1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần học 17 năm 2012

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đọc nối tiếp câu lược 2, giảng từ: sà xuống, rỉa + GV hướng dẫn hs đọc câu dài: Xưa/ có một chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ bèn bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi./[r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012 Chào cờ đầu tuấn

Môn: Tập đọc Tiết 49 - 50 Tên bài dạy: Tìm ngọc

Sgk: 138 / Tgdk:70’

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Đọc hiểu được nội dung bài: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người.( trả lời được câu hỏi 1,2,3)

HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi câu, đoạn hướng dẫn HS đọc.HS: sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Thời gian biểu

- Nhận xét- ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tìm ngọc

b/Hoạt động 2: Luyện đọc

* GV đọc mẫu giọng nhẹ nhàng, tình cảm - HS nghe theo dõi sgk

* HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu lượt 1- GV theo dõi ghi bảng những từ

hs đọc sai và hướng dẫn hs đọc

- HS đọc nối tiếp câu lược 2, giảng từ: sà xuống, rỉa

+ GV hướng dẫn hs đọc câu dài: Xưa/ có một chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ bèn bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.//

* Luyện đọc đoạn

- Hs đọc nối tiếp đoạn lượt 1, GV giảng các từ ngữ trong sgk: Long vương,thợ kim hoàn, đánh tráo

- GV hướng dẫn hs đọc đoạn khó: Gv hướng dẫn hs cách ngắt nghỉ hơi ở những câu dài, những từ ngữ cần nhấn giọng

+ GV đọc mẫu, gọi hs đọc lại

- HS đọc nối tiếp câu lượt 2, gv và cả lớp nhận xét

* Luyện đọc đoạn trong nhóm đoạn 1, 2 - Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

* Cả lớp đồng thanh đoạn 1, 2

c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH

- GV nhận xét, chốt ý trả lời của HS

+ Câu 1: Chàng cứu con rắn nước con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

Trang 2

+ Câu 2: Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm

+ Câu 3: a) Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột đi tìm được

b) Mèo và chó rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra có viên ngọc, Mèo nhảy tới ngoạm viên ngọc chạy

c) Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quà sà xuống toan định rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc

+ Câu 4: Thông minh, tình nghĩa

* Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

GV chốt: Chó và mèo là những con vật nuôi trong nhà rất,tình nghĩa,thông minh, thật sự là bạn của con người.- gv ghi bảng và gọi hs nhắc lại

d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc: đôc giọng nhẹ nhàng, tình cảm khẩn trương ở các đoạn 4,5 nhấn mạnh từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của chó , mèo và chủ

- GV đọc mẫu lần 2

- HS luyện đọc ( đọc nối tiếp, đọc mời, đọc phân vai) - HS tự phân vai đọc trong nhóm Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay nhất

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc lại bài

- HS nêu lại ý nghĩa bài đọc

- Về nhà đọc lại bài và TLCH

- Nhận xét tiết học

IV/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Tên bài dạy: Ngày, giờ Sgk: 76,77 Tgdk:35’

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết một ngày có 24 giờ,24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm , khoảng thời gian,các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài

- HS: mặt đồng hồ

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 3

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng làm 100 - 36 100 - 27

- HS dưới lớp làm nháp - Nhận xét bài, sửa sai, ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Ngày giờ

b/ Hoạt động 2: Thảo luận về nhịp sống tự nhiên hàng ngày

* Giới thiệu giờ: GV hỏi:

- Lúc 5 giờ sang em làm gì? ( em đang ngủ)

- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì? ( em đi học về) ( TCTV)

- Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì? ( em dang học bài) ( TCTV)

- Lúc 8 giờ tối em đang làm gì? ( xem ti vi) ( TCTV)

- Sau mỗi lần hs trả lời câu hỏi , gv cho hs quay kim đồng hồ Nhận xét

- GV cũng cố lại vị trí kim đồng hồ đến giờ đó ( kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ)

* Giới thiệu ngày:

- GV hỏi: + Môt ngày có bao nhiêu giờ? ( 24 giờ) ( TCTV)

+ Tính từ đâu đến đâu? ( 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau) ( TCTV)

- HS nhắc lại , gv ghi bảng

+ Một gày có những buổi nào? ( sáng, trưa, chiều, tối, đêm) ( TCTV)

+ Buổi sáng từ mấy giờ đến mấy giờ? ( 1 giờ sáng đến 10 giờ) – hs nhắc lại- gv ghi bảng( TCTV)

- Những buổi còn lại gv cho hs nhắc lại tương tự

- HS đọc lại phần phân chia thời gian

- GV hỏi tiếp : 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ( 14 giờ) ( TCTV)

+ 23 giờ còn gọi là mấy giờ? ( TCTV)

c/ Hoạt động 3: Thực hành vbt

* Bài 2/vbt: Số ?

* Củng cố cách xem giờ đúng.

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu( TCTV)

- GV nhắc hs quan sát lại giờ tương ứng với thời gian sinh hoạt để điền cho đúng

- HS làm bài- HS lên bảng làm bài - Lớp nhận xét, sửa bài

- GVnhận xét

+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng + Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa + Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều + Em xem phim truyền hình lúc 8 giờ tối + Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ

*Bài 4/vbt: Viết tiếp vào chỗ chấm.

* Củng cố cách xem giờ đúng và gọi theo cách 2.

Trang 4

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu( TCTV)

- GV hướng dẫn hs đối chiếu giờ cho tuơng ứng để nối cho đúng

- HS làm bài – HS lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét, sửa bài

Tranh 1: 15 giờ hay 3 giờ chiều

Tranh 2: 20 giờ hay 8 giờ tối

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Tiết sau: Thực hành xem đồng hồ

- Nhận xét tiết học

IV/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Môn: Kể chuyện Tiết 17 Tên bài dạy: Tìm ngọc

Sgk: 140 / Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( bài tập 2)

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS kể theo tranh câu chuyện Con chó nhà hàng xóm

- GV nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tìm ngọc

b/ Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn theo tranh

* Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- 1 HS đọc yêu cầu – GV gắn tranh minh hoạ và hướng dẫn 6 tranh ứng với 6 đoạn câu chuyện

- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh

- GV chốt ý nội dung từng tranh – HS theo dõi

- 1 HS kể đoạn 1 theo tranh 1 – GV nhận xét, sửa sai

- HS kể chuyện trong nhóm đôi– GV hướng dẫn thêm cho nhóm yếu

- HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét, tuyên dương

Trang 5

c/ Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV nêu yêu cầu kể chuyện

- HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện - Lớp theo dõi

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương

- GV cùng lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Khuyến khích HS yếu mạnh dạn, tự tin kể chuyện

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Thi kể chuyện trước lóp

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

IV/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Toán Tiết 77 Tên bài dạy: Thực hành xem đồng hồ

Sgk:78 Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: chuẩn bị đồng hồ tranh phóng to các bài tập

- HS: đồng hồ

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

-HS lên bảng thực hành trên đồng hồ: quay kim đồng hồ theo đúng yêu cầu của GV

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

- Nhận xét bài cũ

2.Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ

b/ Hoạt động 2: Thực hành.

* Bài 1/vbt: Nối

* Củng cố học sinh tìm đồng giờ chỉ giờ đúng với lời.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- HS làm vbt – 2 HS làm phiếu bt – GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

Đáp án: Nối hình 1 với đồng hồ 2; Nối hình 2 với đồng hồ

Trang 6

Nối hình 3 với đồng hồ 4; Nối hình 4 với đồng hồ 3

*Bài 3/vbt: Đánh dấu x vào ô trống thích hợp.

* Củng cố cách xem giờ đúng.

- GV hướng dẫn yêu cầu

-HS làm vở bài tập, 1 em làm phiếu bài tập

*GV kèm HS yếu làm bài – HS nối tiếp nhau trình bày

- Nhận xét bài trên bảng, sửa sai

Hình 1: Tú đi học đúng giờ

Tú đi học muộn giờ

Hình 2: Cửa hàng đã mở cửa

Cửa hàng đã đóng cửa

Hình 3: Lan tập đàn lúc 19 giờ

Lan tập đàn lúc 7 giờ sáng

3.Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Nhắc nhở HS ý thức xem đồng hồ để học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Tiết sau: Thực hành xem đồnh hồ ( tt)

- Nhận xét tiết học

VI/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Chính tả(Nghe-viết) Tiết 33 Tên bài dạy: Tìm ngọc

Sgk: 140,141 Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Nghe –viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc

- Làm đúng bài tập 2; bài tập 3a

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: phiếu bài tập 1, 2 b/vbt

- HS: Vở chính tả, bảng con, sách Tiếng Việt 2/t1, vbtTV2/t1

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng viết các tiếng: ngoài ruộng, nông gia, quản công, ngọn cỏ

- HS dưới lớp viết bảng con - Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 7

b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả.

* GV đọc toàn bài chính tả một lượt.

-1 HS đọc lại bài chính tả

* GV hướng dẫn hs cách trình bày bài chính tả:

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào? ( Viết hoa lùi vào ô)

* yêu cầu HS tìm tên riêng trong bài

- GV đọc các từ khó : tình nghĩa, buồn, Long Vương, mưu mẹo, yêu quý, , tình nghĩa

- HS viết bảng con các từ ngữ khó.

- GV gạch chân các từ ngữ dễ lẫn lộn – HS đọc lại từ khó

* Nhắc lại cách trình bày bài chính tả GV nhắc nhở tư thế ngồi viết bài

* GV đọc từng câu, cụm từ – HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài cho HS dò lại

*HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài

* GV nhận xét chung

c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1/ Vbt: điền vào chỗ trống ui hay uy:

- GV hướng dẫn làm bài

- HS làm bài vào vbt –1 HS làm phiếu

- HS đọc câu đã hoàn thành – GV cùng lớp nhận xét

- Nhận xét bài làm trên phiếu, sửa sai

+ Chàng trai xuống thủy cung,được Long Vương tặng viên ngọc quý + Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và mèo an ủi chủ

+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo Chó và mèo vui lắm

* Bài tập 2a/ Vbt: Điền vào chỗ trống r/d hay gi

- HS tự làm vào vbt – GV kèm HS yếu

- HS làm phiếu bài tập - Lớp nhận xét, sửa sai

Rừng núi dừng lại cây giang rang tôm

3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- Viết lại cho đúng các từ đã viết sai trong bài chính tả

- Nhận xét tiết học

IV/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Môn: Tập đọc Tiết 51

Tên bài dạy: Gà “tỉ tê” với gà Sgk: 141,142/ Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

Trang 8

- Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người.( trả lời được các câu hỏi trong sgk)

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi câu, đoạn hướng dẫn HS đọc

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Tìm ngọc

- Nhận xét- ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Gà “tỉ tê” với gà

b/Hoạt động 2: Luyện đọc

* Luyện đọc câu

* GV đọc toàn bài giọng kể tâm tình, chậm rãi

- HS luyện đọc nối tiếp câu lược 1 - GV theo dõi, sửa sai các từ: roóc roóc, gõ

mỏ, tín hiệu, nũng nịu

- HS đọc nối tiếp câu lược 2, gv giảng từ: mỏ

+ Rút câu dài hướng dẫn hs đọc: Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.//

* Luyện đọc đoạn

- GV chia bài làm 3 đoạn: Đoạn 1: 2 câu đầu,

Đoạn 2: Câu 3, câu 4 Đoạn 3: Các câu còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1, GV giảng từ trong sgk

- GV hướng dẫn hs đọc đoạn diễn cảm: chọn đoạn 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2 nhận xét

* Luyện đọc đoạn trong nhóm - Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- Lớp nhận xét - GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương

- Đồng thanh bài

c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:

Câu 1: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi còn nằm trong trứng

Câu 2: a)Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc”

b)Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “ cúc, cúc, cúc”

c)Gà mẹ xù lông miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc roóc”

- Qua bài văn em hiểu điều gì? – hs trả lời

* GV rút nôi dung ghi bảng: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

d/Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc: đọc chậm rãi hki gà mẹ báo tin không có gì nguy hiểm, nhịp nhanh hơn khi gà mẹ báo tin có mồi ngon, giọng căng thẳng khi gà mẹ báo tin có tai họa

Trang 9

- GV đọc mẫu lần 2.

- HS luyện đọc (đọc nối tiếp) trong nhóm

*GV rèn cho HS yếu đọc đúng, biết ngắt, nghỉ đúng

- Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp– GV cùng lớp nhận xét, sửa sai, tuyên dương

3/Hoạt động cuối cùng: Củng cố, dặn dò:

- 1 HS đọc lại bài

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà đọc lại bài và TLCH

- Nhận xét tiết học

IV/ Phần bổ sung :

- Thời gian ……….………

- Nội dung………

- Phương pháp………

Môn: Toán Tiết 78 Tên bài dạy: Ngày, tháng

Sgk: 79 Tgdk: 35’

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thới gian: ngày, tháng,(biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12

có 31 ngày); ngày, tuần lễ

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV: phiếu ghi bài tập, tờ lịch treo tường

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:

- HS thực hành trên đồng hồ và đọc giờ

- Nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ

2/ Hoạt động dạy học bài mới:

a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Ngày tháng

b/Hoạt động 2: Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng.

- GV đính tờ lịch tháng 11 lên bảng và giới thiệu

- Gọi HS đọc thứ ngày trên tờ lịch( TCTV) GV theo dõi HS đọc, nhận xét, sửa sai

- GV hỏi:

+ Đây là tờ lịch tháng mấy? ( tháng 11) ( TCTV)

- GV nói: Đây tờ lịch tháng 11, tờ lịch này cho ta biết các ngày trong tháng 11,

gv khoanh vào số 20 và hỏi:

+ Cô vừa khoanh vào ngày mấy tháng 11? ( ngày 20) ( TCTV)

Trang 10

+ Ngày 20 tháng 11 ứng với thứ mấy trong tuần lễ? ( thứ năm) ( TCTV)

- GV hỏi tương tự như trên để hỏi các ngảy còn lại trong tháng 11

- GV hỏi: Cột số thứ nhất ghi số chỉ gì? ( tháng) ( TCTV)

+ Dòng thứ nhất ghi? ( ghi tên các ngày trong tuần lễ) ( TCTV)

+ Các ô còn lại ghi? ( ghi số chỉ các ngày trong tuần lễ)

+ Tháng 11 bắt đầu từ ngày nào đến ngày nào? ( từ ngày 1 đến ngày 30) ( TCTV)

+ Vậy tháng 11 có bao nhiêu ngày? ( có 30 ngày) ( TCTV)

- GV hướng dẫn cho hs cách đọc lịch

- GV cùng lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai

- GV chốt: tháng 11 có 30 ngày.

c/Hoạt động 3: Thực hành

*Bài 1/vbt: Đọc, viết ( theo mẫu).

* Củng cố đọc và viết số theo mẫu.

- GV gắn bảng phụ và làm bài mẫu

- HS làm bài vào vbt - 1 HS lên bảng làm phiếu

*GV kèm HS yếu làm bài – HS đọc bài làm của mình ( TCTV)

- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai

Đọc Viết

Ngày hai mươi tháng mười một Ngày 20 tháng 11

Ngày mười lăm tháng mười một Ngày 15 tháng 11

Ngày mười một tháng mười một Ngày 11 tháng 11

Bài 2 /vbt: a.Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12: ( có 31 ngày)

* Củng cố viết số thứ tự và xem tờ lịch tra cứu.

- GV nhắc HS phần tô đậm không được viết vào

- HS làm bài tập, 1 em làm phiếu

*GV kèm HS yếu làm bài - sửa sai- tuyên dương

GV chốt: Tháng 12 có 31 ngày

b GV nêu yêu cầu – HS tự điền vào chỗ chấm

- 1 HS làm phiếu – GV kèm HS yếu

- HS nối tiếp mỗi em một câu ( TCTV)

Tháng

12

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ

năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm