Du lịch ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế phát triển nhanh và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia. Việt Nam được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng được UNESSCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng, phố cổ Hội An hay Thánh Địa Mỹ Sơn.... Bên cạnh đó là thiên nhiên đã ưu đãi cho Việt Nam một hệ thống bãi biển dài và đẹp tạo nên nhiều bãi tắm đẹp như Nha Trang, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Cửa Lò, … Vì vậy mà Việt Nam đã, đang là điểm đến lý tưởng của bạn bè, du khách quốc tế. Do đó du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã từng bước vươn lên góp phần xứng đáng trong tăng trưởng kinh tế hàng năm và có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của nước ta. Ngành Du lịch cũng đã góp phần tạo công ăn việc làm và giải quyết an sinh xã hội cho hàng triệu người dân Việt Nam. _ Bên cạnh đó du lịch cũng là 1 ngành thể hiện bộ mặt của Đất Nước, thể hiện những dấu ấn và tinh hoa đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam và đồng thời là 1 công cụ thúc đẩy tình hữu nghị của Việt Nam với tất cả các quốc gia khác trên thế giới. _ Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài là : “Tìm hiểu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Thành Thành Công” để có thể áp dụng được những kiến thức đã được học ở trường lớp và trong quá trình thực tập để có thể cải thiện phần nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng như góp một phần nhỏ trong việc phát triển ngành du lịch nước nhà. 2. Phương pháp nghiên cứu đề tài. _ Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, quan sát và vận dụng lý thuyết đã được học ở trường và những trải nghiệm của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty. _ Sử dụng phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thông qua nguồn thông tin của công ty, báo chí, internet,… _ Áp dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm phân tích về thực trạng và đặc điểm của công ty. 3. Giới hạn của đề tài. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh và các chiến lược kinh doanh du lịch, lữ hành của công ty cổ phần du lịch Thành Thành Công. Chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu các hoạt động thiết kế, tổ chức thực hiện chương trình du lịch của công ty. Phạm vi nghiên cứu Tại bộ phận kinh doanh và điều hành tại công ty cổ phần du lịch Thành Thành Công. 4. Kết cấu của đề tài. Đề tài chia thành 4 chương, không tính phần mở đầu và phần kết luận : + Chương 1 : Tổng quan về công ty cổ phần du lịch TTC Travel + Chương 2 : Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh. + Chương 3 : Thực trạng tình hình hoạt động của TTC Travel. + Chương 4 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần du lịch TTC Travel. CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THÀNH THÀNH CÔNG – TTC TRAVEL. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn TTC. Bảng 1.1. Lịch sử hình thành của tập đoàn Thành Thành Công (TTC) Năm Nội dung 1979 Tiền thân của Tập đoàn TTC là cơ sở sản xuất cồn được thành lập bởi hai nhà sáng lập Ông Đặng Văn Thành và Bà Huỳnh Bích Ngọc. Tại thời điểm đó, với vốn điều lệ 100 triệu đồng và 20 cán bộ nhân viên, Thành Thành Công là một trong những cơ sở sản xuất cồn có quy mô lớn nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh. 1999 Chuyển đổi thành Công ty TNHH TM SX Thành Thành Công. Công ty ưu tiên phát triển hệ thống phân phối trải rộng cả nước, đặc biệt tại các thị trường trọng điểm như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Tây Ninh… Đây chính là bước đệm giúp Công ty hội tụ đủ nguồn lực để tham gia đầu tư vào các lĩnh vực mới đầy tiềm năng như: mía đường, ngân hàng, bất động sản, du lịch. 2001 Xây dựng hệ thống kho bãi tại khu công nghiệp Tân Bình. Tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng. 2002 Xây dựng hệ thống giao dịch mật rỉ và vận tải Đồng Nai. 2004 Phát triển cụm kho tại khu công nghiệp Sóng Thần Bình Dương. 2006 Tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng. 2007 Tham gia chương trình cổ phần hóa và đầu tư danh mục. Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng. 2008 Danh mục đầu tư tăng 20 lần so với 2004. 2010 Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng. 2011 Thành lập Tập đoàn TTC, vốn điều lệ tăng hơn 3000 tỷ đồng. Với sáu đơn vị thành viên: Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh (tên cũ là Bourbon Tây Ninh), Đường Ninh Hòa, Thương mại Thành Thành Công, Đặng Huỳnh, Thành Ngọc. 2012 Tăng danh mục đầu tư hơn 60 Công ty. 2013 Công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới của Tập đoàn, với 19 công ty thành viên. 2014 Tiếp tục khẳng định sự lớn mạnh của TTC với số công ty thành viên (CTTV) chính thức là 19 công ty, 03 công ty liên kết và công ty hạt nhân Đầu tư Thành Thành Công. Tổng đóng góp ngân sách năm 2014 đạt gần 500 tỷ đồng. Các đơn vị thành viên của TTC trải dài từ các tỉnh miền Trung, Cao nguyên đến miền Tây, miền Đông Nam Bộ. 2015 Quy mô vốn Tập đoàn TTC tính đến 31122015: Vốn điều lệ 11.371 tỷ, các Công ty thành viên được Tập đoàn sở hữu vốn chi phối. Hoạt động gồm 5 lĩnh vực hoạt động chủ chốt: Bất động sản – Năng lượng Nông nghiệp Giáo dục – Du lịch với 21 công ty thành viên. Quy mô doanh số năm 2015 là Doanh thu thuần 15.405 tỉ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.114 tỉ đồng 2016 Bắt đầu chuyển đổi hoạt động theo mô hình Tổng Công ty ngành: Bất động sản, Năng lượng, Mía đường, Du lịch và Giáo dục
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths Từ Minh Khai SINH VIÊN THỰC HIỆN: Phan Quỳnh Như LỚP: DQK1165
MSSV: 3116330170
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quýThầy Cô và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học Sài Gòn đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy/cô – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bài báo cáo thực tập được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tuần Đây là đề tài có phạm vi tương đối rộng, nhưng do bản thân của em vẫn còn nhiều hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết, em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu của các Thầy Cô trong khoa Quản trị kinh doanh thuộc trường Đại học Sài Gòn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn và đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THÀNH THÀNH CÔNG” là một công trình
nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn : Từ Minh Khai Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo thựctập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũngnhư tham gia thực tập tại trung tâm lữ hành – công ty Cổ Phần du lịch Thành ThànhCông (TTC Travel) Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu như có vấn đề xảy ra
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điện thoại liên hệ: 0913659618.
Họ và tên sinh viên thực tập: Phan Quỳnh Như.
Hiện là sinh viên:
Trường: Đại học Sài Gòn
Khoa: Quản trị Kinh doanh
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Trang 54/ Kết quả thực hiện công việc được đơn vị thực tập phân công :
(Đóng dấu tròn của đơn vị thực tập)
Trang 6NHẬN XÉT VÀ PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT
NGHIỆP CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên chuyên đề : ……… ….
………
Sinh viên: ………
MSSV:………
Lớp: ………
1 NHẬN XÉT Về hình thức
Về nội dung
Về thái độ và sự chuyên cần của sinh viên
2 PHIẾU CHẤM ĐIỂM:
Trang 7Chương 1: Tìm hiểu tổng quan về tổ chức
Chương 2: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về vấn đề nghiên cứu
+ Số liệu
+ Phân tích/ Đánh giá vấn đề nghiên cứu
Chương 4: Giải pháp
2,0 đ 0,5 đ
1,0 đ 2,0 đ 1,0 đ
3 Thái độ và sự chuyên cần của sinh viên
(Mỗi sinh viên gặp giảng viên ít nhất 4 lần:
- Lần 1:Nghe hướng dẫn về cách thức thực hiện
- Lần 2:Thống nhất đề cương
- Lần 3:Trao đổi nội dung trong quá trình viết
- Lần 4: Thống nhất kết quả của chuyên đề
1,0đ
5 Mức độ thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt
Xếp hạng:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giảng viên hướng dẫn
Trang 8MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Phương pháp nghiên cứu đề tài 10
3 Giới hạn của đề tài 11
4 Kết cấu của đề tài 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THÀNH THÀNH CÔNG – TTC TRAVEL.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn TTC 12
1.2 Tổng quan về TTC Travel 14
1.3 Sơ đồ tổ chức, phòng ban của TTC Travel 16
1.4 Tình hình tài sản, cơ sở vật chất của của TTC Travel 19
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của TTC Travel (2018 – 2019) 21
1.6 Giới thiệu về hoạt động của bộ phận kinh doanh của TTC Travel 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH.
2.1 Một số khái niệm liên quan 23
2.2 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh : 25
Trang 92.3 Vị trí của chiến lược kinh doanh 26
2.4 Vai trò và ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
3.2.2 Tình hình tài chính 36
3.2.3 Marketing 38
3.2.4 Nghiên cứu, phát triển (R&D) 44
3.2.5 Văn hóa tổ chức 45
3.2.6 Tổng hợp, đánh giá các yếu tố bên trong 45
Trang 10CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THÀNH THÀNH
Hình 1.3.1 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn TTC và các tổng công ty ngành – các
đơn vị trực thuộc .16
Hình 1.3.2 Cơ cấu phòng ban của TTC Travel 17
Bảng 1.3.3 Chức năng của các phòng ban .17
Trang 11Bảng 1.4.1 Tình hình tài sản cố định vô hình của TTC Travel năm 2018 .20
Bảng 1.4.2 Tình hình tài sản cố định hữu hình TTC Travel năm 2018 20
Bảng 1.4.3 Tình hình tài sản cố định vô hình của TTC Travel năm 2019 20
Bảng 1.4.4 Tình hình tài sản cố định hữu hình của TTC Travel năm 2019 21
Bảng 1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của TTC Travel năm 2018-2019 21
Bảng 1.6.1 Hoạt động của phòng kinh doanh tại TTC Travel 22
Bảng 2.1.1 Các khái niệm 23
Bảng 2.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược kinh doanh 27
Bảng 3.1.1.1 Môi trường vĩ mô của TTC Travel 29
Bảng 3.1.2.1 Môi trường vi mô của TTC Travel 32
Bảng 3.1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE 34
Bảng 3.2.2.1 Các chỉ số tài chính năm 2018 37
Trang 12Bảng 3.2.2.2 Các chỉ số tài chính năm 2019 37
Bảng 3.2.6.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 46
Bảng 4.1.1 Ma trận SWOT 47
Bảng 4.2.1 Ma trận QSPM cho nhóm SO 50
Bảng 4.2.2 Ma trận QSPM cho nhóm ST 52
Bảng 4.2.3 Ma trận QSPM cho nhóm WO 53
Bảng 4.2.4 Ma trận QSPM cho nhóm WT 55
Bảng PL1 Bảng cân đối kế toán TTC Travel 2018 62
Bảng PL2 Bảng cân đối kế toán TTC Travel 2019 64
Bảng PL3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TTC Travel 2018-2019 67
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 13_ Du lịch ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế phát triển nhanh và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia Việt Nam được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng được UNESSCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng, phố cổ Hội An hay Thánh Địa Mỹ Sơn Bên cạnh đó là thiên nhiên đã ưu đãi cho Việt Nam một hệ thống bãibiển dài và đẹp tạo nên nhiều bãi tắm đẹp như Nha Trang, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Cửa
Lò, … Vì vậy mà Việt Nam đã, đang là điểm đến lý tưởng của bạn bè, du khách quốc tế Do đó du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã từng bước vươn lên góp phần xứng đáng trong tăng trưởng kinh tế hàng năm và có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của nước ta Ngành Du lịch cũng đã góp phần tạo công ăn việc làm và giải quyết an sinh xã hội cho hàng triệu người dân Việt Nam
_ Bên cạnh đó du lịch cũng là 1 ngành thể hiện bộ mặt của Đất Nước, thể hiện những dấu ấn và tinh hoa đậm đà bản sắc dân tộc của Việt Nam và đồng thời là 1 công cụ thúc đẩy tình hữu nghị của Việt Nam với tất cả các quốc gia khác trên thế giới
_ Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài là : “Tìm hiểu chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Thành Thành Công” để có thể áp dụng được những kiến thức đã được học ở trường lớp và trong quá trình thực tập để có thể cải thiện phần nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng như góp một phần nhỏ trong việc phát triển ngành du lịch nước nhà
2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
_ Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, quan sát và vận dụng lý thuyết đã đượchọc ở trường và những trải nghiệm của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty._ Sử dụng phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thông qua nguồn thông tin của công ty, báo chí, internet,…
Trang 14_ Áp dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm phân tích về thực trạng và đặc điểmcủa công ty.
3 Giới hạn của đề tài.
Đối tượng
nghiên
cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh và các chiến lược kinh doanh
du lịch, lữ hành của công ty cổ phần du lịch Thành Thành Công Chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu các hoạt động thiết kế, tổ chức thực hiện chương trình du lịch của công ty
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài chia thành 4 chương, không tính phần mở đầu và phần kết luận :
+ Chương 1 : Tổng quan về công ty cổ phần du lịch TTC Travel
+ Chương 2 : Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
+ Chương 3 : Thực trạng tình hình hoạt động của TTC Travel
+ Chương 4 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
cổ phần du lịch TTC Travel
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU
LỊCH THÀNH THÀNH CÔNG – TTC TRAVEL.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn TTC.
Bảng 1.1 Lịch sử hình thành của tập đoàn Thành Thành Công (TTC)
Trang 15Năm Nội dung
1999
Chuyển đổi thành Công ty TNHH TM - SX Thành Thành Công Công ty
ưu tiên phát triển hệ thống phân phối trải rộng cả nước, đặc biệt tại các thị trường trọng điểm như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tiền Giang, Bến Tre, Tây Ninh… Đây chính là bước đệm giúp Công ty hội tụ đủ nguồn lực để tham gia đầu tư vào các lĩnh vực mới đầy tiềm năng như: míađường, ngân hàng, bất động sản, du lịch
2001 Xây dựng hệ thống kho bãi tại khu công nghiệp Tân Bình Tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng.
2002 Xây dựng hệ thống giao dịch mật rỉ và vận tải Đồng Nai
2004 Phát triển cụm kho tại khu công nghiệp Sóng Thần - Bình Dương
2006 Tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng
2007 Tham gia chương trình cổ phần hóa và đầu tư danh mục Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng.
2008 Danh mục đầu tư tăng 20 lần so với 2004
2010 Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng
2011
Thành lập Tập đoàn TTC, vốn điều lệ tăng hơn 3000 tỷ đồng Với sáu đơn
vị thành viên: Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh (tên cũ là BourbonTây Ninh), Đường Ninh Hòa, Thương mại Thành Thành Công, Đặng Huỳnh, Thành Ngọc
2012 Tăng danh mục đầu tư hơn 60 Công ty
2013 Công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới của Tập đoàn, với 19 công ty thành viên.
2014
Tiếp tục khẳng định sự lớn mạnh của TTC với số công ty thành viên (CTTV) chính thức là 19 công ty, 03 công ty liên kết và công ty hạt nhân Đầu tư Thành Thành Công Tổng đóng góp ngân sách năm 2014 đạt gần
500 tỷ đồng Các đơn vị thành viên của TTC trải dài từ các tỉnh miền Trung, Cao nguyên đến miền Tây, miền Đông Nam Bộ
2015
Quy mô vốn Tập đoàn TTC tính đến 31/12/2015: Vốn điều lệ 11.371 tỷ, các Công ty thành viên được Tập đoàn sở hữu vốn chi phối Hoạt động gồm 5 lĩnh vực hoạt động chủ chốt: Bất động sản – Năng lượng - Nông nghiệp - Giáo dục – Du lịch với 21 công ty thành viên Quy mô doanh số năm 2015 là Doanh thu thuần 15.405 tỉ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.114 tỉ đồng
2016 Bắt đầu chuyển đổi hoạt động theo mô hình Tổng Công ty ngành: Bất
động sản, Năng lượng, Mía đường, Du lịch và Giáo dục
2017 Hoàn thiện quá trình chuyển đổi và chính thức vận hành theo mô hình
Tổng Công ty Quy mô Tập đoàn TTC năm 2017: 1 công ty hạt nhân, 4
Trang 16Tổng công ty Ngành, 1 Ủy ban Ngành với hơn 150 đơn vị trực thuộc trong
và ngoài nước, trên 10.000 cán bộ nhân viên Vốn điều lệ: 14.378 tỉ đồng, Vốn chủ sở hửu: 17.783 tỉ đồng, Tổng tài sản: 49.305 tỉ đồng, Lợi nhuận trước thuế: 1.489 tỉ đồng
2019
Đánh dấu cột mốc 40 năm hình thành và phát triển, TTC tiếp tục hoàn thiện mô hình Tổng Công ty với hơn 10.000 Cán bộ Nhân viên, Vốn điều lệ: 18.104 tỉ đồng, Vốn chủ sở hữu: 21.023 tỉ đồng, Tổng tài sản: 56.537 tỉ đồng, Lợi nhuận trước thuế: 1.440 tỉ đồng
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
1.2 Tổng quan về TTC Travel.
_ TTC Hospitality là 1 trong 4 Tổng Công ty Ngành thuộc Tập đoàn TTC, sở hữu chuỗi giá trị theo trải nghiệm của khách hàng, bao gồm Lữ hành – Lưu trú – Trung
tâm hội nghị - Khu vui chơi Bài báo cáo chỉ tập trung vào TTC Travel – là Thương
hiệu lữ hành uy tín bên cạnh TTC Hotel, TTC Resort, TTC World và TTC Palace thuộc quản lý của TTC Hospitality
_ TTC Travel chuyên tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nước Bên cạnh đó, TTC Travel còn là đại lý vé máy bay của Vietnam Airline, Jetstar, và hơn 20 hãng hàng không lớn nhỏ khác Đồng thời cũng cung cấp các dịch vụ Visa, đặt khách sạn,cho thuê xe
Thông tin liên lạc Địa chỉ 512 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh
Điện thoại (84) 8 3869 1666
Fanpage https://www.facebook.com/dulichttc/
Email info@ttctravel.vn
• Slogan : TTC Travel – Đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường
1.2.1 Tầm nhìn : Trở thành thương hiệu hàng đầu trong ngành du lịch lữ hành, mang đến những trải nghiệm hoàn hảo trong mọi hành trình
Trang 171.2.2 Sứ mệnh : Mang đến những chương trình chất lượng với chi phí hợp lý theo từng yêu cầu riêng biệt, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
TTC Travel hiểu rằng, sự hài lòng của khách hàng chính là thành công lớn nhất, và
để đạt được điều đó, mỗi con người TTC Travel phải hội tụ đủ các yếu tố : Tận tâm, Trung thực, Cam kết.
1.2.4 Chức năng :
+ Thực hiện những công việc liên quan đến các dịch vụ môi giới trung gian, tổ chứccũng như xây dựng những chương trình du lịch và thực hiện khai thác thêm những chương trình du lịch khác, nhờ đó là cầu nối của bên cung với bên cầu trong du lịch,giữa những nhà cung ứng với những khách du lịch theo hoạt động của lữ hành đã được quy định trong đặc trưng của bên kinh doanh du lịch và sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Thực hiện việc khai thác những dịch vụ để có thể đáp ứng được yêu cầu từ khách hàng như: dịch vụ lưu trú, vận chuyển và ăn uống
1.2.5 Nhiệm vụ : Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất để làm hài lòng quý khách hàng
Trang 181.2.6 Mục tiêu, định hướng phát triển :
• Mục tiêu 2020: TTC kết hợp với địa phương góp phần vào sự phát triển của
Du lịch Việt Nam, xây dựng văn hóa du lịch Xanh - Sạch - Đẹp - Đẳng cấp theo tôn chỉ Khẳng định thương hiệu bằng chất lượng dịch vụ
• Hoàn thiện chuỗi giá trị Lữ hành - Lưu trú - Trung Tâm Hội Nghị Tiệc
Cưới và Khu vui chơi nhằm mang đến cho khách hàng sự trải nghiệm về
1.3 Sơ đồ tổ chức, phòng ban của TTC Travel.
Hình 1.3.1 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn TTC và các tổng công ty ngành – các đơn
vị trực thuộc
Trang 19Nguồn : Điều tra tổng hợp.
Hình 1.3.2 Cơ cấu phòng ban của TTC Travel.
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
Giám đốc Là người quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày
của Công ty Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốcPhó giám đốc Giúp giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, doanh nghiệp
theo sự phân công của Giám đốc Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thựchiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận.Phòng kế
hoạch Có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốcTổng công ty trong các lĩnh vực về xây dựng định hướng, chiến lược
phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư; công tác thống kê tổng hợp, điều độ sản xuất kinh doanh; công tác lập dự toán, quản lý hợp đồng
Phòng nghiệp
vụ
Tham mưu trợ giúp cho Tổng Giám đốc trong công tác hành chính, quản
lý công văn đến, đi Thực hiện giải quyết về các chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật Chăm lo đảm bảo đời sống có cán bộ nhân viên, phục
vụ và trang bị kỹ thuật làm việc, Phòng hành chính tổng hợp còn có thể có nghiệp vụ phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện các côngviệc nhất định, tiếp khách, giải quyết các thủ tục hành chính,
Phòng kinh
doanh
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ website của Công ty Chịu trách nhiệm quảng bá, phát triển và khai thác các giá trị từ website của Công ty Nghiên cứu, tham mưu và xây dưng các giải pháp nhằm duy trì
và thúc đẩy hoạt động kinh doanh website
Phòng
Marketing
Nghiên cứu dự báo thị trường, tổ chức triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
Phát triển sản phẩm mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược Marketing, thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông
Phòng điều
hành Có trách nhiệm chuẩn bị cho chương trình tour nhưcác việc đặc và liên hệ với các cơ sở dịch vụ trước khi thực hiện chuyến
đi Như việc đặc dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, khách sạn, ăn uống, vật
Trang 20dụng…Phòng điều hành làm việc chủ yếu qua văn bản chính là fax và email Nhân viên điều hành sẽ là người giao bản fax cho đối tác và cho hướng dẫn viên để đi tour đối chiếu Mỗi công ty có một mẫu điều hành riêng Điều hành cũng là người có thể thay đổi các dịch vụ và sẽ quyết toán lại giá tour.
Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty
Phòng giám
sát
Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán thuế doanh nghiệp , báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
1.4 Tình hình tài sản, cơ sở vật chất của của TTC Travel.
_ Với gần 20 Khách sạn, Resort, Trung tâm hội nghị, Lữ hành và Khu vui chơi đẳngcấp 3 - 4 sao tại các tỉnh, thành du lịch trọng điểm khắp cả nước và tại Vương quốc Campuchia, như Khách sạn TTC Premium - Michelia, Khách sạn TTC Premium - Cần Thơ, Khách sạn TTC Premium - Ngọc Lan, Khách sạn TTC Premium - Angkor,Trung tâm Hội nghị TTC Palace - Bến Tre, Khu du lịch TTC World - Thung Lũng Tình Yêu, Khu du lịch TTC World - Tà Cú
_ Bên cạnh đó, các mô hình Nhà hàng nướng, Phiên Chợ Quê được các đơn vị
Khách sạn, Resort đưa vào vận hành khá thành công như Nhà hàng nướng TTC
BBQ Cần Thơ, TTC BBQ Phan Thiết, Trung tâm Hải sản TTC Phan Thiết, Phiên
Chợ Quê Cần Thơ, Phiên Chợ Quê Ninh Thuận, Phiên Chợ Quê Tà Cú
_ Hiện tại, ngành Du lịch TTC sở hữu hơn 1.200 phòng ở tiện nghi, đội ngũ 2.300 nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện và đón tiếp khoảng 2.5 triệu lượt khách mỗi
năm
Trang 21• Tình hình tài sản của TTC Travel năm 2018 – 2019
Bảng 1.4.1 Tình hình tài sản cố định vô hình của TTC Travel năm 2018
Quyền sử dụng đất (VND)
Chương trình phần mềm (VND)
TSCĐ vô hình khác
Nguyên giá 115.859.697.850 4.149.166.47
3
521.263.541
120.530.127.86
4
Giá trị hao
mòn lũy kế 11.384.461.945 2.110.716.057 277.116.208 13.772.294.210Giá trị còn lại 104.475.235.90
5 2.038.450.41 6 244.147.33 3 106.757.833.65 4
Nguồn : Báo cáo thường niên ttc travel 2018 (thu gọn).
Bảng 1.4.2 Tình hình tài sản cố định hữu hình của TTC Travel năm 2018
Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế Giá trị còn lại Nhà cửa, vật kiến trúc
(VND) 953.190.592.898 247.964.315.977 705.226.276.92 1 Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải,
truyền dẫn (VND) 111.354.208.049 62.823.788.162 48.530.419.887 TSCĐ dùng trong
quản lý (VND) 15.852.453.742 9.786.664.638 6.065.789.104 TSCĐ hữu hình khác
Cộng (VND) 1.248.298.293.576 415.589.834.521 832.708.459.05 5
Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2018 (thu gọn).
Bảng 1.4.3 Tình hình tài sản cố định vô hình của TTC Travel năm 2019.
Quyền sử dụng đất (VND)
Chương trình phần mềm (VND)
TSCĐ vô hình khác
Trang 22Nguyên giá 244.832.519.64
0
7.829.239.973
490.354.450
21.003.351.642
Giá trị còn lại 226.966.806.18
4 5.028.420.92 3 153.535.31 4 232.148.762.42 1
Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2019 (thu gọn).
Bảng 1.4.4 Tình hình tài sản cố định hữu hình của TTC Travel năm 2019.
Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế Giá trị còn lại Nhà cửa, vật kiến trúc
Phương tiện vận tải,
truyền dẫn (VND) 118.985.883.045 68.531.461.212 50.454.421.833 TSCĐ dùng trong
quản lý (VND) 10.378.413.300 8.339.326.611 2.039.086.689 TSCĐ hữu hình khác
Cộng (VND) 1.513.152.125.305 528.411.138.536 984.740.986.76 9
Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2019 (thu gọn).
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của TTC Travel (2018 – 2019).
Bảng 1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của TTC Travel năm 2018-2019
Trang 23Lợi nhuận sau thuế 37.324 68.778 -46%
Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2019 (thu gọn).
1.6 Giới thiệu về hoạt động của bộ phận kinh doanh của TTC Travel.
Bảng 1.6.1 Hoạt động của phòng kinh doanh tại TTC Travel
1 Xây dựng phương án kinh doanh và lập kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh các tour Outbound, Inbound, Nội địa của Công ty.
2 Lập và triển khai thực hiện kế hoạch marketing tổng thể theo định kỳ hàng
năm/ quí/ tháng theo chỉ đạo của Ban Giám đốc
3
Quản lý các nhân sự của phòng, chỉ đạo các bộ phận dưới quyền triển khai thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, marketing, chương trình khuyến mại, hậu mãi khách hàng Tổ chức bán sản phẩm dịch vụ, quan hệ khách hàng cũ
và phát triển khách hàng mới, phối hợp với các bộ phận chức năng của phòng và của công ty để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh
4 Chịu trách nhiệm về tổ chức và chất lượng hoạt động tiếp thị, quảng bá hình ảnh và sản phẩm – dịch vụ của Công ty ra công chúng nhằm thúc đẩy và đạt được mục tiêu doanh thu của Công ty
5 Tổ chức khảo sát và đánh giá các nhu cầu, tâm lý khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng.
6 Đề xuất và triển khai các chương trình quảng cáo, truyền thông …
7 Thực hiện khảo sát, nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh
8 Hỗ trợ nhân viên phòng kinh doanh trong hoạt động chinh phục khách hàng,chăm sóc khách hàng.
9 Phát triển và thiết kế sản phẩm mới Outbound, Inbound, Nội địa, thường
xuyên tổ chức đào tạo và huấn luyện nhân viên
10 Các công việc khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty
11 Tổ chức, giám sát các hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng tiềm năng và khách hàng truyền thống trong các dịp sinh nhật, lễ, tểt, ngày truyềnthống của khách hàng và của đối tác trong và ngoài nước
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
Trang 24CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHIẾN LƯỢC KINH
2 Chiến lược
Chiến lược là chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến mục tiêu đó
3 Chiến lược
kinh doanh
Là một khái niệm của khoa học chiến lược, chỉ chiến lược trong lĩnh vực cụ thể là kinh doanh Vì vậy, lý thuyết về chiến lược kinh doanh không xa rời những lý thuyết cơ bản về chiến lược Trong đó, hai điểm chính trước hết đó là, chiến lược và chiến thuật hoàn toàn khác nhau, chiến lược kinh doanh và chiến thuật kinh doanh cần phải phân biệt rõ ràng Thứ hai, chiến lược ở một cấp độ lớn hơn và chiến thuật chỉ là một phần trong đó, chiến lược kinh doanh có mức độ cao hơn và tính chất khác hơn so với chiến thuật kinh doanh Hiểu rõ khái niệm này giúp định hình cácphương pháp, cách thức đi từ tổng quát tới chi tiết, từ lớn tới nhỏ,thông qua đó vạch ra chính xác các hành động cụ thể nhất để thựchiện
4 chiến lượcQuản trị
Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Quản trị chiến lược là nghệ thuật
và khoa học của việc phân tích, xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của nó
Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số
là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng dịch vụ
hóa-6 Dịch vụ lữ
hành
Dịch vụ lữ hành là một sản phẩm của một doanh nghiệp chuyên
về lĩnh vực du lịch, trong đó, dịch vụ lữ hành sẽ được bảo đảm
Trang 25trọn gói các quyền lợi cần thiết khách hàng được hưởng cho chuyến đi của mình như di chuyển, lưu trú, ăn gì, ở đâu và đảm bảo quãng thời gian thuận lợi cho khách hàng đăng kí dịch vụ cho chuyến đi.
7 Sản phẩmlữ hành
Sản phẩm lữ hành chính là các chương trình du lịch mà công ty
du lịch tổ chức liên quan đã lên kế hoạch từ trước đó Sản phẩm
lữ hành cũng phụ thuộc phần lớn vào nhu cầu cung ứng của khách hàng muốn đi đâu, khi nào, trong khoảng thời gian bao lâu
và lựa chọn phương tiện di chuyển phù hợp
du lịch trọn gói cho khách du lịch, qua đó họ cũng thực hiện các vai trò của mình trong việc phục vụ các nhu cầu du lịch của khách hành từ mọi khâu
9 OutboundDu lịch
Du lịch Outbound có nghĩa là những chuyến du lịch đi chơi tại nước ngoài trong thời gian ngắn, được tổ chức cho những người đang sinh sống và làm việc ở quốc gia sở tại
10 InboundDu lịch
Du lịch Inbound được dùng để chỉ những chuyến du lịch khám phá tại Việt Nam mà trong đó hành khách tham gia là người nướcngoài hoặc Việt kiều Những hành khách này là người sống và làm việc ở nước ngoài, đến Việt Nam và ở lại trong một khoảng thời gian cụ thể
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
2.2 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh :
_ Một chiến lược kinh doanh cụ thể có sự ổn định theo thời gian hơn việc tiến hành một chiến thuật kinh doanh Nhưng điểm chung nhất thông thường là thời gian với giới hạn được quy định rõ trong một kế hoạch, sẽ xác định rằng hoạt động của chiếnlược lẫn chiến thuật kinh doanh đã thành công hay đã thất bại
_ Chiến lược kinh doanh không phải là mô hình hoạt động bất biến Khi có bất kỳ biến động thị trường, chiến thuật kinh doanh sẽ thay đổi để thích ứng, nhưng biến động thị trường quá lớn, chiến lược kinh doanh sẽ buộc phải thay đổi Các cấp độ của cách thức, phương pháp kinh doanh phải hướng tới việc đáp ứng các vấn đề
thực tế đang tác động trực tiếp đến việc kinh doanh
Trang 26_ Chiến thuật kinh doanh có thể được đề xuất và áp dụng bởi một cá nhân, nhưng một chiến lược kinh doanh phải thông qua một tập thể lớn hơn Vì khả năng thất bạicủa nó sẽ ảnh hưởng rộng lớn hơn đối với tổ chức kinh doanh Vì vậy, chiến lược kinh doanh phải có sự tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từ nhóm lãnh đạo cao cấp và những chuyên gia có năng lực nhất của công ty hay tập đoàn.
_ Phạm vi không gian của chiến lược kinh doanh cũng rộng lớn hơn chiến thuật kinh doanh Đó là phương pháp, cách thức chung áp dụng trên phạm vi không gian rộng lớn Ví dụ, chiến lược kinh doanh của tập đoàn kinh doanh trên phạm vi toàn cầu, nhưng ở mỗi thị trường cụ thể từng quốc gia, phải có chiến thuật riêng biệt Tức cách thức kinh doanh phải nhấn mạnh sự phù hợp ở địa phương.[3]
_ Khả năng xây dựng một chiến lược kinh doanh thông thường bị chi phối bởi khả năng giới hạn về vốn Việc thiết lập các đối tác liên minh, hùn vốn kinh doanh với nhau có thể khắc phục hạn chế này
2.3 Vị trí của chiến lược kinh doanh.
_ Chiến lược kinh doanh là một bộ phận của chiến lược doanh nghiệp Thông thường các chiến lược khác xoay quanh vấn đề nội bộ, đó là những chiến lược hướng nội nhiều hơn, nhằm giúp phát triển sự nghiệp kinh doanh của doanh nghiệp như chiến lược nhân sự, chiến lược tài chính, chiến lược phát triển công
nghệ, Chiến lược kinh doanh là phần hướng ngoại nhiều nhất của sự nghiệp phát triển doanh nghiệp, trực tiếp thực thi vào thị trường kinh doanh Sự thành bại của chiến lược kinh doanh sẽ tác động trực tiếp và mạnh nhất đối với nhu cầu cải tổ của doanh nghiệp
_ Từ chiến lược kinh doanh sẽ phân bổ thành các chiến lược cụ thể hơn: chiến lược sản phẩm, chiến lược bán hàng, chiến lược tiếp thị, chiến lược giá, Mỗi bộ phận đó
có vai trò, chức năng khác nhau Và hoạt động thường theo trình tự, nhưng mỗi một
Trang 27chiến lược luôn là một bộ phận của nhau, đều tác động đến hiệu quả kinh doanh, thành công hay thất bại của toàn bộ chiến lược kinh doanh tổng thể.
2.4 Vai trò và ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp.
_ Chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
_ Một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ mang lại hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng
_ Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường
_ Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện như sau :
Bảng 2.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược kinh doanh
1 Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh
2 Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng
3 Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường
4 Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy
đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp
5 Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
6 Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp
7 Chiến lược kinh doanh tạo mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội
Trang 28lực của doanh nghiệp.
8 Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trênthị trường
9 Ngoài những yếu tố cạnh tranh như : Giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, chiến lược kinh doanh còn là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
Trang 29CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH TTC
TRAVEL.
3.1 Các yếu tố tác động bên ngoài.
3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Bảng 3.1.1.1 Môi trường vĩ mô của TTC Travel
_ Các yếu tố khác như tình hình nền kinh tế, GDP, lạm phát, thiên tai, bệnhdịch, khủng hoảng kinh tế, giá dầu, tỉ lệ thất nghiệp, ngoại tệ, tỉ giá hối đoái, thặng dư hay thâm hụt ngân sách, đều ảnh hưởng rất lớn đến ngành
du lịch Hiện nay dịch Covid – 19 đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng và làm
cho doanh thu ngành du lịch sụt giảm, lượng khách du lịch giảm mạnh,…
Chính trị
pháp
luật
_ Các rào cản chính trị qua việc cấp thị thực (visa) đã hạn chế sự phát triển
du lịch Ngày nay với sự phát triển của công nghệ, của kinh tế, du lịch như một ngành kinh tế cần khuyến khích phát triển, vì thế, nhiều quốc gia đã nới lỏng các thủ tục nhập cảnh cho khách du lịch Các hình thức hộ chiếu điện tử hay visa điện tử sẽ thay thế cho hộ chiếu giấy
_ Trong tương lai, xu hướng đi lại giữa các quốc gia ngày càng trở lên đơn giản và thuận tiện hơn, tạo điều kiện cho du lịch phát triển, nhưng cũng là yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến du lịch
_ Sự an toàn của điểm đến du lịch : Là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi khách du lịch quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Hoạt động du lịch sẽ không thể phát triển nếu như các điểm đến thường xảy ra chiến tranh, bất ổn chính trị, đe dọa sự an toàn và sức khỏe của khách du lịch Các hiện tượng như: ăn cắp, cướp giật, khủng bố, bắt cóc con tin tạicác điểm đến du lịch sẽ làm cho khách du lịch sợ hãi và không dám đến,
dù điểm đến đó có sức hấp dẫn cao
Văn hóa
– xã hội _ Sự nhận thức về môi trường xã hội của khách du lịch :• Việc xây dựng nhận thức về bảo vệ môi trường - xã hội cho khách du
lịch, việc giám sát của cộng đồng địa phương trong việc ra các quyết định phát triển điểm đến du lịch là yêu cầu quan trọng trong quá trình phát triển
Trang 30du lịch một cách bền vững.
• Khách du lịch cũng cần nhận thức được những tác động của họ đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại điểm họ đến Khu vực tư nhân kinh doanh tại các điểm đến du lịch cần nâng cao nhận thức của khách du lịch trong các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ môi trường tự nhiên và
xã hội của điểm đến
_ Môi trường sống và làm việc của con người :
Môi trường sống và làm việc hiện đại của con người ngày nay cũng là một yếu tố cần xem xét khi phát triển sản phẩm du lịch Cuộc sống và công việc hàng ngày luôn gắn liền với máy tính và các thiết bị điện tử; sự tăng lên về thu nhập nhưng giảm đi về thời gian rảnh rỗi đang làm cho nhu cầu
về du lịch tăng lên Nhiều người mong muốn được đi du lịch đến một nơi khác biệt hoàn toàn với môi trường sống và làm việc hiện tại, mong ước cómột ngày không cần phải sử dụng máy tính, không điện thoại và các thiết
bị điện tử khác Tuy nhiên, thời gian đi du lịch ngày càng hạn hẹp, thay vì
đi du lịch dài ngày thì hiện nay các chương trình du lịch ngắn ngày đang trở lên phổ biến và nhiều người đã lựa chọn việc đi du lịch nhiều lần trong năm
_ Văn hóa : Là một trong những yếu tố thu hút hàng đầu của ngành du
lịch Khách du lịch thường muốn được trải nghiệm một nền văn hóa mới
mẻ, đó là lý do họ đi du lịch Việt Nam có 1 nền văn hóa đặc sắc, độc đáo
và lâu đời gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Do đó
có sức thu hút rất lớn với các du khách
Tự nhiên
_ Các yếu tố như địa hình, khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, đặc điểm sinh thái, mùa vụ, ô nhiễm môi trường,… có tác động rất quan trọng đến du lịch Ví dụ, vào mùa hè con người sẽ thường đi du lịch rất nhiều đặc biệt là
ở các bãi tắm, các khu nghỉ dưỡng xung quanh bờ biển như Vũng Tàu, Nha Trang, Vào mùa đông con người cũng sẽ tìm đến những nơi có khí hậu lạnh, như Đà Lạt, Sapa,
_Có thể ví von nước ta có cả “rừng vàng - biển bạc” Không chỉ lớn mạnh
ở tiềm năng phát triển du lịch biển Việt Nam mà ở đồng bằng, miền núi và trung du nước ta cũng sở hữu các thắng cảnh thu hút khách du lịch, có nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận
Công
nghệ _ Sự phát triển của công nghệ điện tử đã hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin trực tuyến Các tiến bộ về công nghệ này đang làm thay đổi hoạt động du
lịch trên toàn thế giới và sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động thiết kế và phân phối sản phẩm du lịch Đối với khách du lịch, việc tìm kiếm sản phẩm du lịch, lên kế hoạch đi du lịch, đặt vé, đặt chỗ máy bay và khách sạn trên mạng Internet đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây Côngnghệ là một công cụ không thể thiếu trong việc thu hút sự chú ý của du khách trong cuộc sống hiện đại ngày nay
_ Công nghệ giúp cho việc di chuyển từ nơi này đến nơi khác được diễn ra
dễ dàng, nhanh chóng hơn; đồng thời, nâng cao tốc độ quảng bá sự kiện
Trang 31đến khách hàng, giúp họ tiết kiệm được thời gian tìm kiếm thông tin.
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
3.1.2 Phân tích môi trường vi mô.
Bảng 3.1.2.1 Môi trường vi mô của TTC Travel
_ Mỗi khách du lịch đều khác nhau : Họ thích các loại khách sạn khác nhau, họ thích các hoạt động khác nhau, họ tận dụng thời gian của họ khác nhau, họ tìm kiếm và tận hưởng những điều khác nhau
_ Các phân khúc thị trường trong ngành du lịch :
+ Nước xuất xứ : Châu Âu, Châu Á, Ấn Độ,… (cần những chiến lược tiếp thị riêng biệt như tiếp cận bằng ngôn ngữ của họ, thói quen phong tục phù hợp với đất nước đó)
+ Tuổi : Mọi lứa tuổi Phân khúc thị trường theo độ tuổi sẽ cho phép chúng
ta tùy chỉnh thông điệp tiếp thị, phong cách và thói quen
+ Giai đoạn cuộc sống : Mỗi một khu vực sẽ có giai đoạn cuộc sống khác nhau và để phân chia phân khúc này, người ta thường dựa vào độ tuổi Cùng là độ tuổi 25 nhưng ở khu vực này họ vẫn là du khách độc thân, ở khu vực kia họ có thể đã có gia đình và có con Chính vì thế, đại lý du lịch
sẽ tiếp cận khác nhau
+ Giới tính: nam hay nữ
+ Thói quen chi tiêu: cao cấp, trung cấp
+ Động lực du lịch: Mỗi người có mục đích đi du lịch khác nhau như: giải trí, phiêu lưu, văn hóa, sức khỏe và trải nghiệm…
Nhà
cung ứng Chuỗi cung ứng du lịch bao gồm nhiều thành phần, không chỉ có các dịch vụ lưu trú, vận chuyển và các hoạt động tham quan, các hoạt động kinh
doanh nhà hàng ăn uống và bar, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất
đồ ăn, xử lý rác thải,…, mà còn có cả sự tham gia của các cơ quan nhà nước như về hộ chiếu, visa, hải quan cũng như các dịch vụ hạ tầng phục vụcho du lịch tại điểm đến Đó là tất cả những yếu tố cấu thành của một chương trình du lịch mà khách hàng mong đợi và trả tiền cho điều đó
Các doanh nghiệp sẽ liệt kê các loại hình cung ứng cho du lịch lữ hành
Trang 32như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, bảo hiểm,… kế đó họ
sẽ tìm hiểu, xem xét và phân tích để đưa ra lựa chọn nhà cung ứng nào đáp ứng được các nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của họ như : số lượng, thời gian, chất lượng, giá cả,… nên sẽ chịu sức ép lớn về nhà cung cấp vì du lịch cần đảm bảo sự an toàn và chất lượng cho du khách
và nền tảng kỹ thuật sẵn có Theo số liệu của Hiệp hội Thương mại Điện tửViệt Nam, các OTA nước ngoài như Agoda, Booking, Traveloka, Expedia đang chiếm lĩnh tới 80% thị phần Việt Nam (2018)
nghiệp phải luôn nghiên cứu và triển khai thêm các sản phẩm mới của mình và đồng thời cập nhật, củng cố, cải tiến, bổ sung và hoàn thiện các sản phẩm hiện có của mình để giảm thiểu sức ép từ các sản phẩm thay thế
Đối thủ
tiềm ẩn
Là kiểu đối thủ cạnh tranh khó xác định nhất, đòi hỏi đội ngũ tiếp thị cần phải không ngừng tập trung vào doanh nghiệp và tập trung vào quan điểm của khách hàng thay vào đó Để xác định loại đối thủ này thì theo dõi là cách duy nhất Sự phát triển của công nghệ đã góp phần giúp doanh nghiệp
dẽ dàng nhận dạng loại đối thủ cạnh tranh này Thông qua các phương tiện truyền thông như Facebook và Twitter doanh nghiệp có thể thu thập được nguồn thông tin vô cùng lớn Vì đây là loại đối thủ cạnh tranh rất khó nhận biết đòi hỏi phải có thời gian quan sát
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
3.1.3 Tổng hợp, đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bảng 3.1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE
Trang 33Các yếu tố
Tầm quan trọng
Trọng
số Điểm số
Cơ hội
2 Việt Nam có nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp 0.15 4 0.6
3 Thu nhập người dân ngày càng cải thiện 0.03 3 0.09
4 Việc đặt phòng, đặt vé máy bay online ngày càng phổ
5 Việt Nam có nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc dân tộc 0.15 4 0.6
7 Lượng khách du lịch nội địa và quốc tế ngày càng tăng 0.04 3 0.12
8 Chính sách cấp thị thực cho khách quốc tế đến Việt Nam
9 Các dự án du lịch, resort, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng,
10 Thu hút được sự quan tâm của nhiều hãng hàng không
quốc tế và Việt Nam, nhiều đường bay thẳng đến Việt Nam
được mở như Việt Nam – New Zealand; Thượng Hải –
3 Thị trường du lịch cạnh tranh rất gay gắt (các đối thủ
cạnh tranh như Saigontourist, Vietravel,…) 0.05 2 0.1
4 Tệ nạn xã hội , mất an ninh trật tự, cướp giật, móc túi, ăn
xin, lừa đảo du khách…trong nước vẫn còn xuất hiện nhiều 0.06 2 0.12
5 Vẫn chưa khai thác được hết các tiềm năng du lịch của
6 Ô nhiễm môi trường, hay 1 bộ phận rất đông người dân
còn thiếu ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh 0.06 2 0.12
Nguồn : Điều tra tổng hợp.
Nhận xét : Tổng điểm 2.815 > 2.5 cho thấy doanh nghiệp phản ứng với các cơ hội
và thách thức trước những yếu tố bên ngoài ở mức trung bình
3.2 Các yếu tố tác động bên trong.
3.2.1 Nguồn nhân lực
Trang 34_ Trong năm 2019, tổng số nhân sự toàn ngành có 2.226 người/ định biên 2.406 người, đạt 93% so kế hoạch định biên, so với nhân sự đầu năm 2.200 người, tăng 1% Trong đó đã tuyển dụng 649 nhân sự (gồm 06 Quản lý cấp trung; 33 Quản lý sơcấp; 610 Chuyên viên/ nhân viên), và 509 nhân sự chính thức nghỉ việc tương đương mức biến động nhân sự 22,8% (chủ yếu nhân sự thuộc các Bộ phận/ Phòng ban trực tiếp kinh doanh tại Tổng Công ty như Lữ hành, Kinh doanh, Marketing và nhân sự lao động trực tiếp ở Các bộ phận Ẩm thực, Bếp, Buồng phòng tại các Đơn
Trang 35Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2018.
Bảng 3.2.2.2 Các chỉ số tài chính năm 2019
Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2019 01/01/2019 Tăng/giả m Khả năng thanh toán
Khả năng sinh lời
Hệ số biên lợi nhuận trước thuế,
Hệ số biên lợi nhuận trước thuế
Hệ số biên lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh/doanh thu
Nguồn : Báo cáo thường niên TTC Travel 2019.
Năm 2018 : Tổng tài sản của Công ty đến 31/12/2018 đạt 1,849 tỷ đồng tăng 115% so với đầu năm, tương đương 243 tỷ đồng Nguyên nhân tăng tổng tài sản chủyếu tăng đầu tư các tài sản các khách sạn, khu vui chơi trong năm 2018 Tổng
Trang 36nợ/TTS và VCSH đều giảm nhẹ so với đầu năm điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Công ty cao Các hệ số thanh toán có xu hương giảm nhẹ nhưng nằm trong vùng an toàn.
Năm 2019 : Tổng tài sản của công ty đến 31/12/2019 đạt 2.142 tỷ đồng tăng 16%
so với đầu năm, tương đương 292 tỷ đồng Nguyên nhân tăng tổng tài sản chủ yếu tăng đầu tư các tài sản các khách sạn, khu vui chơi trong năm 2019 Tổng nợ/TTS vàVCSH đều tăng so với đầu năm, do công ty được gia tăng hạn mức các khoản tín dụng ngắn và dài hạn, điều này cho thấy công ty được gia tăng hệ số tín nhiệm tại các tổ chức tín dụng Đồng thời, do gia tăng các khoản hạn mức tín dụng nên hệ số thanh toán có xu hướng giảm so với đầu năm…
Nhìn chung TTC Travel có khả năng quản lý tài chính tốt.
3.2.3 Marketing
3.2.3.1 Khách hàng mục tiêu :
Vị trí địa lý Du khách quốc tế và người Việt Nam (nội địa)
Mức thu nhập Trung bình và cao
Giới tính Nam và nữ
Độ tuổi Hầu như mọi lứa tuổi đều có thể đi du lịch được (trẻ nhỏ,người già có thể đi cùng với người lớn, người thân trong gia đình)Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên, công nhân, viên chức, doanh nhân,…Mục đích
Thú vui; muốn dành thời gian bên cạnh gia đình, bạn bè; lý do công việc; thi đấu thể thao; mạo hiểm; nghỉ dưỡng; khám phá những điều mới; tìm kiếm những trải nghiệm mới lạ,…
Phương thức du lịch Du lịch theo tour, du lịch tự túc, du lịch theo tour theo tùy chọn,…
Sau khi tiến hành phân khúc thị trường, TTC Travel chọn thị trường mục tiêu là những khách hàng : Từ 18 tuổi trở lên; mức thu nhập tối thiểu là 6 triệu/ tháng; đam