- So sánh dượng Hương Thư “như một pho tượng đồng đúc” -> ngoại hình gân guốc, vững chắc -> có sức mạnh để vượt thác - So sánh dượng Hương Thư “giống như một hiệp sĩ...” -> vẻ dũng mãnh,[r]
Trang 1- Có sự lòng ghép 2 cốt truyện nhỏ
+ Cốt truyện về người em: Kiều Phương mê vẽ -> được phát hiện
tài năng vẽ -> bức tranh đạt giải nhất
+ Cốt truyện về người anh: Ngạc nhiên -> ghen tức trước tài năng
của em -> hãnh diện và xấu hổ khi xem tranh
- 3 HS kể -> HS nhận xét -> GV bổ sung
Hoạt động 3 (19’)
?) Theo em truyện có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung?
- Đ1: Từ đầu -> là được: Giới thiệu Kiều Phương
- Đ2: Tiếp -> mẹ vẫn hồi hộp : Diễn biến tâm trạng người anh
- Đ3: Còn lại: Tác dụng của lòng nhân hậu
?) Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Theo ngôi
thứ mấy?
- Nhân vật người anh – ngôi thứ nhất
?) Sự lựa chọn vai kể như vậy có tác dụng gì trong việc xây
dựng nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện?
- Miêu tả tâm trạng của nhân vật một cách tự nhiên bằng
lời của chính nhân vật ấy -> thể hiện chủ đề câu chuyện
được tự nhiên và thấm thía hơn qua sự tự nhận thức của
nhân vật người anh
?) Có ý kiến cho rằng “truyện nhằm khẳng định, ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của cô em gái” Nhưng có ý kiến lại
khẳng định “truyện muốn hướng người đọc tới sự tự thức
tỉnh của người anh.” Vậy ý kiến của em như thế nào?
- ý kiến 2 là đúng vì thể hiện chủ đề của văn bản
?) Chủ đề của văn bản là gì?
Trong cuộc sống, mỗi con người đều phải vượt qua lòng
mặc cảm, tự ti để có được sự trân trọng và niềm vui thật sự
chân thành trước những thành công hay tài năng của người
khác để vượt lên tự khẳng định giá trị và năng lực của
chính mình
?) Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì sao?
- Kiều Phương và người anh là nhân vật chính nhưng nhân
vật người anh có vị trí quan trọng hơn vì thể hiện chủ đề
văn bản
?) Nhân vật Kiều Phương được giới thiệu như thế nào? Có
những nét đẹp nào về tâm hồn, tính cách?
- Ngoại hình, hành động: mặt luôn bị bôi bẩn, hay lục lọi
các đồ vật, tự chế thuốc vẽ, tập vẽ các đồ vật, luôn vui vẻ,
vẽ về anh
- Tính cách và phẩm chất nổi bật: hồn nhiên, hiếu động, tài
năng hội hoạ, tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu
?) Theo em nét nào là đáng quí nhất ở Kiều Phương?
- Mặc dù có tài năng và được đánh giá cao, được mọi
người quan tâm nhưng Kiều Phương không hề mất đi sự
hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ, vẫn dành cho anh trai
II Phân tích văn bản
1 Bố cục: 3 phần
2 Phân tích
a) Nhân vật Kiều Phương
- Là một em gái hồn nhiên, hiếu động, có tài năng hội hoạ, tình cảm trong sáng, nhân hậu và
Trang 2những tình cảm tốt đẹp
?) Hãy đánh giá về nhân vật Kiều Phương?
- 3 HS trình bày-> GV chốt -> Ghi
tấm lòng bao dung độ lượng
Tiết 82
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kể tóm tắt truyện và nêu cảm nghĩ của em về Kiều Phương?
3 Bài mới
Hoạt động 1
* GV: Người đọc có ấn tượng sâu sắc về những hành động,
suy nghĩ, diễn biến tâm lý của người anh – người kể
chuyện
?) Nêu diễn biến tâm trạng của người anh qua 3 thời điểm:
trước và sau khi tài năng củ Kiều Phương được phát hiện,
khi Kiều Phương được giải cao nhất cuộc thi vẽ?
- Thoạt đầu: thấy em gái thích vẽ và tự chế màu vẽ -> coi là
những trò nghịch ngợm => nhìn bằng cái nhìn kẻ cả, không
thèm để ý (đặt tên cho em, giọng điệu khi kể )
- Khi tài năng hội hoạ của Kiều Phương được phát hiện:
+ Mọi người ngạc nhiên, vui mừng, sung sướng
+ Người anh: buồn -> thất vọng (vì không có tài năng nào)
cảm thấy bị lãng quên
?) Thái độ của người anh bắt đầu thay đổi với em gái như
thế nào?
- Khó chịu, hay gắt gỏng, không thân như trước
*GV: Đây là một biểu hiện tâm lý dễ gặp ở mọi người nhất
là ở tuổi TN
?) Tại sao người anh có thái độ và hành động như vậy?
- Vì tự ái, mặc cảm, tự ti khi thấy em gái có tài năng nổi
bật
?) Việc người anh vãn lén xem tranh của Kiều Phương nói
lên điều gì? Thái độ của người anh?
- Người anh tò mò -> tâm lý lứa tuổi
- Thở dài -> buồn và thầm cảm phục tài năng của Kiều
Phương
*GV: Tình huống quan trọng tạo ra điểm nút của diễn biến
tâm trạng người anh là ở cốt truyện khi đứng trước bức tranh
được tặng giải của em gái mình
?) Tại sao người anh nỡ đẩy Kiều Phương ra khi em muốn
chia sẻ niềm vui với anh?
- Có lẽ do tức tối, ghen tị (vì em gái hơn mình)
?) Trong trường hợp này, em khuyên người anh như thế nào?
- Ghen tị là một thói xấu làm người ta nhỏ nhen, không xứng
đáng làm anh
?) Thái độ của người anh khi đứng trước bức tranh đoạt giải
b) Nhân vật người anh
- Người anh có lúc mặc cảm, tự ti nhưng sau đó xấu hổ nhận ra điểm yếu của mình
Trang 34 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
- Tập tóm tắt truyện, học bài, làm bài tập 2 (35)
- Chuẩn bị:
+ Các bài tập trong bài luyện nói quan sát
+Vượt thác: Trả lời các câu hỏi trong SGK
E Rút kinh nghiệm
………
………
của Kiều Phương? Tại sao?
- Bất ngờ, ngạc nhiên vì Bức tranh vẽ mình
Hình ảnh của mình qua cái nhìn
của em gái, được em gái vẽ
?) Từ tâm trạng ngỡ ngàng tại sao sau đó người anh lại hãnh
diện và xấu hổ?
- Hãnh diện vì: Được bao nhiêu người ngắm
Bức vẽ đẹp vì bản thân hiện ra với nét đẹp
(suy tư – mơ mộng) -> hoàn hảo
- Xấu hổ: nhận ra những yếu kém của mình (tự ái, đố kị)
thấy không xứng đáng như vậy
?) Em hiểu như thế nào về đoạn kết “Tôi không trả lời con
đấy”? Cảm nhận của em về người anh?
- Người anh đã hiểu ra rằng: bức chân dung mình được vẽ
bằng “Tâm hồn và lòng nhân hậu” của cô em gái
*GV: Tâm hồn trong sáng và tấm lòng nhân hậu của Kiều
Phương là liều thuốc vô giá giúp người anh biết được bệnh
tự ti, đố kị nhỏ nhen của mình để vươn lên
?) Truyện gợi cho em những suy nghĩ và bài học gì về cách
ứng xử trước thành công hay tài năng của người khác hoặc
của chính mình?
- Trước tài năng hay thành công của người khác: phải biết
vượt qua thói đố kị, lòng tự ái -> vui mừng, quý trọng
- Bản thân: cần đề phòng tính kiêu ngạo -> coi thường mọi
ngươi
?) Truyện thành công như thế nhờ vào đâu?
- Nội dung: có ý nghĩa giáo dục nhân cách nhưng không rơi
vào giáo huấn khô khan
- Nghệ thuật: cách kể nhẹ nhàng, gợi cảm và diễn tả tinh tế
diễn biến tâm lý nhân vật, tạo tình huống bộc lộ chiều sâu
nội tâm nhân vật và tư tưởng chủ đề văn bản
III Tổng kết
* Ghi nhớ: Sgk(35)
Hoạt động 2(10’)
- HS làm ra phiếu học tập
- 1 HS đọc
IV Luyện tập
1 BT 1: Kênh hình (31) mô tả đoạn văn nào?
2 BT 1 (35) Viết đoạn văn thuật tâm trạng của người anh
3 BT đọc thêm
Trang 4Soạn: Tuần 21, Tiết 83, 84
Tập làm văn
Luyện nói về quan sát,Tưởng tượng,
so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
A Mục tiêu
- Giúp HS biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miêng trước tập thể (luyện kĩ năng nói)
- Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thứ đã học về quan sát, tưởng tượng,
so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, phấn màu
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp qui nạp
D Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Những yếu tố quan trọng trong văn miêu tả là gì? Vì sao?
3 Bài mới
Hoạt động 1 (7’)
* GV nêu vai trò, tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc
luyện nói
Yêu cầu: Dựa vào dàn ý các
bài tập đã chuẩn bị ở nhà
(không viết thành văn ) ->
nói rõ, mạch lạc
- GV chia 2 nhóm thảo luận
-> xây dựng một dàn ý
chung -> cử một đại diện
trình bày
+ Nhóm 1: Bài tập 1
+ Nhóm 2: Bài tập 2
- GV kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
I Chuẩn bị
1 Bài tập 1 (36)
a) Kiều Phương
*Đánh giá, nhận xét: Là bé gái hồn nhiên, hiếu động,
có tài năng hội hoạ, tình cảm trong sáng, nhân hậu và tấm lòng bao dung, độ lượng -> là hình tượng đẹp
* Miêu tả:
- Mặt luôn bị bôi bẩn
- Hay lục lọi các đồ vật
- Tự chế thuốc vẽ -> Tập vẽ các đồ vật
- Luôn vui vẻ, vẽ về người anh b) Người anh
- Có lúc mặc cảm, tự ti, đố kị trước tài năng của Kiều Phương nhưng sau đó xấu hổ nhận ra điểm yếu của mình
-> Có nhiều thói xấu cần phê phán nhưng cũng có những phẩm chất tốt
* Người anh trong thực tế và trong tranh:
2 Bài tập 2 (36)
VD: Tả em gái
- Khuôn mặt: mắt (trong trẻo, đen láy )
tóc (mượt, ngắn ) miệng, răng
da (trắng hoặc đen giòn)
- Tính cách: thích hoạt hình, vẽ, múa
Hay quan tâm đến mọi người Còn hay nhõng nhẽo
Trang 5Hoạt động 2 (25’)
- Các nhóm cử đại diện
trình bày
=> HS nhóm khác nhận
xét -> GV nhận xét, bổ
sung, uốn nắn
II Thực hành
1 Nhóm 1: BT 1(36)
- 1 HS trình bày về Kiều Phương
- 1 HS trình bày về người anh
2 Nhóm 2: BT 2(36)
- 1 HS trình bày phần tả ngoại hình
- 1 HS trình bày phần tả tính cách
Hoạt động 3 (4’)
GV nhận xét kết quả chung: ưu –
nhược (tư thế, tác phong, cách nói, nội
dung ) và những điểm cần khắc phục
III Nhận xét, đánh giá
* Ưu điểm
* Nhược điểm
* Cách sửa
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và chuẩn bị bài 3, 4, 5(36)
- Tập nói ở nhà
E Rút kinh nghiệm
………
…….………
Tiết 84
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1 (8’)
?) Đó là một đêm trăng như
thế nào?
?) Đêm trăng đó có gì đặc
sắc?
- Chú ý dùng các hình ảnh
so sánh
- Như gợi ý SGK (36)
- HS sử dụng các hình ảnh
so sánh cho mỗi nét chính
của cảnh
I Chuẩn bị
1 Bài tập 3 (36)
a) Mở bài: Nhận xét khái quát về đêm trăng
- 1 đêm trăng kì diệu
- 1 đêm trăng mà cả đất trời cùng vạn vật như được tắm gội trong ánh trăng
b) Thân bài: Các nét đặc sắc
- Bầu trời: (trong sáng như vừa được gột rửa )
- Đêm: (bầu trời như càng rộng và yên tĩnh )
- Vầng trăng: (tròn vành vạnh như khuôn mặt )
- Cây cối: (như đang nghỉ ngơi )
- Nhà cửa c) Kết bài: Cảm nghĩ của em về đêm trăng
2 Bài tập 4 (36)
a) Mở bài: Giới thiệu khái quát cảnh biển buổi sáng b) Thân bài: Các nét đặc sắc
- Mặt trời (bầu trời)
- Mặt biển
- Sóng biển
- Gió biển
- Bãi cát
- Những con thuyền c) Kết bài: Cảm nghĩ của em về cảnh biển
Hoạt động 2 (20’) II Thực hành
Trang 6- HS trình bày -> Nhận
xét - 2 HS trình bày mở bài (của 2 bài tập)- 3 HS trình bày thân bài (của 2 bài tập)
- 2 HS trình bày kết bài (của 2 bài tập)
Hoạt động 3 (5’)
GV nhận xét -> uốn nắn
III Nhận xét, đánh giá
* Ưu điểm
* Nhược điểm
* Cách sửa
4 Củng cố
? Những yếu tố cần thiết trong bài miêu tả?
- Quan sát kĩ lưỡng -> TN gợi tả + so sánh, tưởng tượng -> Nêu bật đặc điểm của đối tượng -> nhận xét, cảm xúc
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập văn miêu tả
- Chuẩn bị: “Phương pháp tả cảnh”
- Bài “Vượt thác”
E Rút kinh nghiệm
………
…….………
Văn bản
Vượt thác
<Võ Quảng >
A Mục tiêu
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn
và vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài
- Nắm được nghệ thuật kết hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh minh hoạ
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp qui nạp – giảng bình
D Tiến trình
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Phân tích tâm trạng của người anh và ý nghĩa truyện “Bức tranh của em gái tôi”
3 Bài mới
Hoạt động 1 (5’)
?) Nêu vài nét về tác giả?
- 2 HS nêu -> GV chốt
- GV bổ sung: Ông từng bị thực dân Pháp cầm tù, sau
1954 ông tham gia hoạt động văn nghệ: là kiến trúc sư
NXB Kim Đồng và xưởng phim hoạt hình
- Có 9 cuốn truyện, 6 tập thơ, 3 kịch bản phim hoạt hình
VN và 3 tác phẩm dịch
I Tác giả - tác phẩm
1 Tác giả
- Võ Quảng (1920) là một trí thức cách mạng chuyên viết cho thiếu nhi
- Văn phong của ông điềm
đạm, hồn hậu, cách viết nhẹ nhàng, hóm hỉnh
Trang 7- Các tác phẩm “Quê nội”, “Tảng sáng”, “Gà mái hoa”
vô cùng gần gũi, thắm thiết với tuổi trẻ Việt Nam
?) Xuất xứ đoạn trích?
*GV: Dượng Hương Thư đưa thuyền lên Dùi Chiêng mua
gỗ dựng trường cho làng Hoà Phước Đoàn người: Hương
Thư, chú Hai Quân, 2 thiếu niên (Cù Lao, Cục) -> Đoạn
văn ghi lại hành trình con thuyền từ Hoà Phước ngược
sông Thu Bồn, qua phg Ranh, vượt thác Cổ Cò đến Trung
Phước để lấy gỗ
2 Tác phẩm
- Trích trong phần đầu chương XI của truyện
“Quê nội” (1974)
Hoạt động 2(2’)
GV nêu yêu cầu đọc : đoạn đầu giọng điệu nhẹ nhàng
Đoạn vượt thác: sôi nổi, mạnh mẽ
Đoạn cuối: êm ả, thoải mái
- 2 HS đọc, 1 HS nêu một số từ ngữ khó
3 Đọc, chú thích
4 Kể tóm tắt
Hoạt động 3 (23’)
?) Văn bản chia thành mấy đoạn? Nội dung?
+ Đ1:Từ đầu -> thác nước: Con thuyền chuẩn bị vượt thác
+ Đ2:Tiếp -> Cổ Cò: Hình ảnh con thuyền vượt thác
+ Đ3: Còn lại: Cảnh quan sông Thu Bồn khi con thuyền đã
vượt thác
?) Văn bản muốn ta cảm nhận mấy vấn đề chính?
- 2 vấn đề (Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh con người )
?) Xác định ngôi kể của truyện? – Ngôi thứ 3
?) Hãy xác định vị trí quan sát để miêu tả của tác giả? Tác
dụng?
- Trên con thuyền -> thích hợp với phạm vi tả cảnh rộng,
được quan sát trực tiếp -> tả logic
?) Để dựng lại bức tranh thiên nhiên,tác giả tập trung tả cảnh
dòng sông và 2 bên bờ Em hãy chỉ rõ sự đổi thay của cảnh
theo từng chặng đường của con thuyền? Nghệ thuật?
- Đoạn sông vòng đường bằng
+ êm đềm, hiền hoà, thơ mộng
+ thuyền bè tấp nập
+ cảnh 2 bên bờ rộng rãi, trù phú, bãi dâu bạt ngàn
- Sắp đến đoạn nhiều thác: vườn um tùm, chòm cổ thụ ,
núi cao
- Đoạn sông có nhiều thác: nước từ trên cao phóng giữa 2
vách đá -> hiểm trở
- Đoạn cuối sông quanh co, bớt hiểm trở
đột ngột mở ra vòng bằng phẳng
- Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh -> gợi tả một vài nét đẹp
hữu tình của sông Thu Bồn
?) Hình ảnh cây cổ thụ ở Đ1 và Đ3 có gì khác nhau? Tác
dụng?
- Đoạn 1: báo trước về khúc sông dữ
mách bảo con người chuẩn bị sức để vượt thác
II Phân tích văn bản
1 Bố cục: 3 đoạn
2 Phân tích văn bản
a Bức tranh thiên
nhiên
- Thiên nhiên phong phú, đa dạng thơ mộng
và hùng vĩ thật hữu tình
Trang 8- Đoạn 3: Thể hiện tâm trạng hào hứng, phấn khởi của con
người vừa vượt qua ghềnh thác
* GV: Khi tả bức tranh thiên nhiên nơi đây, tác giả dùng lối
tả điểm xuyết theo sự chuyển động của con thuyền mở ra
một không gian nghệ thuật nối tiếp, mở rộng về phía trước
?) Nhận xét về bức tranh thiên nhiên?
*GV bình: -> Chuyển ý: Cảnh vượt thác là trung tâm
?) Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả như thế nào?
- Đặt con thuyền khung cảnh hiểm trở “nước từ trên cao ”
-> thử thách lớn
- Thuyền vùng vằng chực tụt xuống -> cố lấn lên
?) Suy nghĩ của em về hình ảnh con thuyền?
*GV: Thiên nhiên hiểm trở, hung dữ như muốn nhấn chìm
tất cả thế nhưng con thuyền nhỏ bé vẫn dũng mãnh vượt lên
nhờ vào sức mạnh của con người
?) Ai là nhân vật trung tâm giúp con thuyền vượt lên phía
trước? Hãy phân tích nhân vật đó?
- Dượng Hương Thư
* Ngoại hình: cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt
cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp
mắt nảy lửa
* Động tác: co người phóng sào, ghì chặt đầu sào -> thả sào,
rút sào nhanh như cắt -> ghì trên ngọn sào
?) Để khắc hoạ hình ảnh dượng Hương Thư, tác giả dùng
nghệ thuật tiêu biểu nào? - So sánh
?) Hình ảnh so sánh nào khái quát và gợi cảm nhất? Vì sao?
- So sánh dượng Hương Thư “như một pho tượng đồng đúc”
-> ngoại hình gân guốc, vững chắc -> có sức mạnh để vượt thác
- So sánh dượng Hương Thư “giống như một hiệp sĩ ” -> vẻ
dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên
hung dữ
*GV:Dượng Hương Thư – vị chỉ huy cuộc vượt thác dày
dặn kinh nghiệm được đặc tả bằng những nét vẽ khoẻ và
mạnh mẽ Đó là hình ảnh một con người lao động chân
chính không lùi bước trước bất kì khó khăn, thử thách nào
?) Em cảm nhận như thế nào về con người lao động qua
nhân vật dượng Hương Thư?
- Hùng dũng, mạnh mẽ, đầy quyết tâm
?) Hãy đánh giá thành công của bài văn?
- Nội dung: cảnh thiên nhiên thơ mộng và hùng vĩ
người lao động: hăm hở, dũng mãnh
- Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá
*GV:Tất cả được hiện diện trên những trang văn đầy chất
thơ khiến cho “Vượt thác” là bài ca lao động đáng yêu
b Cảnh vượt thác
- Cảnh vượt thác là một cuộc chiến đấu dữ dội, chinh phục thiên nhiên của những con người lao động hùng dũng, mạnh mẽ
III Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk (41)
Hoạt động 4 (6’)
- 1 HS đọc
IV Luyện tập
1 Bài 1: Đọc thêm (41)
Trang 94 Củng cố: - Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, tập kể tóm tắt
- Chuẩn bị: Buổi học cuối cùng
? Tập kể tóm tắt, chia đoạn, trả lời câu hỏi SGK
E Rút kinh nghiệm
………
………
Tiếng Việt
A Mục tiêu
- Giúp HS nắm được hai kiểu so sánh cơ bản là ngang bằng và không ngang bằng, hiểu
được tác dụng chính của so sánh
- Bước đầu học sinh tạo được một số phép so sánh
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- Bảng phụ, phấn màu
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp quy nạp, hoạt động nhóm
D Tiến trình
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 (7’)
Gọi HS đọc khổ thơ ở bài tập 1 (41)
?) Tìm phép so sánh trong khổ thơ?
- So sánh 1: câu 1, 2
- So sánh 2: câu 4
?) Phân tích mô hình cấu tạo của 2 phép so sánh trên? Từ
ngữ chỉ ý so sánh có gì khác nhau?
- So sánh 1: A chẳng bằng B => So sánh hơn kém (không
ngang bằng)
- So sánh 2: A là B => So sánh ngang bằng
?) Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý ngang bằng? Không ngang
A - Lý thuyết
I Các kiểu so sánh
1 Ví dụ
2 Phân tích
3 Nhận xét
- A là B
- A chẳng bằng B
4 Ghi nhớ 1: sgk (42)
- HS làm ra phiếu học
tập -> chấm chéo 2 BT (41)a) Sông nước Cà Mau: Thiên nhiên bao la, hoang dã, kênh
rạch, sông ngòi chằng chịt
- Nghệ thuật: ấn tượng cảm nhận bằng nhiều giác quan và hiểu biết của tác giả
b) Vượt thác: dòng sông Thu Bồn với cảnh vật thay đổi từ hạ lưu -> thượng nguồn
- Nghệ thuật: miêu tả bằng vài nét chấm phá kết hợp với khắc hoạ hình ảnh con người lao động
Trang 10- Ngang bằng: tựa, giống, là, như, bao nhiêu bao nhiêu
- Không ngang bằng: hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,
không bằng
Hoạt động 2(9’)
HS đọc đoạn văn (42)
?) Tìm các phép so sánh trong đoạn văn? Tác dụng?
- tựa mũi tên nhọn
- như cho xong chuyện
- những con chim lảo đảo
- như thầm bảo rằng
- như sợ hãi
- như gần tới mặt đất
* Tác dụng: Gợi hình: tạo ra những hình ảnh cụ thể,
sinh động, giúp người đọc, người nghe hình dung được
những cách rụng khác nhau của lá -> không đơn điệu,
nhàm chán
- Gợi cảm: người đọc, người nghe nắm bắt được TT, tình
cảm của người viết (nói) -> thể hiện quan niệm của tác
giả về sự sống và cái chết
?) Từ ví dụ trên em cho biết tác dụng của phép so sánh?
- Gợi hình, gợi cảm
II Tác dụng của so sánh
1 Ví dụ
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Gợi hình
- Gợi cảm
4 Ghi nhớ 2: sgk(42)
Hoạt động 3(20’)
- HS đọc, xác định yêu
cầu của BT 1
- Tìm phép so sánh
- Chỉ ra kiểu so sánh
- Phân tích tác dụng
- HS chọn và phân tích
tác dụng của so sánh ->
nhận xét -> GV uốn nắn
- HS trả lời miệng
- 2 HS phân tích 1 hình
ảnh so sánh tự chọn
B Luyện tập
1 BT 1(43) a) So sánh : tâm hồn tôi là một buổi trưa hè -> ngang bằng b) So sánh: Con đi chưa bằng muôn nỗi
Con đi đánh giặc chưa bằng 60
=> So sánh không ngang bằng c) So sánh: Anh đoàn viên Như nằm -> ngang bằng Bóng Bác ấm hơn -> không ngang bằng
2 BT 2(43) - nhanh như cắt - như một pho tượng đồng đúc - như một hiệp sĩ của Trường Sơn - như những cụ già
4 Củng cố: - Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập 3 (43)
- Chuẩn bị phần II (47)
- Đọc lại các văn bản kì I – viết chính tả
E Rút kinh nghiệm
………
………
………