1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán tuần 30 - Trần Thị Thu Hà

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 130,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng * PP kiểm tra đánh giá - Gọi 3 HS lên bảng điền đơn vị đo thÝch hîp vµo chç chÊm - C¶ líp theo dâi vµ nhËn xÐt.. GV kÕt hîp ghi b¶ng víi [r]

Trang 1

Môn: Toán

Lớp: 2G

Tiết : 146 Tuần: 30

Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2004

Tên bài dạy:

Kilômet I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nắm #$% tên gọi, ký hiệu của đơn vị kilômet Có biểu $% & ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet

- Nắm #$% quan hệ giữa kilômet và mét

- Biết làm phép tính cộng, trừ có nhớ trên các số đo với đơn vị là kilômet (km)

- Biết cách so sánh các khoảng cách ( đo bằng kilômet)

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập Toán 2; Bản đồ Việt Nam

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học

tơng ứng

Ghi chú

3’

8'

I Kiểm tra bài cũ

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

1m = dm 2m = dm

1m = cm 3m = cm

II Bài mới

1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài : kilômet(km)

- Để đo các khoảng cách lớn, chẳng hạn

quãng đường giữa hai tỉnh, quãng đường

biên giới giữa hai đất nước , ta dùng một

đơn vị đo lớn hơn là kilômet

Kilômet viết tắt là km

1km = 1000 m

* PP kiểm tra đánh giá

- Gọi 4 HS lên bảng điền vào chỗ chấm

- Cả lớp làm bài vào nháp

- Nhận xét, cho điểm

* PP thuyết trình, nêu vấn đề

- GV nêu tên bài học, ghi tên bài lên bảng

- GV treo bản đồ để giới thiệu, treo tranh minh hoạ trong SGK để giúp

HS $% & $% & ra khoảng cách kilômet

- GV ghi bảng

- HS đọc lại

- GV giúp học sinh liên hệ thực tế:

+ Khoảng cách từ đầu Cầu Giấy

đến CS4 là 3 km

+ Khoảng cách từ  $X & đến Sân vận động quốc gia Mỹ Đình là 3 km

+ Ước $% & khoảng cách từ nhà con đến  $X & là bao nhiêu

kilômet? ( khoảng km)

5’

II Thực hành

Bài 1: Điền dấu >, <, =

1km = 1000m 68 m + 27 m > 90 m

1m = 100cm 9m + 4m < 1km

* PP Luyện tập- thực hành (HS làm bài tập trong vở bài tập toán)

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài trong vở

- 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ

Trang 2

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV củng cố lại quan hệ giữa các

đơn vị đo km, cm, m

5’ Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

C

35km 47km

18 km

A B D

a Quãng #$X & từ A đến B dài: 18 km

b Quãng #$X & từ B đến C dài hơn

quãng #$X & từ B đến A là 17 km.

c Quãng #$X & từ C đến B ngắn hơn

quãng #$X & từ C đến D là12km.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm bài rồi đổi vở cho nhau chữa bài

- GV nhận xét

+ Hỏi: Làm thế nào tìm #$%

quãng #$X & từ B đến C dài hơn quãng #$X & từ B đến A là bao nhiêu?( lấy độ dài quãng #$X & BC trừ đi độ dài quãng #$X & BA, 35km - 18km = 17 km)

8’ Bài 3: Đọc bảng rồi viết số thích hợp

vào chỗ trống

a Quãng #$j & xe lửa từ Hà Nội đến

Huế dài 688 km.

b Quãng #$j & xe lửa từ Hà Nội đến Đà

Nẵng dài 791 km

c Quãng #$j & xe lửa từ Đà Nẵng đến

Thành phố Hồ Chí Minh dài 935 km

- HS đọc thầm yêu cầu của bài 3

- HS làm bài trong vở

- 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ

- GV yêu cầu HS so sánh rồi nhận xét bài làm trên bảng

- Hỏi: Để làm tốt bài này con cần làm gì? ( Đọc kỹ bảng rồi điền chính xác vào chỗ chấm)

5’

1’

Bài 4: Viết dài hơn hoặc ngắn hơn vào

chỗ chấm thích hợp:

a Quãng #$X & Hà Nội - Đà Nẵng ngắn

hơn quãng #$X & Đà Nẵng - Thành phố

Hồ Chí Minh

b Quãng #$X & Hà Nội - Huế dài hơn

quãng #$X & Nha Trang - Thành phố Hồ

Chí Minh

III Củng cố – Dặn dò:

- HS tự đọc yêu cầu của bài , $ ý

HS dựa vào bảng ở bài 3 để làm bài 4

- Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu

2 HS lên bảng điền nhanh kết quả ở bảng phụ

- HS L$@ lớp nhận xét kết quả của các bạn

- GV chốt lại đáp án

- GV nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm sau tiết học:

……… .………

Trang 3

Môn: Toán

Lớp: 2G

Tiết : 147 Tuần: 30

Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2004

Tên bài dạy:

milimet I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nắm #$% tên gọi, ký hiệu , độ lớn của đơn vị milimet

- Nắm #$% quan hệ giữa milimet và mét, giữa m và milimet

- Tập $@ $% & độ dài theo đơn vị là cm và mm

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập Toán 2

- $@ kẻ có vạch chia thành mm

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

PhN% pháp, hình thức tổ chức

dạy học tN% ứng Ghi chú 5’

I Kiểm tra bài cũ

Điền đơn vị đo độ dài thích hợp vào chỗ

chấm:

+ Cột cờ trong sân  $X & cao 10

+ Bút chì dài 19

+ Quãng #$X & từ nhà Lan đến  $X &

dài 1

* PP kiểm tra đánh giá

- Gọi 3 HS lên bảng điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét , cho điểm

* PP thuyết trình

10’ II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài milimet

(mm)

- Chúng ta đã học những đơn vị đo độ dài

là: cm, dm, m, km

- Hôm nay sẽ học thêm đơn vị đo độ dài

mới là milimet

1mm

0 1cm

- Milimet là một đơn vị đo độ dài

- Milimet viết tắt là mm

1cm = 10 mm

1m = 100 cm nên 1m = 1000mm

- GV nêu yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng

- GV hỏi: Chúng ta đã học những

đơn vị đo độ dài nào?

- HS trả lời

- GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới

là milimet GV kết hợp ghi bảng với hỏi HS

+ Hỏi: từ vạch số 0 đến vạch số 1

$- & #$- & với bao nhiêu cm?

+ Trả lời: là 1 cm

+ Hỏi: Hãy quan sát trên $@ đo của con, từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm mấy phần bằng nhau?

+ Trả lời: 10 phần bằng nhau

- Gv giới thiệu quan hệ giữa cm và

mm, giữa m và cm, từ đó rút ra quan

hệ giữa m và mm

- GV gọi một số HS nhắc lại quan hệ

đó

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 4

3 Thực hành

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1cm = 10 mm 4 cm = 40 mm

1 m = 1000 mm 20 mm = 2 cm

GV: Để điền số đúng vào chỗ chấm ta

cần thuộc lòng mối quan hệ giữa mm và

cm, giữa m và mm, giữa mm và cm

*PP Luyện tập (HS làm bài tập trong vở bài tập toán)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1

HS làm bài trong vở HS chữa miệng

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi lại cách điền số đúng

5’

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS quan sát để tự làm bài

- HS đổi vở cho nhau để chữa bài

- Hỏi thêm: + Đoạn CD dài bao nhiêu cm? ( dài 7 cm)

+ Đoạn MN dài bao nhiêu cm? ( dài 6 cm)

+ Đoạn AB dài bao nhiêu cm? ( dài 4 cm)

+ Đoạn nào dài nhất? (

Đoạn CD)

- GV yêu cầu HS dùng $@ để đo kiểm tra lại

5’ Bài 3: Một hình tam giác có độ dài mỗi

cạnh đều bằng 15 mm Hỏi chu vi hình

tam giác đó bằng bao mhiêu milimet?

Bài giải

Chu vi hình tam giác đó dài số milimet là:

15 + 15 + 15 = 45 (mm)

15 mm x 3 = 45 ( mm)

Đáp số : 45 mm

- HS đọc yêu cầu của bài 3

- GV hỏi: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm $ thế nào?

(ta lấy các cạnh của hình tam giác

cộng vào với nhau)

- HS làm bài

- Chữa bài

- GV và HS nhận xét

3’

2’

Bài 4: Viét mm, cm, hoặc km vào chỗ

chấm thích hợp:

a Bề dày của hộp bút khoảng 25 mm.

b Chiều dài phòng học khoảng 7 m.

c Quãng #$X & xe lửa từ Hà Nội đến

Vinh dài 319 km.

d Chiều dài chiếc $@ kẻ là 30 cm.

III Củng cố – Dặn dò:

- HS tự đọc yêu cầu của bài rồi làm

- GV yêu cầu 4 HS lên bảng phụ viết vào chỗ chấm

- HS L$@ lớp nhận xét kết quả làm bài của các bạn

- GV chốt lại đáp án

- GV hỏi: làm $ thế nào để điền

đúng vào chỗ P"^B$@ $% & thực

tế, đối với những vật có thể đo thì

dùng $@ để kiểm tra lại kết quả)

- GV nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm sau tiết học:

……… .………

Trang 5

Môn: Toán

Lớp: 2G

Tiết : 148 Tuần: 30

Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2004

Tên bài dạy:

luyện tập I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Về các đơn vị đo độ dài: m, mm, km

- Rèn luyệ kx năng kàm tính, giải toán có liên quan đến các số đo theo đơn vị độ dài

đã học (m, mm, km)

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập Toán 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

PhN% pháp, hình thức tổ chức dạy học Nơng ứng

Ghi chú 5' I Kiểm tra bài cũ:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1cm = 10 mm 4 cm = 40 mm

1 m = 1000 mm 20 mm = 2 cm

* PP Kiểm tra - Đánh giá

- 4 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp làm bài vào nháp

- GV nhận xét, cho điểm

II Thực hành

5’ Bài 1: Tính

35 m + 24 m = 59 m

46 km - 14 km = 32 km

13 mm + 62 mm = 75 mm

3 km x 2 = 6 km

24 mm : 4 = 6 mm

15 mm : 3 = 5 mm

* Luyện tập (HS làm bài tập trong vở bài tập toán)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 HS làm bài trong vở 3HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi: Khi làm bài ta cần .$ ý điều gì? ( ta nhớ viết đơn

vị đo vào kết quả)

8’ Bài 2: Quãng đường từ nhà bác Sơn đến

thành phố dài 43 km, Bác Sơn đi từ nhà

ra thành phố và đã đi được 25 km Hỏi

bác Sơn còn phải đi tiếp bao nhiêu

kilômet nữa để đến được thành phố?

Bài giải

Bác Sơn còn phải đi số kilômet nữa là:

43 - 25 = 18 (km)

Đáp số : 18 kilômet

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- Phân tích đề bài, GV kết hợp

vễ sơ đồ minh hoạ lên bảng:

+ Quãng #$X & từ nhà ra thành phố dài bao nhiêu?(43 km)

+ Bác Sơn đã đi #$% bao nhiêu km?( 25 km)

+ Làm thế nào để tính #$% số

km bác Sơn còn phải đi nữa?(

lấy chiều dài quãng #$X & trừ

đi số km #$X & đã đi)

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 6

- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn ở trên bảng

8’ Bài 3: Bề dày của một cuốn sách là 5 mm

Một chồng sách gồm 10 cuốn sách như

thế Hỏi chồng sách đó cao nhiêu

milimet?

Bài giải:

Chồng sách đó cao là:

5 mm x 10 = 50 (mm)

Đáp số: 50 milimet

- HS đọc thầm yêu cầu của bài

3

- Phân tích đề bài, GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng:

+ Một quyển sách dày bao nhiêu milimet?(5 mm)

+ Có mấy quyển $ thế ?( 10 quyển)

+ Làm thế nào để tính #$%

chiều cao của 10 quyển $

thế?( lấy bề dày một quyển nhân lên 10 làn $ thế)

- HS làm bài trong vở

2 HS lên bảng làm trên bảng, một HS tóm tắt, 1 HS làm bài giải

- Gv cùng HS chữa bài

7'

2’

Bài 4:

a Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác

ABCD rồi viết số đo thích hợp vào chỗ

chấm.

b Tính chu vi hình tứ giác ABCD.

Bài giải

Chu vi hình tứ giác ABCD là:

3mm + 4 mm + 1 mm + 4 mm = 12 (mm)

Đáp số: 12 milimet

III Củng cố – Dặn dò: - HS tự đọc yêu cầu của bài rồi làm - HS đọc số đo độ dài các cạnh AB, BC, CD, DA - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ ý b - HS nhận xét bài làm trên bảng - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tứ giác (lấy độ dài các cạnh cộng vào với nhau) - GV nhận xét tiết học *Rút kinh nghiệm sau tiết học:

Trang 7

Môn: Toán

Lớp: 2G

Tiết : 149 Tuần: 30

Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2004

Tên bài dạy:

viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Ôn lại về so sánh các số và thứ tự các số

- Ôn lại về đếm các số trong phạm vi 1000

- Biết viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập Toán 2

- Bộ đồ dùng dạy học toán 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

$Nơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tN% ứng Ghi chú 5’ I Kiểm tra bài cũ:

- Lấy số $- & ứng với 2 trăm 3 chục 5 đơn

vị

- Lấy số $- & ứng với 60 chục

- Lấy số ô vuông $- & ứng với 374 đơn vị

* Kiểm tra - Đánh giá

- GV yêu cầu 4 HS lên bảng và cả lớp gài số và lấy số ô vuông theo yêu cầu của GV

- HS nêu cách lấy số ô vuông,

đọc số trên bảng gài

- GV nhận xét chung

10’

5'

II Bài mới

1 Ôn thứ tự các số.

+ Đếm miệng từ 201 đến 210, từ 312 đến

332, từ 461 đến 471, từ 591 đến 600, 991

đến 1000

2 Hướng dẫn chung

- 357 gồm 3 trăm 5 chục 7 đơn vị

357 = 300 + 50 + 7

- 820 gồm 8 trăm 2 chục 0 đơn vị

820 = 800 + 20

- 703 gồm 7 trăm 0 chục 3 đơn vị

703 = 700 + 3

* Nhấn mạnh: Nếu chữ số hàng chục,

hàng đơn vị là 0 thì không viết vào trong

tổng

III Luyện tập

Bài 1: Viết (theo mẫu)

275 2 trăm 7 chục 5 đơn vị 275 = 200 + 70 + 5

364 3 trăm 6 chục 4 đơn vị 364 = 300 + 60 + 4

* PP luyện tập - thực hành

- GV nêu yêu cầu giờ học Ghi tên bài lên bảng

- Gv yêu cầu HS đọc miệng các

số ghi sẵn trên bảng GV nhận xét chung

- GV nêu số: 357 Yêu cầu HS phân tích thành tổng các trăm các chục và đơn vị

- HS phân tích

- GV nêu: Nhờ việc phân tích này mà ta có thể viết số thành tổng $ sau:

357 = 300 + 50 + 7 3trăm viết là 300, 5 chục viết là

50, 7 đơn vị viết là 7

- HS thao tác viết 2 số còn lại

- GV nhấn mạnh thêm và viết .$ ý lên bảng

* PP Luyện tập (HS làm bài tập trong vở bài tập toán)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu

Trang 8

519 5 trăm 1 chục 9 đơn vị 519 = 500 + 10 + 9

921 9 trăm 2 chục 1 đơn vị 921 = 900 + 20 + 1

753 7 trăm 5 chục 3 đơn vị 753 = 700 + 50 + 3

468 4 trăm 6 chục 8 đơn vị 468 = 400 + 60 + 8

bài 1 HS làm bài trong vở 3

HS lên bảng làm trên bảng phụ

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét chung

- Gv hỏi thêm: Trong các số này

số nào lớn nhất? (921) Trong các số này số nào nhỏ nhất? (275)

5’ Bài 2: Nối (theo mẫu)

178

532

914

207

520

603

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm bài rồi đọc chữa, cách

đọc $ sau: 178 bằng 1 trăm 7 chục và 8 đơn vị

- GV cùng cả lớp nhận xét

5’ Bài 3: Viết (theo mẫu)

458 = 400 + 50 + 8

391 = 300 + 90 + 1

273 = 200 + 70 + 3

916 = 900 + 10 + 6

502 = 500 + 2

760 = 700 + 60

- HS đọc thầm yêu cầu của bài

3

- HS làm bài trong vở

- 2 HS lên bảng làm trên bảng phụ

- GV yêu cầu HS so sánh rồi nhận xét bài làm trên bảng

- GV hỏi: Khi làm bài, chúng ta

cần chú ý điều gì?( chữ số nào

là 0 thì ta không viết vào trong tổng)

4’

1’

Bài 4:Viết (theo mẫu)

Mẫu: Số 853 gồm 8 trăm 5 chục và 3 đơn

vị

Số 951 gồm 9 trăm 5 chục và 1 đơn vị

Số 728 gồm 7 trăm 2 chục và 8 đơn vị

Số 217 gồm 2 trăm 1 chục và 7 đơn vị

III Củng cố – Dặn dò:

- HS tự đọc yêu cầu của bài rồi làm

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm sau tiết học:

……… .………

200 + 7

500 + 30 + 2

500 + 20

600 + 3

100 + 70 +8

900 + 10 + 4

Trang 9

Môn: Toán

Lớp: 2G

Tiết : 150 Tuần: 30

Thứ sáu ngày 9 tháng 4 năm 2004

Tên bài dạy:

phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 I.Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết cách đặt tính rồi cộng các số có ba chữ số theo cột dọc

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy học toán; Vở Bài tập Toán 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

$Nơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tN% ứng

Ghi chú 5’ I Kiểm tra bài cũ:

Viết số thành tổng các trăm, các chục và

đơn vị

458 = 400 + 50 + 8

391 = 300 + 90 + 1

502 = 500 + 2

760 = 700 + 60

* PP Kiểm tra - Đánh giá

- GV yêu cầu 4 HS làm bài trên bảng

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét chung, cho điểm

10' II.Bài mới

1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã học các số

có ba chữ số, so sánh các số có ba chữ

số Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem

làm phép tính cộng trừ các số này $ thế

nào?

2 Cộng các số có ba chữ số.

326 + 253 = 579

326 + 6 cộng 3 bằng 9, viết 9

+ + 2 cộng 5 bằng 7, viết 7

253 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

579

* Đặt tính: Hàng trăm thẳng hàng trăm,

hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị

thảng hàng đơn vị.

* Khi tính, ta thực hiện từ hàng đơn vị

trước, rồi đến hàng chục cuối cùng là

* PP Trực quan

- GV gắn các tấm bìa ô vuông

$- & #$- & với 326 và 253 ô vuông lên bảng sao cho hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục, đơn vị thẳng hàng đơn vị

- GV thực hiện phép cộng trên

đồ dùng trên bảng, kết hợp giảng giải: gộp 6 ô vuông với 3

ô vuông bằng 9 ô vuông, gộp 2 chục với 5 chục bằng 7 chục, gộp 3 trăm với 2 trăm bằng 5 trăm

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện

- GV thực hiện tính trên bảng theo hàng dọc và hàng ngang

kết hợp ghi bảng

- HS thực hiện lại phép tính theo hàng dọc vào nháp

- GV nhấn mạnh: $- & tự $

thực hiện tính cộng các số có hai chữ số, khi tính cộng các số

Trang 10

hàng trăm. có 3 chữ số, chúng ta cũng tính

từ hàng đơn vị rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng trăm

- HS nhắc lại $ ý đó

8'

III Luyện tập:

Bài 1: Tính

432 524 618 261 452

365 173 321 715 526

797 697 939 976 978

265 436 622 630 153

413 153 350 155 26

678 589 972 785 189

bN ý: Khi tính, ta thực hiện từ hàng đơn

vị trước, rồi đến hàng chục cuối cùng là

hàng trăm.

* Luyện tập (HS làm bài tập trong vở bài tập toán)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 HS làm bài trong vở 3

HS lên bảng làm 3 phép tính trên bảng

- HS đổi vở cho nhau để chữa bài

- HS và GV nhận xét bài làm trên bảng

- HS nhắc lại quy tắc làm tính

5’ Bài 2: Đặt tính rồi tính

724 + 215 806 + 172

724 806

215 172

939 978

263 + 720 624 + 55

263 624

720 55

983 679

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm bài, 4 HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét bài trên bảng(Đ/S

và cách trình bày)

- 3 HS nêu lại cách đặt tính và tính số có ba chữ số

5’ Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu)

a 400 + 300 = 700 400 + 400 = 800

500 + 200 = 700 100 + 500 = 600

600 + 300 = 900 200 + 200 = 400

800 + 100 = 900 300 + 300 = 600

b 700 + 300 = 1000 500 + 500 = 1000

900 + 100 = 1000 800 + 200 = 1000

600 + 400 = 1000 400 + 600 = 1000

- HS đọc thầm yêu cầu của bài

3 HS làm bài trong vở HS lên bảng làm trên bảng phụ

- GV yêu cầu HS nhận xét ý a,

ý b

- HS trả lời:

+ ý a: ta chỉ cần làm tính cộng với các chữ số hàng trăm vì đây

là các số tròn trăm

+ ý b: ta chỉ cần làm tính cộng với các chữ số hàng trăm vì đây là các số tròn trăm Kết quả đều là các số tròn nghìn

2’ III Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm sau tiết học:

……… .………

...

- Lấy số  $- & ứng với trăm chục đơn

vị

- Lấy số  $- & ứng với 60 chục

- Lấy số ô vuông  $- & ứng với 374 đơn vị

* Kiểm tra - Đánh giá

- GV... #$X & Hà Nội - Đà Nẵng ngắn

hơn quãng #$X & Đà Nẵng - Thành phố

Hồ Chí Minh

b Quãng #$X & Hà Nội - Huế dài

quãng #$X & Nha Trang - Thành...

trước, đến hàng chục cuối

* PP Trực quan

- GV gắn bìa vuông

 $- & # $- & với 326 253 ô vuông lên bảng cho hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục thẳng hàng chục,

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w