GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành baøi vieát 4.Cuûng coá : Gọi học sinh đọc lại nội dung bài viết.. Thu vở chấm một số em.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Hai
Học vần (2) Đạo đức Thủ công
O - c Gọn gàng sạch sẽ (T1) Xé dán hình vuông – hình tròn
Ba
Thể dục Học vần (2) Toán
ĐHĐN -Trò chơi
Ô - ơ Luyện tập
Tư
Học vần (2) Toán
TNXH
Mĩ thuật
Ôn tập Bé hơn – Dấu <
Nhận biết các vật xung quanh
Màu và vẽ màu vào hình đơn giản
Năm
Học vần (2) Toán
Tập viết
I – a Lớn hơn – Dấu >
Lễ, cọ, bờ, hổ
Sáu
Học vần (2) Toán
Hát Sinh hoạt
N – m Luyện tập Mời bạn vui múa ca (T1)
Trang 2Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần
BÀI : O , C
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: o, c, bò, cỏ
-Đọc được các tiếng ứng dụng: bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè
-Nhận ra được chữ o, c trong các từ của một đoạn văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: bò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ)
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về
Viết bảng con.GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng bò, cỏ có âm gì và dấu
thanh gì đã học?GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: o, c (viết bảng o, c)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ o giống vật gì?
GV có thể minh hoạ bằng các mẫu vật
và yêu cầu học sinh tìm chữ o trong bộ
chữ và cài lên bảng cài
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm o (lưu ý học sinh
khi phát âm mở miệng rộng, môi tròn)
GV chỉnh sữa cho học sinh
-Giới thiệu tiếng:GV gọi học sinh đọc
âm o.GV theo dõi, chỉnh sữa cho học
sinh
Có âm o muốn có tiếng bò ta làm như
thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng bò
GV cho học sinh nhận xét một số bài
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: l – lê, h – hè
Toàn lớp
Đàn bò đang ăn cỏ
Âm b, thanh huyền, thanh hỏi đã học
Theo dõi
Giống quả trứng, quả bóng bàn…
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền ở trên âm o
Cả lớp cài: bò
Nhận xét một số bài làm của các bạn
Trang 3ghép của các bạn.
GV nhận xét và ghi tiếng bò lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm c (dạy tương tự âm o)
- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải
- So sánh chữ “c" và chữ “o”
-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm
rồi bật ra, không có tiếng thanh
-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên
đường kẻ ngang dưới một chút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: o – bò, c – cỏ
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có bo, (co) hãy thêm cho cô các dấu
thanh đã học để được tiếng có nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng.Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng
dụng Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học,
Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bò bê có bó cỏ
Gọi đánh vần tiếng bò, có, bó cỏ, đọc
trơn tiếng.Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề.Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu.Gọi học sinh đọc sách kết
hợp đọc tiếng từ ở bảng con.GV nhận
xét cho điểm
-Luyện viết:GV cho học sinh luyện viết ở
vở Tiếng Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai.Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng là nét cong
Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có nét cong kín
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
Bò, bó, bõ, bỏ, bọ
Cò, có, cỏ, cọ
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng bò, có, bó, cỏ)
6 em
7 em
“vó bè”
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV
10 em
Nghỉ 5 phút
Toàn lớp thực hiện
Trang 4mang âm mới học
Thứ ngày tháng 9 năm 2006
Môn : Thủ công
BÀI 3 : XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I.Mục tiêu: Giúp học sinh :-Học sinh làm quen với kĩ thuật xé, dán giấy để tạo hình.xé được đường
thẳng đường cong
-Xé được hình vuông, hình tròn theo học sinh và biết cách dán cho cân đối
II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị:
-Bài mẫu về xé dán hình vuông, hình tròn
-Hai tờ giấy màu khác nhau (màu tương phản)
-Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
Học sinh: -Giấy thủ công màu, giẫy nháp , hồ dán, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ
công của học sinh
3.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét.
Cho các em xem bài mẫu và phát hiện
quanh mình xem đồ vật nào có dạng
hình vuông, hình tròn
Hoạt động 2: hình vuông
GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm,
Làm các thao tác xé từng cạnh một như
xé hình chữ nhật
Sau khi xé xong lật mặt màu để học
sinh quan sát hình vuông
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy
nháp
Hoạt động 3: hình tròn
GV thao tác mẫu
Xé hình vuông ra khỏi tờ giấy màu
Lần lượt xé sau đó xé dàn dần, chỉnh
sửa thành hình tròn
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy
nháp , tập đánh dấu, vẽ, xé hình tròn từ
hình vuông
Hoạt động 4: Dán hình
Sau khi xé xong hình vuông, hình tròn
GV hướng dẫn học sinh thao tác dán
Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra
Nhắc lại
Học sinh nêu: Ông Trăng hình tròn, viên gạch hoa lót nền hình vuông,…
Theo dõi
Xé hình vuông trên giấy nháp Theo dõi
Xé hình tròn trên giấy nháp
Trang 5hình:
Ướm đặt hình vào vị trí cho cân đối
trước khi dán
Pải dán hình bằng một lớp hồ mỏng,
đều.Miết tay cho phẳng các hình
Hoạt động 5: Thực hành
GV yêu cầu học sinh xé một hình vuông,
một hình tròn, nhắc học sinh cố gắng xé
đều tay, xé thẳng, tránh xé vội xé không
đều còn nhiều vết răng cưa
Yêu cầu các em kiểm tra lại hình trước
khi dán.Yêu cầu các em dán vào vở thủ
công
4.Đánh giá sản phẩm:
GV cùng học sinh đánh giá sản phẩm:
Các đường xé tương đẹp, ít răng cưa
Hình xé cân đói, gần giống mẫu
Dán đều, không nhăn
5.Củng cố :Hỏi tên bài, nêu lại cách xé
dán hình vuông, hình tròn
6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em học tốt
Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu,
hồ dán để học bài sau
Lắng nghe và thực hiện
Xé một hình vuông, một hình tròn và dán vào vở thủ công
Nhận xét bài làm của các bạn
Nhắc lại cách xé dán hình vuông, hình tròn
Chuẩn bị ở nhà
Trang 6Thứ ba ngày tháng 9 năm 2006
MÔN : THỂ DỤC
BÀI 3 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu :
-Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng Yêu cầu học sinh tập hợp đúng chỗ, nhanh và trật tự hơn giờ trước
-Làm quen với đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu thực hiện động tác theo khẩu lệnh ở mức cơ bản đúng
-Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động
II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh thành 4
hàng dọc, cho quay thành hàng ngang
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 –
2, … (2 phút) đội hình hàng ngang hoặc
hàng dọc
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng: 2 – 3 lần.
Xen kẽ giữa các lần hô “Nghiêm … ! ”,
GV hô “Thôi ! ” để học sinh đứng bình
thường Chú ý sữa chữa động tác sai cho
các em
*Tư thế đứng nghỉ: 2 – 3 lần.
Như hướng dẫn động tác nghiêm
*Tập phối hợp: Nghiêm, nghỉ: 2 – 3 lần.
*Tập phối hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ: 2 lần
GV cho học sinh giải tán, sau đó hô
khẩu lệnh tập hợp, dóng hàng, đứng
nghiêm, nghỉ Nhận xét rồi cho học sinh
giải tán để tập lần 2
*Trò chơi:
Diệt các con vật có hại (5 – 6 phút)
GV nêu trò chơi, hỏi học sinh những con
vật nào có hại, con vật nào có ích Cho
học sinh kể thêm những con vật có hại
mà các em biết
Cách chơi:
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học
Học sinh sửa sai lại trang phục
Ôn lại giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
Nêu tên các con vật có hại, các con vật có
Trang 7GV hô tên các con vật có hại thì học
sinh hô diệt, tên các con vật có ích thì
học sinh lặng im, ai hô diệt là sai
3.Phần kết thúc :
Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1, 2, 1, 2, …
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài học
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
ích
Thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Thực hiện giậm chân tại chỗ
Trang 8Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần BÀI : Ô , Ơ.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: ô, ơ, cô, cờ
-Đọc được các tiếng ứng dụng hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở và câu ứng dụng bé có vở vẽ -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bờ hồ
-So sánh ô, ơ và o trong các tiếng của một văn bản
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: cô cờ và câu ứng dụng bé có vở vẽ.Tranh minh hoạ phần luyện nói: bờ hồ
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Đọc câu ứng dụng: Viết bảng con: bò, cỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV đưa tranh thứ 1 hỏi: Tranh vẽ gì?
GV đưa ra lá cờ hỏi: Trên tay cô có gì?
Trong tiếng cô, cờ có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: ô, ơ (viết bảng ô, ơ)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ ô giống với chữ nào đã học?
Chữ ô khác chữ o ở điểm nào?
Yêu cầu học sinh tìm chữ ô trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.GV phát âm mẫu: âm ô (lưu ý
học sinh khi phát âm mở miệng hơi hẹp
hơn o, môi tròn)
GV chỉnh sữa cho học sinh.Giới thiệu
tiếng:GV gọi học sinh đọc âm ô
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm ô muốn có tiếng cô ta làm như
thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng cô
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
Học sinh nêu tên bài trước
6 em
N1: o – bò, N2: c – cỏ
Toàn lớp
Cô giáo dạy học sinh tập viết
Lá cờ Tổ quốc
Âm c, thanh huyền đã học
Theo dõi
Giống chữ o
Khác: Chữ ô có thêm dấu mũ ở trên chữ o Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm c đứng trước âm ô
Cả lớp cài: cô
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Trang 9GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng.
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1.GV chỉnh sữa cho học
sinh Âm ơ (dạy tương tự âm ô)
- Chữ “ơ” gồm một chữ o và một dấu “?”
nhỏ ở phía phải, trên đầu chữ o
- So sánh chữ “ơ" và chữ “o”
-Phát âm: Miệng mở trung bình
-Viết: Lưu ý: Chân “râu” (dấu hỏi nhỏ)
chạm vào điểm dừng bút
Đọc lại 2 cột âm.Viết bảng con: ô – cô, ơ
- cờ.GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có tiếng hô, hô, hãy thêm cho cô các
dấu thanh đã học để được tiếng có
nghĩa
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng.Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng
dụng Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bé có vở vẽ
Gọi đánh vần tiếng vở, đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu.GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề.Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu.Gọi học sinh đọc sách kết
hợp đọc tiếng từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai.Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có một nét vòng khép kín
Khác nhau: Âm ơ có thêm “dấu”
Lắng nghe
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
Hồ, hố, hổ, hộ, hỗ
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng vở)
6 em
7 em
“bờ hồ”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
10 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp thực hiện
Trang 10Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2006
Môn : Học vần
BÀI : ÔN TẬP
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc viết một cách chắc chắn các âm, chữ vừa học trong tuần: ê, v, l, h, o, c, ô, ơ
-Ghép được các chữ rời thành chữ ghi tiếng
-Ghép chữ ghi tiếng với các dấu thanh đã học để được các tiếng khác nhau có nghĩa
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể “hổ”
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một
-Bảng ôn (tr 24 SGK)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé vẽ cờ
-Tranh minh hạo cho truyện kể “hổ”
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
GV cho học sinh viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): ô – cô, ơ –
cờ
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng của
bài 10: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở, và đọc câu
ứng dụng: bé có vở vẽ
Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm và chữ mới
đã được học thêm
GV gắn bảng ô đã đươcï phóng to và nói:
Cô có bảng ghi những âm và chữ mà
chúng ta học từ đầu năm đến giờ Các
em hãy nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa
không?
2.2 Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ
ở bảng ôn 1 (SGK) và thực hiện theo yêu
cầu của GV.GV đọc
GV chỉ chữ
b) Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ b ở cột dọc và ghép với chữ e ở
dòng ngang thì sẽ được tiếng gì? GV ghi
bảng be
Thực hiện bảng con
Học sinh đọc
Chỉ trên bảng lớp
Âm ê, v, l , h, o, c, ô, ơ
Đủ rồi
1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở Bảng ôn 1
Học sinh chỉ chữ
Học sinh đọc âm
Be
Trang 11Gọi học sinh tiếp tục ghép b với các chữ
còn lại ở dòng ngang và đọc các tiếng
vừa ghép được
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt ghép
hết các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng
ngang và điền vào bảng (lưu ý không
ghép c với e, ê)
GV hỏi: Trong tiếng ghép được, thì các
chữ ở cột dọc đứng ở vị trí nào?
Các chữ ở dòng ngang đứng ở vị trí nào?
Néu ghép chữ ở dòng ngang đứng trước
và chữ ở cột dọc đứng sau thì có được
không?
GV gắn bảng ôn 2 (SGK)
Yêu cầu học sinh kết hợp lần lượt các
tiếng ở cột dọc với các thanh ở dòng
ngang để được các tiếng có nghĩa
GV điền các tiếng đó vào bảng
Giúp học sinh phân biệt nghĩa của các
từ khác nhau bởi dấu thanh
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
Giải nghĩa từ ngữ ứng dụng:
+ lò cò: co một chân lên và nhảy bằng
chân còn lại từng quãng ngắn một
+ vơ cỏ: thu gom cỏ lại một chỗ
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
d) Tập viết từ ngữ ứng dụng
Viết mẫu lên bảng lớp lò cò, vơ cỏ Vừa
viết vừa lưu ý học sinh cách viết nét nối
giữa các chữ, vị trí của dấu thanh
Yêu cầu học sinh nhận xét một số bài
viết của các bạn Bạn viết đúng chưa?
Đẹp chưa? Trình bày đã hợp lí chưa?
GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh
cho học sinh
3.Củng cố tiết 1: Đọc lại bài NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2: Luyện tập
a) Luyện đọc
Đọc lại bài học ở tiết trước
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh
*Đọc câu ứng dụngGV gắn tranh và hỏi:
1 học sinh ghép: bê, bo, bô, bơ
Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và điền vào bảng
Đồng thanh đọc những tiếng ghép được trên bảng
Đứng trước
Đứng sau
Không, vì không đánh vần được, không có nghĩa
Học sinh đọc theo GV chỉ bảng, 1 học sinh lên bảng đọc toàn bộ bảng
1 học sinh đọc các dấu thanh và bê, vo Cá nhân, nhóm, lớp
Lắng nghe
CN, nhóm, lớp đọc các từ ngữ ứng dụng viết trên bảng
1 học sinh lên biểu diễn
Lắng nghe
Nghỉ 5 phút Viết bảng con từ ngữ: lò cò, vơ cỏ
Học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi của GV
Học sinh tập viết lò cò trong vở Tập Viết
Đọc: co, cỏ, cò, cọ
Đọc toàn bộ bài trên bảng lớp (CN, nhóm, lớp)
Em bé đang giơ hình vẽ cô gái và lá cờ,