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số

 Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 & 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: So sánh các số có số các chữ

số khác nhau

+ Viết lên bảng 99 999 100 000 và yêu

cầu học sinh điền dấu (> ; < ; =) thích hợp

vào ô trống

+ Vì sao em điền dấu < ?

b) Hoạt động 2: So sánh hai số có cùng chữ số

+ Yêu cầu học sinh điền dấu (< ; > ; =) vào

chỗ trống : 76 200 76 199

+ Vì sao em điền như thế?

+ Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau,

chúng ta so sánh như thế nào?

+ Với các số có 5 chữ số, chúng ta cũng so

sánh như vậy Dựa vào cách so sánh các số

có 4 chữ số, em nào nêu được cách so sánh

các số có 5 chữ số với nhau?

Kết luận:

+ Khi có 76 200 > 76199 ta có thể viết ngay

dấu so sánh 76 199 76 200

 Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

Bài tập 1.+ bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Học sinh tự làm bài

+ Học sinh lớp nhận xét bài trên bảng

Bài tập 2.+ Tiến hành tương tự như bài tập 1

Bài tập 3.+ Học sinh tự làm bài

+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn

Bài tập 4.+ Học sinh tự làm bài

+Yêu cầu HS giải thích cách xếp của mình?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ 2 học sinh lên bảng điền dấu, cả lớp làm vào giấy nháp

99 999 < 100 000

+ Học sinh điền: 76 200 > 76 199 + Học sinh nêu ý kiến

+ Học sinh suy nghĩ và trả lời Lớp nhận xét và bổ sung

+ 76 200 > 76 199 vì hai số có Hàng chục nghìn, nghìn, bằng nhau nhừng hàng trăm 2 >

1 nên 76 200 > 76 199

+ trả lời: 76 199 < 76 200

+ Điền dấu so sánh các số, 2 học sinh lên bảng mỗi em làm một cột, lớp làm vào vở bt + Học sinh nhận xét đúng, sai

+ 1 Học sinh lên bảng khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần a và số bé nhất trong phần b + Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

+ Vì số 92 386 là số có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số

+ Vì số 54 370 là số có hàng chục nghìn bé nhất trong các số

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh giải thích trước lớp, Giáo viên và học sinh nhận xét và bổ sung

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

:

Trang 2

Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố về so sánh các số có năm chữ số

 Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số

 Củng cố về phép tính với số có bốn chữ số

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng viết nội dung bài tập 1 SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 136

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Trong dãy số này số nào đứng sau số

99600

+ 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601?

+ Vậy bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy

này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm

một đơn vị

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Học sinh làm phần hai và ba

+ Các số trong dãy số thứ hai là những số

như thế nào?

+ Các số trong dãy số thứ ba là những số như

thế nào?

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự làm phần a, sau đó

giải thích cách điền dấu so sánh của một số

trường hợp trong bài

+ Yêu cầu học sinh đọc phần b, Hỏi: Trước

khi điền dấu so sánh, chúng ta phải làm gì?

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Số 99 601

+ 99 600 + 1 = 99 601

+ Nghe giảng

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Là những số tròn trăm

+ Là những số tròn nghìn

+ Học sinh tự làm vào vở bài tập

+ Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu phép tính, sau đó

so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 3

+ Yêu cầu học sinh làm bài.

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh tự nhẩm và viết kết quả

+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu số em

tìm được?

+ Vì sao số 99 999 là số có năm chữ số lớn

nhất?

+ Vì sao số 10 000 là số có năm chữ số bé

nhất?

Bài tập 5

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 bài, cả lớp làm vào vở bài tập

a) số 99 999

b) số 10 000

+ Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều bé hơn 99 999 (vì số liền sau số 99 999 là số

100000 là số có 6 chữ số)

+ Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn 10 000 (vì số 10 000 là số liền sau của số lớn nhất có bốn chữ số 9999)

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà:

Bài 1) Điền dấu (< ; > ; =) vào chỗ trống

54321 54213 ; 89647 89756 ; 24789 42987

57987 57978 ; 64215 65421 ; 78901 100000

Bài 2) Khoanh tròn vào số lớn nhất

a) 67598 ; 67985 ; 76589 ; 76 895

b) 43207 ; 43720 ; 32470 ; 37402

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 4

Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100 000

 Tìm thành phần chưa biết của phép tính

 Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

 Luyện ghép hình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Mỗi học sinh chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 4 SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 137

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài, khi chữa bài

y.cầu học sinh nêu qui luật của từng dãy số

Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một phần, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Tìm X

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

X + 1536 = 6924

X = 6924 – 1536

X = 5388

X x 2 = 2826

X = 2826 : 2

X = 1413

X – 636 = 5618

X = 5618 + 636

X = 6254

X : 3 = 1628

X = 1628 x 3

X = 4884 + Yêu cầu học sinh giải thích cách làm của

từng phần trong bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 2

+ Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài?

+ Bài toán cho biết những gì?

+ 4 học sinh lần lượt nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép tính cộng, tìm số bị trừ trong phép trừ, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân và tìm số bị chia trong phép chia

+ Học sinh đọc đề trong SGK

+ 3 ngày đào được 315 m mương, số m

Trang 5

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán trên thuộc thuộc dạng toán nào đã

học?

+ Học sinh tự làm bài

Tóm tắt

3 ngày : 315 m

8 ngày : ? m

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh quan sát và tự xếp hình,

có thể tổ chức cho học sinh thi xếp hình

nhanh

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 2 : Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà:

Bài 1) Tìm X

X + 1204 = 5467 ; X : 5 = 1023

X – 6547 = 9785 : X x 7 = 9807

Bài 2) Một đội công nhân 5 ngày đào được

1825 m mương Hỏi trong 7 ngày đội đó đào

được bao nhiêu mét mương? (Biết số m

mương đào được trong mỗi ngày là như

nhau)

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

mương đào trong mỗi ngày là như nhau + Bài toàn hỏi trong 8 ngày đào được bao nhiêu mét mương

+ Là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải Số mét mương đào được trong một ngày là:

315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đào được trong tám ngày là:

105 x 8 = 840 (m) Đáp số : 840 mét

+ Học sinh xếp được hình như sau:

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 6

Bài dạy : DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích của các hình

 Có biểu tượng về diện tích bé hơn, diện tích bằng nhau

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các hình minh họa trong sách giáo khoa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 138

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1 Giới thiệu về diện tích của

một hình

Mục tiêu: HS nắm được diện tích của một hình

Cách tiến hành:

a) Ví dụ 1

+ Đưa ra trước lớp hình tròn như SGK: Đây

là hình gì?

+ Tương tự đưa ra hình chữ nhật?

+ Đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn, học

sinh quan sát nêu ý kiến của mình

+ GV đưa ra một số cặp hình khác, trong mỗi

cặp hình có hình này nằm trọn trong hình kia

để HS nêu diện tích hình nào bé hơn

b) Ví dụ 2

+ Đưa hình A hỏi: Hình A có mấy ô vuông?

Ta nói: Diện tích hình A có 5 ô vuông

+ Đưa hình B hỏi: Hình B có mấy ô vuông?

+ Vậy diện tích hình B có mấy ô vuông?

+ Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích

hình B bằng 5 ô vuông nên ta nói Diện tích

hình A bằng diện tích hình B

c) Ví dụ 3

+ Đưa ra hình P, hỏi: Diện tích hình P bằng

mấy ô vuông?

+ Dùng kéo cắt hình P thành 2 hình M và N

như SGK, vừa thao tác vừa nói: Tách hình P

thành 2 hình M và N em hãy nêu số ô vuông

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Đây là hình tròn

+ Đây là hình chữ nhật

+ Học sinh quan sát và trả lời: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn

+ Hình A có 5 ô vuông

+ Học sinh nhắc lại

+ Hình B có 5 ô vuông

+ Diện tích hình B bằng 5 ô vuông

+ HS nhắc lại: Diện tích hình A bằng diện tích hình B

+ Diện tích hình P bằng 10 ô vuông

+ HS quan sát và trả lời: Hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông

+ Thì được 10 ô vuông

Trang 7

có trong mỗi hình?

+ Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô

vuông của hình N được bao nhiêu ô vuông?

+ 10 ô vuông là điện tích của hình nào trong

các hình M ; N ; P

Vậy Diện tích của hình P bằng tổng diện tích

của hình M và hình N.

 Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

 Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

 Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Gọi HS đọc các yêu cầu a, b, c trước lớp?

+ Diện tích hình tam giácABC lớn hơn diện

tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì sao?

+ Giáo viên hỏi tương tự ở phần b và c?

+ Diện tích hình tứ giác ABCD như thế nào

so với diện tích của 2 hình t.giác ABC và

ACD

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài, g.viên chữa

bài, nêu từng câu hỏi cho học sinh trả lới

Bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình vẽ và

đoán kết quả?

+ Gv đưa ra một số hình tam giác cân như

hình A, sau đó yêu cầu HS dùng kéo cắt theo

đường cao hạ từ đỉnh cân xuống, ghép 2

mảnh của tam giác vừa cắt thành hình vuông

và so sánh với hình vuông B

+ Có thể yêu cầu học sinh cắt hình B để

ghép thành hình tam giác A

3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà: Xem hình và trả lời câu hỏi

a) Những hình nào có diện tích nhỏ hơn diện

tích hình ABCD?

b) Hình ABED có diện tích bằng tổng diện

tích các hình nào?

c) Diện tích hình ABCE lớn hơn diện tích

những hình nào?

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Là diện tích của hình P

+ 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

+ Sai, vì tam giác ABC có thể nằm trọn trong tứ giác ABCD, vậy Diện tích của tam giác ABC không thể lớn hơn di của tứ giác ABCD

+ Học sinh suy nghĩ và trả lời

+ Diện tích hình tứ giác ABCD bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác ABC và ACD

+ Học sinh làm bài và trả lời theo yêu cầu của giáo viên

+ So sánh diện tích của hình A và hình B + 3  4 Học sinh nêu kết quả phỏng đoán của mình

+ Học sinh thực hiện thao tác theo hướng dẫn để rút ra kết luận: Diện tích hình A bằng diện tích hình B

A B

D E C

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 8

Bài dạy : ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH XĂNG-TI-MÉT.

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm

 Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông

 Hiểu được số đo diện tích của một hình theo xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1cm2

có trong hình

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình vuông có cạnh 1 cm cho mỗi học sinh

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 139

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoat đong 1: Giơi thieu xang-ti-met vuong (cm2)

Muc tieu: HS nam đươc cac viet cua đơn vị bang

xen ty met vuong

Cach tien hanh:

+ Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo

diện tích Một trong những đơn vị đo diện

tích thường gặp là xăng-ti-mét vuông

Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông

có cạnh dài 1cm Xăng-timét vuông viết tắt là

cm 2

+ Phát cho mỗi hs 1 hình vuông có cạnh 1cm

và yêu cầu học sinh đo cạnh của hình vuông

này

+ Vậy dtích của hình vuông này là bao

nhiêu?

 Hoạt động 2: Luyện tập

 Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

 Cách tiến hành:

Bài tập 1

+ Bài tập yêu cầu các em đọc và viết số đo

diện tích theo xăng-ti-mét vuông, khi viết kí

hiệu xăng-ti-mét vuông (cm2) các em chú ý

viết số 2 ở phía bên trên, bên phải của cm

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh nghe giảng

+ Học sinh cùng đo và báo cáo kết quả: Hình vuông có cạnh là 1cm

+ Là 1cm2

+ Hsinh nghe gviên nêu yêu cầu của bài tập

+ Học sinh làm vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

+ Học sinh lên bảng viết

Trang 9

+ Gọi 5 HS lên bảng, đọc các số đo diện tích

theo xăng-ti-mét vuông

+ GV chỉ bảng, yêu cầu học sinh đọc lại các

số đo vừa viết?

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình A, hỏi:

Hình A gồm mấy ô vuông? Mỗi ô vuông có

diện tích là bao nhiêu?

+ Học sinh tự làm với hình B

+ So sánh d.tích hình A và diện tích hình B?

Kết luận: Hai hình có cùng diện tích là 6cm2

nên ta nói diện tích của hai hình bằng nhau

Bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Khi thực hiện các phép tính với các số đo

có đơn vị là dtích, chúng ta cũng thực hiện

như với các số đo có đơn vị là đơn vị chiều

dài, cân nặng, thời gian đã học

+ Giáo viên nhận xét cho cho điểm học sinh

Bài tập 4

+ Gọi Học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:

+ Bài tập về nhà: Tìm diện tích các hình sau:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

+ Hình A có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2

+ Hình B gồm 6 ô vuông 1cm2, vậy diện tích của hình B là 6 cm2

+ Diện tích của hai hình này bằng nhau

+ Thực hiện các phép tính với số đo có đơn vị diện tích

+ Học sinh nghe hướng dẫn, sau đó làm bài,

2 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh đọc theo SGK

+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải

Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là:

300 – 280 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

1cm2

Trang 10

Bài dạy : DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết được qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó

 Vận dụng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình minh họa trong phần bài học SGK đủ cho mỗi học sinh

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm

của tiết 140

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Xây dựng q.tắc tính diện tích

hình chữ nhật

Mục tiêu: HS nắm được quy tắc tính diên tích

của một hình

Cách tiến hành:

+ Phát cho HS 1 hình chữ nhật đã chuẩn bị

+ Hình Chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu hình

vuông

+ Em làm thế nào để tìm được 12 ô vuông?

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số

ô vuông trong hình chữ nhật ABCD

+ Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD

được chia thành mấy hàng?

+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?

+ Có 3 hàng mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có

tất cả bao nhiêu ô vuông?

+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?

+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích bao

nhiêu Xăng-ti-mét vuông?

+ 3 học sinh lên bảng làm bài Mỗi học sinh tính diện tích của một hình

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Gồm 12 hình vuông

+ Học sinh trả lời theo cách tìm của mình (bằng cách đếm, thực hiện phép cộng 4 + 4 +

4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3 hay nhân 4 x 3; 3 x 4)

+ Được chia thành 3 hàng

+ Mỗi hàng có 4 ô vuông

+ Hình chữ nhậ ABCD có:

4 x 3 = 12 (ô vuông)

+ Mỗi ô vuông là 1 cm2 + Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12 cm2

+ HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 3 cm

+ Thực hiện phép tính : 4 x 3 = 12

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w