Vậy kho báu đó là gì, các con hãy cùng đọc baøi naøy nheù” - GV ghi bảng tựa bài Hoạt động 1: 3’ Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - GV đọc chậm rãi, nhẹ nhàng + Đoạn 2 đọc giọng trầm buồn[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
HAI
22/03
CC TĐ TD TNXH T
28 82,83 55 28 136
Tuần 28
Kho báu TC: Tung vòng vào đích Một số loài vật sống trên cạn
KT ĐK-giữa học kì II
Tranh Còi Tranh Giấy ,đề
BA
23/03
T ÂN KC CT
137 28 28 55
Đơn vị ,chục ,trăm,nghìn
Học bài hát: Chú ếch con Kho báu
N-V :Kho báu
ĐDDT Nhạc cụ Tranh B.phụ
TƯ
24/03
TĐ MT T ĐĐ TV
84 28 138 28 28
Cây dừa VTT :Vẽ tiếp hình và vẽ màu
So sánh các số tròn trăm
Giúp đỡ người khuyết tật ( tiết 1 ) Chữ hoa Y
Tranh Tranh ĐDDT Tranh Chữ mẫu
NĂM
25/03
TD T LT&C TC
56 139 28 28
TC:Tung vòng vào đích và chạy đổi chỗ
Các số tròn chục từ 110 đến 200
TN về cây cối.Đặt & TLCH :Để làm gì…
Làm đồng hồ đeo tay (tiết 2 )
Còi ĐDDT B.phụ Q.trình
SÁU
26/03
T CT TLV SH
`140 56 28 28
Các số từ 101 đến 110 N-V : Cây dừa
Đáp lời chia vui.Tả ngắn về cây cối
Tuần 28
ĐDDT B.phụ Tranh
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
TIẾT : 89 +90 Tập đọc
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
-
-
phúc.(
HS khá,
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Kiểm tra định kì”
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Kho báu”
- GV treo tranh giới thiệu
- “ Hai người trong tranh là những người may
mắn vì được thừa hưởng một kho báu của cha mẹ
để lại Vậy kho báu đó là gì, các con hãy cùng đọc
bài này nhé”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Đoạn 2 đọc giọng trầm buồn nhấn giọng
những từ chỉ sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão
huyền của hai người con
+ Đoạn cuối đọc giọng hơi nhanh
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện
đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
- a) HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: hai sương một
nắng, cuốc bẫm cày sâu,cơ ngơi đàng hoàng, hão
huyền
- Yêu cầu 1 số HS đọc lại
- b) YC Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hai sương một nắng là gì?
+ Cuốc bẫm cày sâu là gì?
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài, nhấn
giọng
- Hát
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
-HS nối tiếp đọc từng câo1
HS tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
-HS đọc từ khó
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- Ngày xưa, / hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / trở về nhà khi đã lặn mặt trời //
- Hoạt động nhóm
- HS thi đọc
Trang 3c)Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
d)Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
e)Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
TIẾT 2 : HUỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI :
- YC hsđọc đoạn 1
Câu1 :Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân ?
Nhờ chăm chỉ làm lụng,hai vợ chồng ngườii
nông dân đã đạt được điều gì ?
- YC hs đọc đoạn 2
Câu 2 :Trước khi mất người cha cho các con biết
điều gì ?
YC HS đọc đoạn 3
Câu 3 :Theo người cha , hai người con làmgì ?
Câu 4 :Dành cho HS khá giỏi
Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
Cuối cùng kho báu mà hai người con tìm đượclà gì
?
Câu 5 :Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì
Gv chốt :Ai yêu quý đất đai ,ai chăm chỉ lao
độngtrên ruộng vườn, người đó có cuộc sống
ấm no hạnh phút.
Luyện đọc lại :
- GV tổ chức thi đọc lại chuyện
4) Củng cố :ø
- Gv giúp hs liên hệ thực tế
5.Dặn dò:
- Về nhà tập kể chuyệntrước nội dung vừa
học
- Cả lớp đọc
- 1hs đọc đoạn 1,cả lớp đọc thầm
Hs trả lời
- Hai vợ chồng người nông dân : quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu,…
-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-1hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Ngườicha dặn dò : ruộng nhà có một kho báu , các con hãy tự đàò lên mà dùng
-1hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm -Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy.vụ mùa đến,họ đành trồng lúa
- Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu,đất được làm kỹ nên lúa tốt
- Kho báu đólà đất đai màu mỡ, llà lao động chuyên cần
- HS thảo luận trao đổi phát biểu
-HS đọc thi các nhóm với nhau
TRÒ CHƠI” TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH
( GV chuyên trách dạy)
………
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
( GV chuyên trách dạy)
………
Trang 4KT ĐK –GIỮA HỌC KÌ II
TIẾT 136
………
Trang 5Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I MỤC TIÊU:
-
-
Bài tập can làm:BT1,2
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bộ ô vuông biểu diễn số
-HS: Bộ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Kiểm tra giữa học kỳ 2 ”
- GV nhận xét nhận xét bài kiểm tra Nêu những ưu
khuyết điểm
3 Bài mới: “Đơn vị chục trăm nghìn”
- Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về Đơn vị, chục,
trăm, nghìn Ghi tựa
Hoạt động 1: (8’) Oân về đơn vị chục trăm nghìn
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV gắn các ô vuông
1 ô vuông đến 10 ô vuông
- GV ghi 10 đơn vị = 1 chục
- Tương tự GV gắn 1 chục đến 10 chục
- Số 100 gồm có những chữ số nào?
- Số 100 có 2 chữ số 0 ở sau cùng
- GV ghi các số 100, 200, 300 …, 900
Số tròn trăm có tận cùng là 2 chữ số 0
- GV lần lượt gắn từ 1 đến 10 hình vuông (mỗi hình
có 100 ô vuông)
- 10 trăm gộp lại thành 1nghìn Viết là 1000
- 1000 tận cùng có 3 chữ số 0
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
Hoạt động 2: (15’) luyện tập
Phương pháp: Thực hành
Trò chơi 1: Số nào?
- GV đưa ra mô hình, 2 đội quan sát và thi đua gắn
số, đội nào nhanh đúng thì thắng
- Nhận xét tuyên dương
- Tương tự GV gắn các mô hình:
Trò chơi 2:
- GV nêu số HS gắn số
- GV nhận xét, sửa
Trò chơi 3:
- Hát
- HS nhắc lại
- HS đếm
- HS nêu: 10 chục = 1 trăm
- Số 1 và 2 số 0
- HS đọc
- HS đếm 1 trăm, 2 trăm, … 10 trăm
- HS nhắc
- Mỗi đội 5 HS tham gia
- Nhận xét bạn
- Cử HS tham gia
- 3 bớt 1 còn 2 viết 2
- HS thực hiện theo yêu
Trang 6- GV nêu tên trò chơi: Xì điện
- Luật: Điện đến bạn nào thì bạn đó nêu số tròn trăm
tiếp theo
- Chốt: Nêu số đơn vị cấu tạo nên chục trăm nghìn
4 Củng cố:
- Các số tròn chục sau cùng có mấy chữ số 0?
- Các số tròn trăm tận cùng có mấy chữ số 0?
- Số 1 nghìn tận cùng có mấy chữ số 0?
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị : So sánh các số tròn trăm
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nêu
HỌC BÀI HÁT : CHÚ ẾCH CON
(GV chuyên trách dạy)
………
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
-
*HS khá,
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ 2
- GV nhận xét bài làm của HS
- Nêu những ưu khuyết điểm
3 Bài mới: “Kho báu”
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng nhau
kể lại câu chuyện “Kho báu” nhé
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: (17’) Kể lại từng đoạn truyện
ttheo gợi ý
Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở
o Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo
gợi ý
o Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Hát
- HS nhắc lại
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
Trang 7- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung khi
bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn VD:
+ Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào?
+ Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi
tay như thế nào?
+ Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
Hoạt động 2 (10’) Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
4 Củng cố:
5 Dặn dò
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị : Những quả đào.
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại 1 đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể 1 đoạn
- Thi đua mỗi dãy 1 HS
TIẾT:55 Chính tả(nghe –viết)
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
- Làm
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết
HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Kiểm tra định kỳ”
- GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Kho báu”
- GV đọc đoạn chép
- Nêu cho cô đoạn vừa rồi của bài tập đọc nào?
- Hát
- HS lắng nghe
- Kho báu
Trang 8- “Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em
chép một đoạn trong bài Kho báu” Ghi tựa.
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
o Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
o Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
o Hướng dẫn viết từ khó
- Miền Bắc: quanh năm, sương, lặn, trồng khoai
- Miền Nam: cuốc bẫm, trở về, gà gáy
o Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
o Đọc cho HS dò lỗi
o Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
o Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền
đúng
* Bài 3a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ
đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong trước và
đúng thì thắng cuộc
- Tổng kết, nhận xét
* Bài 3b:
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Chữ: Ngày, Hai, Đến Vì là chữ đầu
câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS viết bài
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào VBT
- Voi huơ vòi; mùa màng Thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc yêu cầu
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
Trang 9- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
- Cho điểm HS
4 Củng cố:
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,
làm bài tập đúng nhanh
5 Dặn dò:
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị : Những quả đào.
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT
Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ra ngay Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
CÂY DỪA
I MỤC TIÊU:
-
(
II CHUẨN BỊ :
GV: Tranh minh hoạ bài, 1 cây hoa quả
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Bạn có biết (4’)
_ Để trước lớp, 1 cây hoa giả, có gắn 10 câu hỏi
(Cây to nhất, thấp nhất, cao nhất, đẹp nhất
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Cây dừa
_ Treo tranh cây dừa Nói: cây dừa được trồng
nhiều ở miền Nam, miền Trung Đây là 1 cây trồng
có ích được xếp vào cây công nghiệp Ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ (12’)
Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp
_ GV đọc mẫu Lưu ý giọng đọc: Cả bài đọc với
giọng nhẹ, hồn nhiên
_ 1 HS đọc lại toàn bài
_ a) Đọc từng dòng thơ: HS đọc nối tiếp từng dòng
thơ Nhịp : 3 / 3; 4 / 4; 2 / 4; 2 / 3 / 3; 2 / 2 /4.
_ Nêu từ khó – Luyện đọc từ khó : gật đầu, bạc
phếch, rượu, đánh nhịp, đủng đỉnh.
_ HS đọc và trả lời câu hỏi của GV
_ HS nhắc lại
_ HS lắng nghe
_ 1 HS đọc lại
_ HS đọc nối tiếp từng dòng
_ HS nêu từ khó đọc và phân tích cách đọc
_ HS lắng nghe
_ HS đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 10 Lưu ý: Khi đọc chú ý vần ất, âu, êch, ươu, ung,
inh; âm đầu: r, ph, nh
_b) Đọc từng đoạn trước lớp
_ Phân đoạn: Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
+ Đoạn 2 : 4 dòng tiếp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
_ Đọc nối tiếp từng đoạn
_ Yêu cầu HS nêu từ chú thích trong bài
_c) Đọc từng đoạn trong nhóm
_ d) Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả
bài)
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
_ Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những
gì?
_ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
_ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
_ Rèn HS học thuộc bài thơ theo phương pháp che
dần
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
_ Tổ chức HS thi đua đọc thuộc bài thơ
Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò : (1’)
_ Về học thuộc
_ Chuẩn bị : Những quả đào.
_ Nhận xét tiết học./.
_ HS nêu
_ Đọc cá nhân, đồng thanh
_ HS thi đọc
_ Lá dừa như bàn tay dang đón gió, như chiếc lượt chải vào mây xanh
_ Ngọn dừa như cái đầu của người, biết gật gật để gọi trăng
_ Thân dừa: Mặc tấm áo bạc phếch, đứng canh đất trời
_ Quả dừa như đàn lợn con, như những hủ rượu
-Với gió: dang tay đón gió, gọi gió đến cùng mưa reo
_ Với trăng: Gật đầu gọi trăng
_ Với mây: là chiếc lượct chải vào mây xanh
_ Với nắng: làm dịu nắng trưa
_ Với đàn cò: Hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
_ HS tự trả lời theocảm nhận riêng
_ HS tiến hành học thuộc
_ HS thi đọc
TIẾT 28 Mỹ thuật
VÀ VẼ MÀU
(GV chuyên trách dạy)
………
Trang 11TIẾT:138 Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I MỤC TIÊU:
-
-
Bài tập cần làm:BT1,2,3
*HS khá giỏi làm thêm:
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, hình vuông ( có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ)
HS: Vở bài tập toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Đơn vị, chục, trăm, nghìn”
- Yêu cầu HS làm đọc và viết các số tròn trăm
- GV sửa bài, nhận xét
3 Bài mới: (32’) “So sánh các số tròn trăm”
- Hôm nay, chúng ta tập so sánh các số tròn trăm
Ghi tựa.
Hoạt động 1: (8’) Hướng dẫn so sánh các số
tròn trăm
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV gắn 2 hình vuông biểu diễn, hỏi:
- Có mấy trăm ô vuông
- Yêu cầu viết số 200 ?
- GV gắn tiếp 3 hình vuông và hỏi:
- Có mấy trăm ô vuông ?
- Yêu cầu HS viết số 300
- 200 ô vuông và 300 ô vuông bên nào nhiều hơn
- Vậy 300 nhiều hơn 200 hay 200 ít hơn 300
- Yêu cầu HS điền dấu lớn hơn bé hơn
- Tương tự cho HS suy nghĩ so sánh các số tròn
trăm
- 200… 400, 300 … 500, 500 …300, 400 …200
- Hoạt động 2: (15’) Thực hành
a Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
* Bài 2
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 3
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
- GV sửa bài và nhận xét
4 Củng cố;
5 Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- HS làm
- HS nhắc lại
- 200
- HS viết 200
- 300
- HS viết
- HS điền dấu
- HS đọc
- HS làm VBT, 2 HS làm bảng lớp
- Nhận xét , sửa bài -HS đọc
- Các số tròn trăm đứng sau lớn hơn các số đứng trước
- HS làm VBT, 4 HS sửa bảng con