1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý lớp 6 - Tiết số 1 đến 31

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 293,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống: thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý.. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.[r]

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: / 8 / 2010

Ngày giảng: / 8 / 2010

Tiết 1 Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đô thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng

2 kỹ năng:

- xỏc định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài, đo thể

tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm

nước bằng bình chia độ, bình tràn

3 Thái độ: Rốn luyện tớnh cẩn thận, ý thức hợp tỏc làm việc trong nhúm

II CHUẩN BỊ:

a Cho mỗi nhúm học sinh: Thước kẻ cú ĐCNN: 1mm Thước dõy hoặc thước một

ĐCNN: 0,5cm Chộp ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ cú: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm

- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” Thước thẳng 1m, thước cuộn 2m,

5m

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị : đồ dùng học tập, SGK, VBT, vở ghi, của HS.

3 Giảng bài mới:

Hai chị em phải thống nhất với nhau điều

gỡ ?

Tỡnh huống học sinh sẽ trả lời:

- Gang tay của hai chị em khụng giống

nhau

- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khụng

giống nhau

Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta trả lời

cõu hỏi này

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1 ễn lại một số đơn vị đo độ dài.

Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước việt nam là một (kớ hiệu: m)

Trang 2

2

HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn lại và ước lượng độ

dài của một số đơn vị đo độ dài

- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?

- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn

mét gồm các đơn vị nào?

C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào

chỗ trống

C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ

dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó

dùng thước kiểm tra lại kết quả

GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ

dài ước lượng và độ dài Đo kiểm tra càng

nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng

tốt”

C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang

tay

GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:

1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm

HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo độ

dài

Cho học sinh quan sát hình 11 trang

7.SGK và trả lời câu hỏi C4

Treo tranh vẽ của thước đo ghi

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra

kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN

của thước cho học sinh thực hành xác định

GHĐ và ĐCNN của thước

Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7

Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:

- Đềximét (dm) 1m = 10dm

- Centimet (cm) 1m = 100cm

- Milimet (mm) 1m = 1000mm

Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là: Kilomet (km) 1km = 1000m

C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.

1cm = 10mm ; 1km = 1000m

2 Ước lượng độ dài:

C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng

mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)

- Dùng thước kiểm tra lại kết quả

C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự

kiểm tra và đánh giá khả năng ước lượng của mình

II ĐO ĐỘ DÀI.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

Câu trả lời đúng của học sinh

C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bán vải: Thước thẳng (m)

- Thợ may: Thước dây

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo

C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào

vở kết quả ?

C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?

(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm)

Đo chiều dài sách vật lý 6?

(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm)

Đo chiều dài bàn học

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài.

Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên

bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết

quả vào bảng 1.1 (SGK)

Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị

trung bình: (l1+l2+l3): 3, phân nhóm học

sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng

nhóm học sinh

(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm)

C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m)

để đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng

2 Đo độ dài:

Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK

* Ghi nhí: (SGK - 8)

4 CỦNG CỐ BÀI: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).

- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học sinh thuộc ghi nhớ và tù thùc hµnh c¸ch đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau

- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập

Trang 4

4

Tuần 1

Ngày soạn: / 8 / 2010

Ngày giảng: / 8 / 2010

Tiết 2 Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đó học ở Bài 1

2 Kỹ năng: Củng cố kỹ năng đó học ở Bài 1

3 Thái độ: Rốn luyện tớnh trung thực thụng qua việc ghi kết quả đo

II CHUẩN BỊ:

Hỡnh vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 ỔN ĐỊNH LỚP: Sĩ số: Vắng:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

a.Thế nào là giới hạn đo và Độ chia nhỏ nhất của một thước đo?

a Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước Việt Nam là gỡ? Bao gồm cỏc Đơn vị

nào?

b Sửa Bài tập 1.2-2 (B); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dõy, thước

cuộn, thước kẹp)

3 GIẢNG BÀI MỚI :

HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cỏch đo độ

dài Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi:

(Học sinh thảo luận theo nhúm trả lời cỏc

cõu hỏi)

C1: Em hóy cho biết độ dài ước lượng và

kết quả đo thực tế khỏc nhau bao nhiờu?

GV: Nếu giỏ trị chờnh lệch khoảng vài

phần trăm (%) thỡ xem như tốt

C2: Em đó chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?

Ước lượng gần đỳng độ dài cần đo để

chọn dụng cụ đo thớch hợp

C3: Em đặt thước đo như thế nào?

C4: Đặt mắt nhỡn như thế nào để đọc và

ghi kết quả đo?

C5: Dựng hỡnh vẽ minh họa 3 trường hợp

để thống nhất cỏch đọc và ghi kết quả đo

I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

C1: Học sinh ước lượng và đo thực tế

ghi vào vở trung thực

C2: Chọn thước dõy để đo chiều dài bàn

học sẽ chớnh xỏc hơn, vỡ số lần đo ớt hơn chọn thước kẻ đo

C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần

đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhỡn theo hướng vuụng gúc

với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật khụng ngang

bằng với vạch chia thỡ đọc và ghi kết quả

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh rút

ra kết luận

C6: Cho học sinh điền vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

Học sinh lần lượt làm các câu hỏi: C7 đến

C10 trong SGK.

đo theo vạch chia gần nhất với vật

C6: Học sinh ghi vào vở.

a Ước lượng độ dài cần đo

b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

c Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

C7: Câu c.

C8: Câu c.

C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.

C10: Học sinh tự kiểm tra.

Ghi nhớ: Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định

5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : Học thuộc phần ghi nhớ.

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập

Tiết 3

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU:

1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

Trang 6

6

II CHUẨN BỊ:

Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)

Bình chia độ - Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

ỔN ĐỊNH LỚP : Lớp trưởng báo cáo : SÜ sè: V¾ng:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

a Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)

b Chữa bài tập

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập,

học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi:

Làm thế nào để biết chính xác cái bình cái ấm

chứa được bao nhiêu nước?

Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu

hỏi vừa nêu trên

HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích, em

hãy cho biết các đơn vị đo thể tích ở nước ta

Học sinh trả lời câu hỏi:

C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

chất lỏng Học sinh trả lời các câu hỏi:

C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ

đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ trong

hình

C3: Nếu không có ca đong thì dùng dụng cụ

nào để đo thể tích chất lỏng

C4: Điền vào chổ trống của câu sau:

C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:

I Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)

1.000.000cc

II Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và

ĐCNN: 0,5l

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít

C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn

dung tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít

C4:

Loại bình

Bình a Bình b Bình c

100 ml

250 ml

300

2 ml

50 ml

50 ml

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích

chất lỏng

C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ để

chính xác

C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc đúng thể

tích cần đo?

C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra kết

luận

C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các nhóm đo

thể tích chất lỏng chứa trong bình và ghi kết

quả vào bảng 3.1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học sinh làm

bài tập 3.1 và 3.4

C5: Những dụng cụ đo thể tích chất

lỏng là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.

C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất

lỏng

cm3

C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng

bình chia độ cầu:

a Ước lượng thể tích cần đo

b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

c Đặt bình chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng

3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả

cụ thể vào bảng 3.1

Học sinh làm bài tập:

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

3 CỦNG CỐ BÀI : Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.

4 Hướng dẫn về nhà : Học thuộc câu trả lời C9.

Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập

Trang 8

8

_

Tiết 4

Bai 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU:

1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước

2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được

3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Cho cả nhóm học sinh:

Hòn đá, đinh ốc

Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước

Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”

2 Cho cả lớp: Một xô nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Ổn định lớp : SÜ sè: V¾ng:

1 Kiểm tra bài cũ :

a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?

b Sửa bài tập về nhà

2 Giảng bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học

tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu

cách dùng bình chia độ để đo thể tích của

một vật rắn có hình dạng bất kỳ không

thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ

khóa…

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích

của những vật rắn không thấm nước

Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:

- Bỏ vật lọt bình chia độ

- Không bỏ lọt bình chia độ

GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 trên

bảng

C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của

hòn đá bỏ lọt bình chia độ

Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…

I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ:

Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy

- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK

- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK

cm3

Trang 9

Em hãy xác định thể tích của hòn đá.

C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của

hòn đá bằng phương pháp bình tràn

C3: Rút ra kết luận.

Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ

trống trong SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành

Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực

hành

Quan sát các nhóm học sinh thực hành,

điều chỉnh, nhắc nhở học sinh

Đánh giá quá trình thực hành

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

C4: Trả lời câu hỏi SGK.

Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6

- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3

- Thể tích hòn đá:

V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3

2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật

không bỏ lọt bình chia độ

C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình

tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá

C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật

Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn

- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)

- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)

C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.

- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát

- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài

3 CỦNG CỐ : Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia

độ, bình tràn

4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)

Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập

Trang 10

10

Tiết 5

§ 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg

Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân

II CHUÈN BỊ:

a Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật để cân

b Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân

Vật để cân

Tranh vẽ to các loại cân trong SGK

III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

2 Kiểm tra bà cũ :

a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?

b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)

3 Giảng bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học

tập Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?

HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa

chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa

chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?

Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3,

C4, C5, C6.

Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:

1 Khối lượng:

C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.

C4: 397g.

C5: Khối lượng.

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm