Biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu tr-ưởng các tr¬ường tiểu học quận Đống Đa thành phố Hà Nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
= = = = = =
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN
GIAO THÔNG CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số chuyên ngành: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học
PGS - TS BÙI MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
***********
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Bùi MinhHiền – người đã tận tình hướng dẫn và trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực hiện, hoàn thành luận văn này!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Quý Thầy, Cô trường Đại học Sưphạm Hà Nội; Quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong ban lãnh đạo, cán bộchuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Phòng Giáo dục và Đào tạoquận Đống Đa đã tạo điều kiện cho tôi được theo học líp cao học quản lý vàhoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, các em học sinh một
số trường tiểu học quận Đống Đa và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện, cung cấp và chia sẻ những tư liệu cần thiết cho tôitrong quá trình tôi nghiên cứu đề tài!
Tuy đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong Quý Thầy, Cô và các Anh, Chị đồng nghiệp tận tình chỉ bảo thêm
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4 GDATGT Giáo dục an toàn giao thông
5 TTATGT Trật tù an toàn giao thông
7 HĐGDATGT Hoạt động giáo dục an toàn giao thông
8 GDTTATGT Giáo dục trật tự an toàn giao thông
9 GD và ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 4M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài: 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDATGT của Hiệu trưởng các trường tiểu học 4
6.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động GDATGT tại các trường tiểu học Quận Đống Đa- Thành phố (TP) Hà Nội 4
6.3 Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý GDATGT của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Đống Đa – TP Hà Nội 4
7 Phương pháp nghiên cứu: 4
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3 Phương pháp thống kê toán học: 4
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu trường trường tiểu học 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Mét số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý nhà trường 11
1.2.3 An toàn giao thông 12
Trang 51.2.4 Giáo dục an toàn giao thông 13 1.2.5 Biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông 14
1.3 Quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiểu học 15
1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học 15 1.3.2 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học 17 1.3.3 Quản lý giáo dục an toàn giao thông xét theo chức năng quản lý của người hiệu trưởng 18 1.3.4 Các yêu cầu quản lý giáo dục an toàn giao thông mà người hiệu trưởng cần bao quát 21
1.4 Các lực lượng tham gia giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 28 1.5 Các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục
an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiểu học 29
1.5.1 Trình độ nhận thức và đặt điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh tiểu học .29 1.5.2 Hệ thống văn bản pháp quy quy định về an toàn giao thông 32 1.5.3 Nhận thức về tầm quan trọng và sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 33 1.5.4 Năng lực chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục an toàn giao thông của hiệu trưởng 34 1.5.5 Năng lực thiết kế, tổ chức hoạt động giáo dục an toàn giao thông của các lực lượng giáo dục trong nhà trường 35 1.5.6 Cung cấp đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động giáo dục an toàn giao thông 36
Trang 6Chương 2 Thực trạng công tác quản lý Giáo Dục an toàn giao thông của
hiệu trưởng tiểu học quận đống đa, thành phố hà nội 39 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội , an toàn giao thông thành phố
hà nội và quận đống đa 39 2.2 Khái quát về đặc điểm địa bàn các trường Tiểu học quận Đống Đa
- TP Hà Nội 46
2.2.1 Số trường được chọn nghiên cứu 47 2.2.2 Đội ngò hiệu trưởng, giáo viên, học sinh 47 2.2.3 Đặc điểm về khoảng cách nơi cư trú của học sinh đến trường 48 2.2.4 Đặc điểm về các phương thức, phương tiện đi lại của học sinh 51
2.3 Thực trạng công tác giáo dục an toàn giao thông trong các trường tiểu học quận Đống Đa - TP Hà Nội 52
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục an toàn giao thông 52 2.3.2 Nhận thức về tác dụng của giáo dục an toàn giao thông 54 2.3.3 Nhận thức về mức độ cần thiết và các hình thức giáo dục an toàn giao thông mà giáo viên đã thực hiện 56 2.3.4 Các biện pháp giáo dục an toàn giao thông của giáo viên 58 2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục an toàn giao thông 61
2.4 Thực trạng các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông của Hiệu trưởng 62
2.4.1 Sù quan tâm của hiệu trưởng đối với công tác giáo dục an toàn giao thông 62 2.4.2 Các hình thức tổ chức giáo dục ATGT mà Hiệu trưởng đã đề ra .64 2.4.3 Hệ thống văn bản pháp quy về giáo dục an toàn giao thông 68 2.4.4 Các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông mà hiệu trưởng đã sử dụng và hiệu quả của các biện pháp 73
Trang 72.4.5 Phối hợp các lực lượng trong nhà trường và ngoài nhà trường
để giáo dục an toàn giao thông 74
2.4.6 Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá trong hoạt động an toàn giao thông 76
2.5 Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng 77
2.5.1 Đánh giá thực trạng 77
2.5.2 Nguyên nhân của hạn chế 78
Chương 3: các biện pháp tăng cường quản lý giáo dục an toàn giao Thông cho học sinh tiểu học của hiệu trưởng quận đống đa - thành phố hà nội 81
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 81
3.1.1 Đảm bảo tính cấp thiết: 81
3.1.2 Đảm bảo tính pháp lý: 82
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ: 82
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn: 82
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi: 83
3.2 Các biện pháp tăng cường quản lý giáo dục an toàn giao thông của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Đống Đa - TP Hà Nội 83
3.2.1 Tổ chức giáo dục, nâng cao ý thức an toàn giao thông cho giáo viên, học sinh trong nhà trường 83
3.2.2 Trên cơ sở các văn bản pháp quy, xây dựng những văn bản quy định nội bộ về chấp hành quy định an toàn giao thông cho giáo viên và học sinh 86
3.2.3 Chỉ đạo giảng dạy lồng ghép hoặc tích hợp các kiến thức về an toàn giao thông cho học sinh qua các môn học 88
Trang 83.2.4 Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm líp tăng cường hoạt động sinh hoạt líp, phát huy tối đa tính chủ thể của học sinh trong giáo dục an toàn
giao thông 91
3.2.5 Tổ chức hoạt động ngoài giê lên líp, ngoại khoá về an toàn giao thông, đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục an toàn giao thông, hình thành kỹ năng và hành vi chấp hành qui định về ATGT cho học sinh 93
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ với gia đình, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội trên địa bàn trường đóng trong giáo dục an toàn giao thông cho học sinh 95
3.2.7 Tạo các điều kiện hỗ trợ đảm bảo thực hiện tốt giáo dục an toàn giao thông 98
3.2.8 Tăng cường thi đua, kiểm tra, đánh giá, làm tốt công tác khen thưởng và kỉ luật đối với công tác giáo dục an toàn giao thông .101
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105
3.4 Khảo nghiệm sự nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 107
Kết luận và khuyến nghị 114
1 Kết luận 114
2 Khuyến nghị 115
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 115
2.2 Đối với Sở GD&ĐT Hà Nội, Phòng GD quận Đống Đa 116
2.3 Đối với hiệu trưởng các trường tiểu học 116
2.4 Đối với giáo viên 117
Trang 9DANH M C C C B NG ỤC LỤC ÁC BẢNG ẢNG
Bảng 1.1: Đặc điểm 4 giai đoạn nhận thức của HS tiểu học 31
Bảng 2.1: Đối tượng và số lượng khảo sát 47
Bảng 2.2: Thống kê số lượng CBQL GV, số líp, số HS của 5 trường khảo sát 48
Bảng 2.3: Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục ATGT trong trường tiểu học: 52
Bảng 2.4: Ý kiến CBQL về tác dụng của GDATGT 54
Bảng 2.5: Ý kiến học sinh về tác dụng của GDATGT 55
Bảng 2.6: Ý kiến đánh giá của CBQL về các hình thức GDATGT 57
Bảng 2.7: Cán bộ quản lý đánh giá công tác của giáo viên 58
Bảng 2.8: Ý kiến học sinh về công việc giáo viên thực hiện trong tiết học GDATGT 59
Bảng 2.9: Ý kiến của cán bộ quản lý về tầm quan trọng các yếu tố cần có của giáo viên để tổ chức GDATGT 60
Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của giáo viên về các nhân tố ảnh hưởng đến giáo dục an toàn giao thông 61
Bảng 2.11: Sù quan tâm của cán bộ quản lý đối với công tác GDATGT 63
Bảng 2.12: Số lượng lần tổ chức giáo dục an toàn giao thông 64
Bảng 2.13: Đánh giá các hình thức giáo dục ATGT được tổ chức ở các trường tiểu học quận Đống Đa 66
Bảng2.14: Bảng tóm tắt các chủ đề về giáo dục ATGT cho học sinh tiểu học theo khối líp 70
Bảng 2.15: Hệ thống bài giảng trong chương trình GDATGT ở Tiểu học .72
Bảng 2.16: Các biện pháp quản lý GDATGT và đánh giá hiệu quả của các biện pháp 73
Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm 107
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp .108
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Khẳng định sự cần thiết của GDATGT đối với sự phát triển ý
thức của học sinh 53Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ quan tâm của cán bộ quản lý đối với giáo dục
an toàn giao thông 64Biểu đồ 2.3: Số lượng lần tổ chức hoạt động giáo dục an toàn giao thông 65Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 111
DANH M C C C S ỤC LỤC ÁC BẢNG Ơ ĐỒ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tóm tắt các biện pháp quản lý GDATGT của hiệu trưởng
trường tiểu học 104
Sơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDATGT của hiệu
trưởng trường tiểu học 106
Trang 11mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động của conngười Ở đâu có hoạt động chung, ở đó tất yếu cần đến sự quản lý C.Mác đãnói một cách rất hình tượng rằng: “ Mét người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điềukhiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy" Quản lý là một trong nhữngyếu tố quyết định đến sự phát triển của xã hội nói chung và của một tổ chứcnói riêng Do vậy, cũng như các hoạt động khác, quản lý Giáo dục- Đào tạo làmột tất yếu, là điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt đến mục đích đãđược hoạch định
Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợiÝch và nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội,đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia Do đóvấn đề quản lý giáo dục luôn là vấn đề được các nước quan tâm kể cả cácquốc gia phát triển và đang phát triển Những vấn đề về thực hiện chính sáchgiáo dục quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục đều liên quan đến công tácquản lý giáo dục từ bình diện quốc gia (vĩ mô) và các cấp quản lý giáo dục ởcác địa phương, các cơ sở giáo dục đào tạo
Ngày nay, trước xu thế hội nhập, giáo dục phải đào tạo nên những conngười mới có được những phẩm chất đáp ứng với nền kinh tế tri thức Giáodục an toàn giao thông (GDATGT) là bộ phận của quá trình giáo dục trongnhà trường, có vai trò quan trọng trong việc tạo nên sản phẩm đáp ứng mụctiêu giáo dục trong từng thời kỳ
Từ xa xưa, người ta đã quen chóc nhau “ Thượng lé bình an”, “ Đi đếnnơi về đến chốn” Ngay từ năm 1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu ngànhgiao thông vận tải nước ta “ Thi đua làm cho giao thông một là thông suốt, hai
là liên tục, ba là an toàn” Như vậy, an toàn đã trở thành mét thuộc tính gắn bóhữu cơ cùng với hoạt động giao thông
Trang 12Hiện nay, trên các kênh truyền hình, truyền thanh, đều có nhiều chươngtrình hội thoại về giao thông để giáo dục (GD) và kêu gọi mọi người có ý thứcgiữ luật giao thông hầu tránh xảy ra tai nạn xe cộ Thế nhưng việc này vẫnchưa có tác dụng là mấy.
GDATGT cho HS là một nội dung giáo dục mới được đưa vào nhà trườngtiểu học, trong qua 3 năm dạy thử nghiệm cho thấy việc giáo dục học sinh ởbậc tiểu học có hiểu biết về luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông,bảo vệ an toàn tính mạng các em là thiết thực và có thể thực hiện được Bộ tàiliệu hướng dẫn giảng dạy và học tập về an toàn giao thông (ATGT) biên soạnnăm 1999 còn sơ sài và còn có những nhược điểm hạn chế Vụ giáo dục Tiểuhọc - Bé GD và ĐT tổ chức biên soạn lại bộ sách giáo dục an toàn giao thôngnhằm giúp cho các em học sinh học tập một cách nhẹ nhàng, dễ hiểu, dễ nhớ,giúp GV có hiểu biết về giao thông đầy đủ hơn và phương pháp thích hợp để
GD học sinh
Tuy nhiên, do những đặc điểm giao thông (GT) ở các vùng miền khácnhau, nên các bài học cụ thể chưa thể hoàn toàn phù hợp với HS ở từng địaphương Do đó, việc sử dụng những kiến thức chung để liên hệ, vận dụng vàohoạt động giáo dục ATGT cho học sinh ở từng địa phương còn đòi hỏi sựtham gia của các cán bộ quản lý và giáo viên để nội dung giáo dục rèn luyệnhọc sinh được thiết thực
Đảm bảo ATGT là việc cần quan tâm nhất đối với mọi công dân đặc biệt
là các nhà làm giáo dục Chính vậy giáo dục ATGT nên được triển khai từ bậctiểu học để học sinh hình thành hành vi và ý thức giữ trật tự ATGT
Quận Đống Đa thành phố Hà Nội, trong nhiều năm qua cũng đã được họctập huấn về GDATGT do Bé GD và ĐT tổ chức và đã thực hiện triển khaihoạt động này tới các trường tiểu học Song hình thức triển khai GDATGT ởtừng trường tiểu học chưa đồng đều và nhất quán Bởi thời lượng giảng dạyATGT còn hạn hẹp, bởi chưa có chương trình giảng dạy cụ thể, Giáo viên vàhọc sinh chưa được sử dụng sách để thống nhất cách dạy và cách học Đa số
Trang 13cỏc trường tiểu học đưa hoạt động nàyờng tiểu học đa hoạt động này vàothời gian sau khai giảng (thỏng 9, thỏng 10) với hỡnh thức giỏo dục ngoài giờlờn lớp nờn kết quả chưa rừ ràng Vỡ phương thức hoạt động ngoài giờ lờn lớp ởmột số trường nội dung chưa phong phỳ, thiếu hấp dẫn và mang tớnh hỡnhthức, thiếu kiểm tra đụn đốc, rỳt kinh nghiệm và biểu dương gương tốt, việctốt chưa kịp thời Do đú, tại cỏc trường tiểu học quận Đống Đa, cụng tỏcGDATGT cũn nhiều hạn chế do chưa được chỉ đạo sỏt sao, nhận thức chưađầy đủ, nội dung cũn nghốo nàn và điều kiện vật chất cũn thiếu thốn, nhưngđiều quan trọng hơn cả là do hiệu trưởng cỏc trường chưa nhận thức được tớnhcấp thiết và chưa coi trọng GDATGT là một nội dung quan trọng của quản lýnhà trường trong bối cảnh mới.
Từ những lý do phõn tớch trờn, chỳng tụi chọn đề tài nghiờn cứu: “Biện phỏp quản lý giỏo dục an toàn giao thụng của hiệu trưởng cỏc trường tiểu học quận Đống Đa thành phố Hà Nội”
2 Mục đớch nghiờn cứu:
Trờn cơ sở nghiờn cứu khảo sỏt thực trạng cụng tỏc quản lý GDATGT
ở cỏc trường tiểu học Quận Đống Đa Hà Nội, đề xuất một số biện phỏp tăngcường quản lý GDATGT của hiệu trưởng cỏc trường tiểu học, nhằm nõng caohiệu quả GDATGT trờn địa bàn Quận Đống Đa thành phố Hà Nội trong giaiđoạn hiện nay
3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu:
3.1 Khỏch thể nghiờn cứu:
Cụng tỏc quản lý GDATGT
3.2 Đối tượng nghiờn cứu:
Biện phỏp quản lý giỏo dục ATGT của Hiệu trưởng cỏc trường tiểu họcQuận Đống Đa- thành phố Hà Nội
4 Giới hạn phạm vi nghiờn cứu đề tài:
GDATGT do nhiều cấp quản lý, đề tài chỉ nghiờn cứu quản lý GDATGTcủa Hiệu trưởng ở một số trường tiểu học Quận Đống Đa TP Hà Nội
Trang 145 Giả thuyết khoa học
GDATGT đang trở thành một nội dung cấp bách trong các trường Tiểuhọc Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp với các điều kiện thựchiện, tác động đồng bộ đến các yếu tố của chu trình quản lý sẽ đem lại kết quảtốt trong công tác giáo dục ATGT cho học sinh các trường tiểu học hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDATGT của Hiệu trưởng các trường tiểu học.
6.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động GDATGT tại các trường tiểu học Quận Đống Đa- Thành phố (TP) Hà Nội.
6.3 Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý GDATGT của Hiệu ởng các trường tiểu học quận Đống Đa – TP Hà Nội.
trư-7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Sử dông phương pháp này nhằm: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa cáctài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Nghị quyết,chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo về giáo dục ATGT
và các tài liệu khoa học về GDATGT cho học sinh
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1 Điều tra thông qua phiếu hỏi được chuẩn bị phù hợp với mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu để tìm hiểu, khảo sát thực trạng công tác quản lýGDATGT ở các trường tiểu học ở Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
7.2.2 Phỏng vấn, trò chuyện với các hiệu trưởng và giáo viên có kinh nghiệm.7.2.3 Lấy ý kiến chuyên gia về các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến về cácbiện pháp quản lý GDATGT được đề xuất
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học
Trang 15Chương 1
Cơ sở lý luận về công tác quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiểu học.
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Bất kỳ ai muốn sống phải nhớbốn điều: Ăn, mặc , ở, đi lại.” Người còn nói: “ Giao thông vận tải rất quantrọng đối với chiến đấu, đối với sản xuất, đối với đời sống của nhân dân Nếugiao thông có chỗ nào đó nghẽn lại thì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đếnchiến đấu, đến đời sống của nhân dân” Đi lại là nhu cầu tự thân và nã càngngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người Đã có lúc người tacho rằng sự phát triển của thông tin và một số dịch vụ khác sẽ làm giảm đi sự
đi lại của con người song thực tế không phải như vậy Một số công trình khoahọc đã chứng tỏ rằng quỹ thời gian dành cho việc đi lại cũng như quãngđường trung bình mà mỗi con người phải vượt qua ngày càng tăng Ở ViệtNam quy luật này cũng được thể hiện rõ nét nhất là sau những năm đổi mới,
sự phát triển kinh tế tăng lên, giao lưu xã hội tăng lên đòi hỏi phải đi lại nhiềuhơn Trẻ em đi lại vì học chính khoá, học thêm, sinh hoạt lớp… Người già cũng
đi lại để tham gia các câu lạc bộ, thăm viếng lẫn nhau, du lịch trong và ngoàinước… Đặc biệt nền kinh tế hàng hoá và xã hội tiêu dùng phát triển đã làm chobức tranh giao thông vận tải có những màu sắc mới, sinh động hơn với đủ chủngloại phương tiện khác nhau
Ở nước ta, giao thông vận tải nói chung còn rất kém về nhiều mặt, cònlạc hậu nhiều so với các nước Những năm gần đây chính phủ và các địaphương đã quan tâm đầu tư cho giao thông, đồng thời với sự trợ giúp củaquốc tế như Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Á Châu…giao thông đãbắt đầu khởi sắc Nhưng nói chung vẫn còn yếu kém vì còn nhiều đường còn
Trang 16xấu, đường hẹp chỉ có một làn xe, còn nhiều cầu yếu, cầu hư háng, khoảngkhông thông thuyền của cầu không đáp ứng yêu cầu giao thông đường thuỷ,nhiều tuyến quốc lé phía Nam chưa thông suốt và còn lạc hậu trong quản lý.Phương tiện cơ giới đường bé trong những năm gần đây phát triển nhanhchóng, từng bước đáp ứng yêu cầu vận tải phục vụ sự đi lại của nhân dân,phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhưng phương tiện đường
bộ còn nhiều cũ kỹ, kém an toàn và đa dạng chủng loại Phương tiện có sẵntrong nước thì được nhập từ xa xưa, sửa đi sửa lại nhiều lần để dùng, kémchất lượng, kém an toàn; Phương tiện mới nhập sau thời kỳ mở cửa thì mớicũng có, cũ cũng nhiều, đặc biệt là xe gắn máy tăng rất nhiều, đến nay cũng
đã có hơn bốn triệu chiếc Chúng ta đã có nghị định, điều lệ về trật tự an toàngiao thông đường bộ của Chính phủ ban hành (như Nghị định 36 CP) nhưng
sự hiểu biết, sự chấp hành trong cộng đồng dân cư còn thấp
Trong một xã hội phát triển, lượng người tham gia vào hoạt động giaothông tăng lên gấp nhiều lần, số phương tiện giao thông (PTGT) cũng tăngtheo, tạo nên sự mất cân đối giữa số người và phương tiện tham gia giaothông với cơ sở hạ tầng của nó là diện tích, chất lượng đường giao thông Do
đó đã gây nên một hậu quả khó tránh là tình trạng giao thông ngày càngnhiều, gây tổn thất rất lớn về người và của
Theo Uỷ ban an toàn giao thông Quốc gia tại các nước công nghiệp số
tử vong về tai nạn giao thông (TNGT) năm 1990 là 150.000 sau đó giảm đi
và giữ nguyên chút Ýt, trong khi tại các nước đang phát triển số tử vong năm
1990 là 350.000 người, năm 2000 là 80.000 người và dự báo tới năm 2010 là190.000 người Còn ở nước ta, năm 1988 mới có 4.497 vô TNGT làm chết2.477 người, bị thương 5.561 người thì 15 năm sau số vụ tai nạn đã gấp 6,22lần, số người chết tăng 5,32 lần, số người bị thương tăng gấp 5,57 lần Sốngười chết và bị thương hàng năm do tai nạn giao thông gây nên đứng thứ batrong các loại tai nạn, hiểm họa đối với con người (chỉ sau chiến tranh vàthiên tai) ở nước ta, tính trung bình một ngày có 17 người chết, 60 người bị
Trang 17thương vì tai nạn giao thông Trong tổng số các vụ tai nạn nói trên, tai nạngiao thông đường bộ chiếm trên 90% số vụ.
Năm 2007 cả nước xảy ra 14.624 vô TNGT, làm chết 13.150 người và
bị thương 10.546 người So với năm 2006 giảm 77 vô tai nạn (giảm 0,52%)
và 740 người bị thương (giảm 6,56%) nhưng tăng 411 người chết (3,23%).Còng trong năm 2007, cả nước có 35 địa phương giảm và 29 địa phương tăng
số người chết do TNGT Các địa phương có số người chết vượt trên 300người là: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Hà Nội, Đăk Lăk, Hà Tây, BìnhDương, Bình Định, Gia Lai và Bình Thuận
Tai nạn giao thông ngày càng trở nên bức xúc nó không chỉ là nỗi locủa quốc gia là nỗi lo của mỗi người khi tham gia giao thông Sự hỗn độn tự
do vô thức của các phương tiện và người tham gia trong dòng giao thông đãgây nên sự giảm tốc độ của dòng GT và dễ gây nên ùn tắc mỗi khi xảy raxung đột tại các nót GT giao cắt bằng
Hàng ngày, khi chóng ta ra đường thường bắt gặp nhiều cảnh chướngtai gai mắt như xe máy chở 3, chở 4 lạng lách đánh võng ngoài đường; vừachạy xe vừa nói chuyện hay đùa giỡn…Có rất nhiều vụ TNGT xảy ra mànguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ việc thiếu ý thức và xem thường luật lệgiao thông Thế nhưng hầu như khi TNGT xảy ra, người gây tai nạn thường
đổ lỗi cho các lý do khách quan như đường trơn, đường nhiều ổ gà, dophương tiện giao thông bị trục trặc kỹ thuật hay do lỗi của nạn nhân Hầu như
đa phần các vụ tai nạn giao thông, rất Ýt ai nhận lỗi là do mình thiếu ý thức.Thực tế cho thấy thương tật do TNGT gây ra nhiều nhất là chấn thương sọnão và gãy xương Và di chứng để lại cho nạn nhân TNGT đã tạo ra gánhnặng lớn cho gia đình và xã hội vì độ tuổi từ 15 – 40 chiếm đa số trong các vụTNGT
Theo số liệu điều tra 100% nam, 92,04% nữ hoàn toàn biết vượt đèn đỏ
là vi phạm luật giao thông đường bộ, song vẫn cứ vi phạm Thậm chí khiđược phỏng vấn thì một số trường hợp cho rằng đi hàng 3, hàng 4, vượt đèn
Trang 18đỏ là không hề nguy hiểm Đây không phải là do yếu tố nhận thức pháp luậtnữa mà nó thuộc về yếu tố tâm lý pháp luật, ý thức của mỗi người Mà “ ýthức” được hình thành trong một quá trình lâu dài Không phải ngày một,ngày hai có thể thay thế được Nhất là ý thức khi tham gia giao thông.
Tóm lại, cã nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông và ùn tắc giaothông Do chất lượng đường giao thông, do chất lượng phương tiện giaothông… đó là nguyên nhân khách quan Tuy nhiên, trước hết và chủ yếu vẫn
là nguyên nhân chủ quan, trên 80% số vụ tai nạn là do người tham gia giaothông đã không chấp hành đúng luật giao thông Vì vậy trong nhiều phân tíchcủa một số nhà chuyên môn người ta xem tai nạn giao thông đường bộ là docon người, do phương tiện giao thông và do con đường là 3 yếu tố dẫn đến tainạn giao thông đường bộ Ngoài ra còn rất nhiều thiệt hại do giao thôngđường thuỷ, đường sắt gây ra Theo tôi thì 3 vấn đề trên có liên quan vớinhau đến con người mà con người là yếu tố, là nguyên nhân lớn nhất quyếtđịnh đến vấn đề giao thông đường bộ nói riêng và an toàn giao thông nóichung
Con người đề ra luật giao thông và chấp hành luật lệ giao thông Conngười thiết kế – xây dựng tạo ra con đường và quản lý con đường Tạo raphương tiện : tàu hoả, ô tô, máy bay để đi lại Con người điều khiểnphương tiện giao thông, khai thác giao thông, con người là cư dân ở dọc haibên đường Con người đi lại hai bên đường, trên dòng sông, trên không con người trực tiếp tác động đến an toàn giao thông Vậy con người là yếu tốquyết định đến an toàn giao thông Do đó, đÓ bảo vệ tính mạng của conngười, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của công dân, chúng ta cần phải giáodục một cách tường tận về luật giao thông cho mọi công dân, trước hết là giáodục cho trẻ em đang ngồi trên ghế nhà trường
Ở các nước văn minh, ngay từ thuở Êu thơ, trẻ em đã được ông bà, bố
mẹ dạy bảo; được rèn luyện thành nền nếp, thãi quen về đi lại, từ ở trong nhà(ví dô: ra vào khép cửa, ra khỏi phòng phải tắt điện…), hay khi đi trên đường
Trang 19phè (ví dụ: đi trên hè đường, sang đường ở nơi có vạch trắng và có đènxanh…) Thế hệ này truyền cho thế hệ sau tạo thành một nếp sống, một thãiquen như một thứ phản xạ có điều kiện; nghĩa là việc thực hiện luật đi đườngcùng với nếp sống cộng đồng đã thấm vào ý thức của từng người, đi vào cuộcsống mọi người một cách tự nhiên Chúng ta đang phấn đấu để xây dựng đấtnước Việt Nam ngày càng văn minh, giàu đẹp, xây dựng lối sống lành mạnhthì việc giáo dục cho học sinh ngay từ bậc tiểu học những nội dung về luậtgiao thông, có ý thức tôn trọng thực hiện trật tự an toàn giao thông là một việclàm rất quan trọng và cần thiết.
Gần đây Bé GD và ĐT Việt Nam ban hành chỉ thị về việc tăng cườngcông tác giáo dục an toàn giao thông bằng cách đưa giáo dục an toàn giaothông vào giảng dạy chính trong nhà trường Đồng thời sẽ trở thành môn họcchính khoá cho học sinh từ mẫu giáo cho tới học sinh trung học phổ thông
Đối với bậc tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốcdân, việc giáo dục an toàn giao thông cần được đặc biệt quan tâm và có nhiều
ưu thế thuận lợi : học sinh tiểu học dễ dàng tiếp nhận và hình thành ý thức,thái độ, hành vi tốt về ATGT nếu công tác này tổ chức một cách sinh độngphù hợp với đặc điểm lứa tuổi của các em Vì vậy GDATGT là một nội dungkhông thể thiếu trong công tác quản lý nhà trường của người hiệu trưởngtrường tiểu học trong bối cảnh hiện đại hoá, đô thị hoá ngày càng phát triển
nh hiện nay Trước đây trong chương trình của học sinh cấp 2 chỉ có 1-2 tiếthọc sinh được học về an toàn giao thông, việc này không đủ để ý thức dầnvào học sinh vì quá trình giáo dục nào cũng phải thường xuyên Ngoài rachương trình giáo dục an toàn giao thông không phải giảng dạy dễ dàng vìđây là môn học khô khan, lại nằm trong bộ môn giáo dục công dân nên họcsinh đa số đều không hứng thó cho lắm Do vậy, việc giảng dạy cho học sinh
về an toàn giao thông cần được triển khai và cần phải linh hoạt Những ngườihiệu trưởng các trường tiểu học cần phải coi đây là một nội dung quan trọng
Trang 20trong công tác nhà trường để góp phần giải quyết tận gốc vấn nạn giao thônghiện nay.
Việc ra đời chương trình giáo dục an toàn giao thông và tìm những biệnpháp có hiệu quả, khả thi để chương trình này đi vào cuộc sống là một việclàm cấp bách và cần thiết Tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề này còn là vấn đềrất mới mẻ Công trình nghiên cứu của tôi tạo mét điểm nhấn về công tácquản lý GD ATGT ở mét số trường tiểu học ở quận Đống Đa trong phạm vi
Hà Nội, nơi có mật độ dân số về mạng lưới giao thông phức tạp , đóng gópvào công tác GD ATGT đang được phát động mạnh mẽ hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công, hợp táclao động Sự cần thiết của hoạt động quản lý được Mác khẳng định bằng ý
tưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “ Một người độc tấu đàn vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng.”
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệmquản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra các định nghĩa khác nhau
“Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lùa chọn trong số các tác động có thể có, dùa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định
và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” – Hà Sỹ Hồ.
Theo PGS TS Đặng Quốc Bảo thì : “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “ lý” gồm : Sù sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa thế hệ phát triển” Như vậy quản lý chính hoạt động là
tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới
có chất lượng cao hơn
Trang 21Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Léc và Nguyễn Quốc Trí nhấn mạnh các chức
năng hoạt động quản lý cho rằng : “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận động các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”.
Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, GS Hà Thế Ngữ cho rằng : “Quản
lý là dùa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến
hệ thống nhằm chuyển hệ thống sang một trạng thái mới”.
Tóm lại, các định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ,tiÕp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quảnlý:
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lýnhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạtđược mục tiêu đặt ra
1.2.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ
Theo các tác giả Trần Kiểm – Bùi Minh Hiền “Quản lý nhà trường là
hệ thóng những tác động có hướng đích của hiệu trưởng (principal) đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v ), hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v )nhằm đạt mục tiêu giáo dục.”
Bản chất của quản lý nhà trường là : Quản lý hoạt động giảng dạy, quản
lý hoạt động học và các hoạt động giáo dục trong đó có hoạt động giáo dục antoàn giao thông Quá trình quản lý đó làm sao đưa nhà trường từ trạng tháinày sang trạng thái khác để dần dần đạt mục tiêu Các hoạt động trong nhà
Trang 22trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý, tổ chức chặtchẽ mới phát huy được hiệu quả bộ máy.
Mục tiêu quản lý của nhà trường được cụ thể hoá trong kÕ hoạch,nhiệm vụ trong năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cáchcủa học sinh Để thực hiện mục tiêu này, người hiệu trưởng phải tiến hành cáchoạt động quản lý : xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng cơ sở vật chấtnhà trường và các điều kiện phục vụ cho dạy và học, đào tạo, bồi dưỡng độingò giáo viên, tạo lập và duy trì tốt mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội,thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường và các hoạt động khác
Như vậy quản lý nhà trường là việc người hiệu trưởng xây dựng mụctiêu, kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạtđược so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục vànhiệm vụ năm học về chất lượng, phát triển toàn diện nhân cách học sinh
Quản lý nhà trường tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục màtrọng tâm là quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra trong nhàtrường, trên líp và các hoạt động ngoài nhà trường
Quản lý nhà trường có thể hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dụcnói chung Như vậy quản lý nhà trường cũng chính là quản lý giáo dục nhưngtrong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục Nền tảng đó là nhàtrường Vì vậy quản lý trường tiểu học là vận dụng tất cả các nguyên lý chungcủa quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mụctiêu đào tạo của bậc học đó là : “Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.”
1.2.3 An toàn giao thông
Có rất nhiều khái niệm về an toàn giao thông Theo từ điển Tiếng Việt:
“An toàn là đảm bảo tốt, không gây thiệt hại dù lớn hay nhỏ về vật chất và tính mạng của con người” An toàn giao thông là khái niệm luôn gắn liền với
Trang 23hoạt động của con người trong lĩnh vực giao thông Khi nghiên cứu về an toàngiao thông nhiều tác giả đưa ra nhiều khái niệm khác nhau nhằm phục vụ choviệc xác định, phân tích các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
Theo tác giả Đỗ Đình Hoà (Học viện cảnh sát nhân dân) thì : “An toàn giao thông là sự việc đảm bảo không có những việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người Khi các đối tượng tham gia giao thông, đang hoạt động trên địa bàn giao thông công cộng tuân thủ các quy tắc an toàn giao thông, không có sự cố gây thiệt hại về người và tài sản cho xã hội”.
Đây là một khái niệm có tính chất khái quát cao và có ý nghĩa khoa học
vì an toàn giao thông luôn gắn với hành vi của con người trong lĩnh vực giaothông song không nhất thiết phải có phương tiện giao thông (VD: Đi bộ trênvỉa hè) Quan niệm nh vậy sẽ khái quát hơn so với việc coi an toàn giao thông
là “bảo đảm an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông” nh mét số tác giảkhác
An toàn giao thông phải luôn gắn liền với mọi người không kể ở đâu ?lóc nào ? khi tham gia giao thông
An toàn giao thông gồm :
- An toàn giao thông đường bộ
- An toàn giao thông đường sắt
- An toàn giao thông đường thuỷ (gồm nội thuỷ và hằng hải)
- An toàn giao thông hàng không
Bên cạnh đó còn có những vấn đề an toàn giao thông hỗn hợp nhđường sắt và đường bộ
1.2.4 Giáo dục an toàn giao thông
Giáo dục là sự truyền thụ và tiếp thu hệ thống những kinh nghiệm đó, vềthực chất là sự giáo dục của những thế hệ đi trước đối với những thế hệ đi sau
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải tồn tại nhiều chức năngkinh tế, xã hội, chức năng tư tưởng văn hoá trong đó có chức năng giáo dục
Trang 24Đặc biệt khi chóng ta đang sống ở thế kỷ 21, thế kỷ của thông tin, giaothông phát triển thì giáo dục an toàn giao thông lại trở nên cấp bách.
Có nhiều người đưa ra các khái niệm về giáo dục an toàn giao thôngnhưng ở đây tác giả xin đưa định nghĩa ngắn gọn và cụ thể : “Giáo dục antoàn giao thông là hình thức truyền đạt những kiến thức pháp luật về giaothông để mọi người hiểu, tuân thủ, có ý thức chấp hành luật khi tham gia giaothông Tránh những rủi ro không mong muốn đảm bảo an toàn tính mạng vàtài sản” Giáo dục an toàn giao thông theo hướng phát huy tích cực củahọc sinh nhằm cho trẻ em thực sự yêu thích việc tìm hiểu, tạo cơ hội cho các
em trở thành người ra quyết định sáng suốt và có thể nhận biết những nguyhiểm trong giao thông, trên cơ sở đó có thể xử lý tốt trong các tình huốngtham gia giao thông
1.2.5 Biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông
Biện pháp : Theo từ điển tiếng Việt thì biện pháp là cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể
Biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông là những hình thức quản
lý nhằm tiến hành thực hiện các nội dung trong chương trình giáo dục an toàngiao thông theo mét quy trình nhằm đạt mục tiêu của các nội dung đặt ra Mỗibiện pháp tổ chức giáo dục an toàn giao thông phải đảm bảo có những cấutrúc thành phần sau :
- Thực hiện một hoặc nhiều mục tiêu giáo dục an toàn giao thông
VD : Tổ chức một cuộc thi theo chủ đề vừa góp phần mở rộng kiến thức antoàn giao thông vừa phát triển thái độ, vừa phát triển kỹ năng theo mục tiêugiáo dục an toàn giao thông
- Xác định được các chủ thể tham gia và các lực lượng phối hợp.Thường thì giáo dục an toàn giao thông có nhiều chủ thể : Học sinh, giáoviên, sinh viên, cán bé Phải xác định được mối quan hệ tương hỗ của cácchủ thể tham gia
Trang 25Lực lượng hỗ trợ này phối hợp rất quan trọng đôi khi góp phần nângcao hiệu quả chất lượng của biện pháp tổ chức giáo dục an toàn giao thông.VD: Các cuộc thi không thể thiếu bộ phận trọng tài.
- Tính toán tới những điều kiện chủ quan, khách quan chi phối, chế ướchiệu quả hoạt động giáo dục
Thông thường lùa chọn một biện pháp tổ chức giáo dục an toàn giaothông phải xem tính khả thi của biện pháp, điều đó có nghĩa là phải phân tíchmối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung giáo dục an toàn giao thông với biệnpháp tổ chức, thực hiện, phải tính toán tới không gian, thời gian, cơ sở vậtchất và điều kiện cần thiết đảm bảo cho biện pháp được thực hiện có hiệu quả
Điều quan trọng nhất để đảm bảo tính hiện thực của các biện pháp làxác định quy trình các bước thực hiện biện pháp Chẳng hạn muốn phát triển
kỹ năng tổ chức các hoạt động xã hội ta có thể tổ chức thảo luận giải quyếtcác tình huống, cũng có thể cho học sinh dự những hoạt động mẫu hoặc chocác em luyện tập điều khiển các hoạt động
- Cuối cùng là đánh giá hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tổ chứcthực hiện nội dung giáo dục an toàn giao thông về văn hoá, thể dục thể thaohoạt động xã hội hay giáo dục tuyên truyền đÒu có thể sử dụng một sốbiện pháp chung Vấn đề cơ bản đối với nhà sự phạm là biết lùa chọn biệnpháp phù hợp để thực hiện mục tiêu đề ra cho mỗi hoạt động Các nhà sưphạm lỗi lạc nhất trong lịch sử giáo dục nhân loại và dân téc đều có một quanniệm chung : Mọi biện pháp dạy học đều có ưu, nhược điểm của nó Tronghoạt động giáo dục an toàn giao thông nếu biết phối hợp các biện pháp hợp lý,phát huy các mặt tích cực của các biện pháp thì chất lượng, hiệu quả của cáchoạt động giáo dục an toàn giao thông sẽ được nâng cao
Trang 261.3 Quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiểu học
1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy địnhtrong Luật giáo dục và Điều lệ trường tiểu học Luật giáo dục quy định vềviệc ban hành điều lệ nhà trường Điều lệ trường tiểu học quy định nhiệm vụ
và quyền hạn của hiệu trưởng nh sau :
- Tổ chức bộ máy nhà trường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân côngcông tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
- Quản lý tổ chức giáo dục học sinh
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản trường
- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- Được học các líp chuyên môn nghiệp vụ, hưởng các chế độ hiện hành.Với những nhiệm vụ và quyền hạn to lớn như trên người hiệu trưởng phảithường xuyên rèn luyện, phấn đấu thực hiện tốt các vai trò sau đây:
- Hiệu trưởng là nhà quản lý, là người đại diện nhà nước về mặt hànhchính, thực thi các hoạt động quản lý trường học dùa trên cơ sở của pháp luật
- Hiệu trưởng là người tổ chức trong thực tiễn, luôn tìm tòi đổi mớihoạt động quản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường
- Hiệu trưởng là nhà sư phạm, nhà giáo dục có tâm hồn, thường xuyênchăm lo việc nâng cao năng lực sư phạm và bồi dưỡng tâm hồn nhà giáo chođội ngò, kèm theo đó là sự nhạy cảm, là sự đối xử khéo léo và có khả năngcảm hoá con người
- Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị xã hội và là nhà văn hoá, làngười đi đầu trong công tác xã hội hoá giáo dục, là người duy trì, phát triển vàsáng tạo các định hướng của nhà trường
Trang 27- Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao Để thực hiện các nhiệm vụ đổimới giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá người hiệu trưởngcần tận dông kinh phí từ các nguồn khác nhau Trong điều kiện nguồn kinhphí của nhà trường chủ yếu do nhà nước cung cấp thì có hạn, hiệu trưởngcần phải biết tận dụng các cơ hội để khai thác nguồn kinh phí to lớn ngoài
xã hội Trong thực tiễn quản lý hiện nay hiệu trưởng cần dành một tỉ lệ thờigian, sức lực cho công tác đối ngoại, tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ cho cáchoạt động của nhà trường
Như vậy, để làm tốt vai trò của mình người hiệu trưởng cần phải thể hiệntốt vai trò chủ yếu là nhà quản lý, nhà giáo dục, nhà sư phạm, nhà hoạt độngchính trị - văn hoá - xã hội, nhà ngoại giao và quan trọng hơn là nhà tổ chứctrong thực tiễn
1.3.2 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học.
Nội dung quản lý là những gì chủ thể quản lý cần thực hiện trong hoạtđộng quản lý
Hiệu trưởng là người được xã hội giao trọng trách và quyền hành nhấtđịnh, là người nắm vững các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, làngười trực tiếp quản lý và điều hành một đội ngò nhân lực, được cung cấp vềtài lực, vật lực, thông tin… Đó chính là những yếu tố mà người hiệu trưởngcần lùa chọn và sử dụng trong hoạt động quản lý của mình một cách hiệu quả.Các nội dung quản lý họat động chủ yếu của hiệu trưởng bao gồm: Chế địnhGDĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực học, hệthống thông tin và môi trường dạy học
Chế định GDĐT bao gồm luật GD, Chiến lược phát triển GD ĐT,chính sách, chế độ GD , điều lệ, quy chế, chỉ thị năm học… Tất cả hệ thốngvăn bản trên là cơ sở pháp lý để mục tiêu, nội dung chương trình kế hoạchxây dựng cơ chế quản lý điều hành nhân sự dạy học và được cụ thể hoá thànhnhững quy định nội bộ Thực tiễn quản lý GD ở các đơn vị điển hình cho thấy
Trang 28hiệu trưởng rất quan tâm coi trọng vấn đề này Các chủ trương chỉ thị, nghịquyết của cấp trên về hoạt động GDATGT chỉ có thể đi vào thực tiễn nhàtrường phù hợp với khả năng và điều kiện làm việc cụ thể của thầy và trò, với
sự đồng thuận của cha mẹ học sinh trong một môi trường xã hội địa phương
cụ thể Quy định nội bộ chính là linh hồn của công tác quản lý nhà trường nóichung và quản lý hoạt động GDATGT nói riêng
Bộ máy tổ chức nhân lực dạy học đó là cơ cấu về bộ máy quản lý các
bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ của nhà trường, đó là đội ngò cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, nhân viên phục vụ dạy học và các lực lượng khác thamgia giáo dục Hiệu trưởng khi giao nhiệm vụ và quyền hạn cho từng người,từng bộ phận phải rõ ràng hợp lý không có sự chồng chéo, quyền hạn phảitương xứng với trách nhiệm
Hoạt động của nhà trường có diễn ra đồng bộ hay không, tất cả các tácđộng có được cộng hưởng thuận chiều để tạo nên sức mạnh của tập thể haykhông, phụ thuộc phần lớn vào sự sắp xếp, bố trí bộ máy một cách hợp lý Vìvậy bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học được xem là nội dung quyết định đểthực hiện mục đích hoạt động GDATGT
Nguồn tài lực vật lực dạy học là nguồn tài chính, là cơ sở vật chất kỹthuật được huy động và được sử dụng để tổ chức và được quản lý dạy học.GDATGT đòi hỏi học sinh phải tăng cường thực hành nhiều hơn, tự lực hoạtđộng khám phá nhiều hơn, không thể thực hiện GDATGT nếu không có đủđiều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất và điều kiện dạy học Vì vậy, nguồn tàilực, vật lực dạy học là phương tiện tất yếu để thực hiện GDATGT
Hệ thống thông tin và môi trường dạy học là những hiểu biết về chếđịnh GDĐT, về năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học,
về nhu cầu, khả năng đáp ứng và hiệu suất sử dụng nguồn tài lực, vật lực dạyhọc, các thông tin khoa học giáo dục, về những tác động thuận hoặc bất thuậncủa môi trường đối với hoạt động dạy học Hệ thống thông tin và môi trườngdạy học có thể trở thành sức mạnh của người quản lý, nếu hiệu trưởng biết
Trang 29định hướng đúng và biết vận động thuyết phục mọi người xây dựng một môitrường sư phạm lành mạnh Vì thế, hệ thống thông tin và môi trường dạy họcvừa là điều kiện vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện mục đíchGDATGT.
Như vậy có thể nói rằng hoạt động quản lý GDATGT phụ thuộc vàoviệc hiệu trưởng sử dụng các yếu tố phương tiện quản lý, đó là hiệu lực củachế định giáo dục đào tạo, năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức và nhânlực dạy học, giá trị và tác dụng của nguồn tài lực – vật lực dạy học, chấtlượng của hệ thống thông tin và môi trường dạy học
1.3.3 Quản lý giáo dục an toàn giao thông xét theo chức năng quản lý của người hiệu trưởng
Có nhiều quan điểm phân định vị trí, chức năng cơ bản của quản lý.Công tác quản lý nói chung có 4 chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo, kiểm tra
Trong thực tiễn quản lý từ xưa tới nay các nhà quản lý dù ở bất kỳ cấp
độ nào cũng rất coi trọng vấn đề kích thích động viên và tạo động lực
Vì vậy, tác giả cho rằng hoạt động quản lý của người hiệu trưởng cầnlưu ý 5 vấn đề cơ bản, đó là : Kích thích động viên, tạo động lực, kế hoạchhoá, tổ chức hoạt động, chỉ đạo hoạt động và kiểm tra đánh giá Trong đó 4yếu tè sau mang tính công cụ còn kích thích động viên, tạo động lực là yếu tè
cơ sở để thực hiện tốt 4 vai trò còn lại, nó có mặt trong mọi hoạt động củangười quản lý
Vận dụng các chức năng cơ bản đó vào việc quản lý hoạt động giáo dục
an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiểu học có thể đề xuất các chứcnăng cơ bản sau đây :
Kết hoạch hoá hoạt động giáo dục:
Trang 30Kế hoạch hoá hoạt động là việc đưa toàn bộ hoạt động vào kế hoạch,trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện, và đảm bảo các nguồnlực để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Kế hoạch hoạt động GDATGT có thể tách riêng hoặc nằm trong kếhoạch tổng thể của một nhà trường, được xây dựng theo từng năm học, mangtính pháp quy, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt
Hiệu trưởng cần dùa trên những định hướng lớn về hoạt động giáo dục
an toàn giao thông của Đảng, chính phủ, Bộ GD&DT, các văn bản hướngdẫn thực hiện của các cấp quản lý và căn cứ vào điều kiện thực tế của nhàtrường về tổ chức bộ máy, về nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng
kế hoạch hoạt động
Kế hoạch phải mang tÝnh cụ thể, tức là xác định mục tiêu cần đạt, dựkiến các nguồn lực để thực hiện (nhân lực, tài lực, vật lực), phân bố thời gianhợp lý và quyết định những biện pháp có tính khả thi để thực hiện
Tổ chức hoạt động là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách nhất định, để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu về :
Chức năng tổ chức có vai trò thực hiện các mục tiêu và tạo nên sứcmạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xÕp các nguồn lực được tổ chứcmột cách khoa học và hợp lý
Để thực hiện được chức năng quan trọng này, hiệu trưởng cần phảihình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý Đó là sự phânquyền, phân nhiệm cho phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn; là việc xâydựng và phát triển đội ngò nhân sự; là những quy định về cơ chế hoạt độngphối hợp giữa chuyên môn với các đoàn thể trong nhà trường cùng bảo đảmthực hiện mục tiêu đã đề ra; là sự phân bố nguồn lực và quy định thời giancho các bộ phận nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạtđộng của nhà trường, hiệu trưởng phải xác lập được một mạng lưới các mối
Trang 31quan hệ tổ chức và giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các bộ phận bên trongnhà trường cũng như mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng xã hội.
* Chỉ đạo hoạt động là quá trình tác động của hiệu trưởng tới mọithành viên của nhà trường, nhằm biến những yêu cầu chung về hoạt động củanhà trường thành nhu cầu, hoạt động của từng người, trên cơ sở đó mọi ngườitích cực tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc Do vậychức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện cácmục tiêu
Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là thực hiện quyền chỉ huy
và hướng dẫn triển khai hoạt động, thường xuyên liên kết động viên khuyếnkhích và giám sát mọi người, các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sù sắpxếp đã xác định trong tổ chức
* Kiểm tra hoạt động là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thựctrạng về hoạt động, Khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện nhữngsai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời, nhằm giúp các bộ phận
và cá nhân đạt được các mục tiêu về hoạt động đã đề ra
* Trong quá trình thực hiện vai trò kiểm tra, hiệu trưởng cần phải xácđịnh được kiểm tra, đo đường việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu vớimục tiêu đã đề ra và đưa ra quyết định điều chỉnh cần thiết Cần thường xuyênđánh giá, sơ kết những thay đổi có được, mà không phải đợi đến cuối học kỳhay cuối năm
Ngoài bèn chức năng cơ bản trên đây, một vấn đề không kém phầnquan trọng trong hoạt động quản lý đó là chức năng kích thích động viên tạođộng lực Hiệu trưởng có thể là một người xây dựng kế hoạch giỏi, một ngườibiết tổ chức một cách khoa học, một người luôn coi trọng sự kiểm tra đánhgiá theo chuẩn mực, nhưng người đó cũng có thể thất bại trong hoạt độngquản lý của mình nếu không biết khuyến khích, động viên tạo động lực chomọi thành viên cùng hoạt động
Trang 32Động lực chính là động cơ, là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trìhoạt động của mỗi người, vì vậy để tạo động lực cho hoạt động, hiệu trưởngcần hình thành, phát triển, kích thích động cơ dạy học của thầy, động cơ họctập của trò.
Với giáo viên, để tạo nên động lực trong hoạt động hiệu trưởng cầntác động đến nhu cầu được tôn trọng, được khẳng định mình, đồng thời có sựđộng viên về tinh thần và bồi dưỡng vật chất thích đáng tương xứng với khảnăng của mỗi người
Với học sinh, để xây dựng động cơ tìm hiểu pháp luật Cần phải tạo ra
sự hứng thó được xuất phát từ nội dung hoạt động, phương tiện và hình thức
tổ chức…
1.3.4 Các yêu cầu quản lý giáo dục an toàn giao thông mà người hiệu trưởng cần bao quát.
1.3.4.1 Nắm vững mục tiêu quản lý giáo dục an toàn giao thông.
Căn cứ vào Nghị quyết sè : 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm
2007 của Chính phủ ban hành về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chếTNGT và ùn tắc GT, Sở GD và ĐT Hà Nội đã hướng dẫn các phòng GD và
ĐT các trường học và các cơ sở GD trên toàn thành phố thực hiện kế hoạchtriển khai công tác GD trật tự ATGT năm học 2008 – 2009 với mục đích:Nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, GV, HS, sinh viên trong toàn ngànhkhi tham gia GT phải chấp hành nghiêm chỉnh luật GT Coi việc chấp hànhmọi qui định trong các điều luật GT là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cán bộcông chức, GV, HS sinh viên ngành GD và ĐT Hà Nội, góp phần giải toả ùntắc GT và làm giảm thiểu TNGT trên các tuyến phố của thành phố
Học sinh tiểu học chiếm một số lượng lớn trong tổng số học sinh của
cả nước Chúng ta giáo dục học sinh trong các trường tiểu học có hiểu biết vềluật giao thông, tôn trọng và thực hiện việc bảo đảm trật tự ATGT là góp
Trang 33phần rất lớn làm ổn định trật tự, bảo đảm ATGT trên đường, giữ gìn cuộcsống hạnh phóc cho toàn gia đình và toàn xã hội.
Mục tiêu giáo dục an toàn giao thông ở trường tiểu học là một bộphận quan trọng của quá trình giáo dục nói chung, giáo dục an toàn giaothông góp phần thực hiện, mục đích chung của quá trình giáo dục, hình thànhcho học sinh những cơ sở ban đầu nhưng rất quan trọng của nhân cách ngườicông dân để các em có thể tuân thủ luật pháp đầy đủ hiểu được tầm quantrọng của vấn đề giao thông
- Giúp học sinh phát triển nhận thức an toàn giao thông và các kỹnăng thực tế để áp dụng vào các hành vi hàng ngày khi các em đi trên đường.VD: Khi sang đường phải đi đúng phần đường cho người đi bộ và tín hiệu đènxanh mới được đi Phải bắt đầu từ những cái sơ khai nhất như đèn đỏ phảidừng lại, đèn xanh được đi
- Học sinh phải biết về luật và hệ thống phương tiện giao thông :Tránh xe thì phải tránh về bên phải, vượt xe là bên trái Như thế sẽ giúp các
em điều khiển phương tiện tham gia giao thông tốt hơn khi trưởng thành để nã
“ăn” vào tiềm thức, hình thành thãi quen chấp hành luật giao thông, có thái độkhông đồng tình với những hành vi vi phạm luật giao thông
- Hướng dẫn học sinh biết cách phòng tránh tai nạn giao thông khi đitrên đường phố có các tình huống phức tạp, biết lùa chọn đường đi bảo đảm
an toàn và có thái độ ứng xử văn minh khi tham gia giao thông
1.3.4.2 Bao quát nội dung quản lý giáo dục an toàn giao thông
Theo Nghị định 36 CP ngày 29/5/1995 quy định nhiệm vụ quyền hạncủa Bé giáo dục và đào tạo như sau : “Chủ trì và phối hợp với Bộ giao thôngvận tải, Bé nội vụ biên soạn sách giáo khoa về luật lệ an toàn giao thông, đưavào giảng dạy chính khoá từ mẫu giáo đến đại học và phổ biến kiến thức về
Trang 34luật lệ an toàn giao thông” Để giáo dục luật pháp cho học sinh thì trước hếtphải có chủ thể định hướng hoạch định chính sách.
Sau đây là nội dung giáo dục ATGT của Bộ giáo dục, trích từ “tàiliệu hội thảo chuyên đề giáo dục ATGT trong trường học Việt Nam” năm2007:
Các nội dung về giáo dục an toàn giao thông
tại các cấp học
* Mục tiêu, cách tiếp cận giáo dục ATGT
Mục tiêu: Hướng tới hình thành ở học sinh trên cả 3 mặt trong thực
hiện ATGT: Nhận thức, thái độ và kỹ năng, song có khác nhau về mức
độ đối với từng cấp học
Tiếp cận: Phối hợp với phụ huynh ở tất cả các cấp học; Phối hợp với
các hoạt động của Đội thiếu niên, Đoàn thanh niên…
Phương pháp: Tạo điều kiện cho học sinh xử lý tình huống, bày tỏ thái
độ, điều khiển phương tiện giao thông làm tình nguyện viên…
Trang 35* Nội dung chương trình
GD mầm non GD tiểu học GD trung học Đại học, Cao
- An toàn giao thông đường thuỷ
- Đèn tín hiệu và một số hiệu lệnh của cảnh sát GT
- Thực hành đi
xe đạp
- Líp 6, 7, 8:
+ Mét số biển báo GT+ Các quy định đảm bảo trật
+ Tập xử lý tình huống khi tham gia GT
- Tình hình ATGT nước ta
- Giáo dục pháp luật về trật tự ATGT
- Xử lý vi phạm pháp luật về ATGT
Dưới sự chỉ đạo của Bộ GD và ĐT, hiệu trưởng các trường cần quantâm thích đáng đến vấn đề giáo dục luật pháp, coi đây là nội dung giáo dụctoàn diện trong nhà trường Từ đó đề ra chủ trương, bố trí cán bộ, bộ phậntham mưu phù hợp, tạo các điều kiện về thời gian và vật chất cho việc giáodục pháp luật nói chung, pháp luật về an toàn giao thông nói riêng Cáctrường cần xây dựng đội ngò giáo viên chuyên trách, đội ngò báo cáo viênlàm công tác về giáo dục an toàn giao thông
Nội dung giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho học sinh cầntập trung nâng cao về nhận thức pháp luật và tâm lý pháp luật cho các em, cụthể là:
Trang 36- Bám sát nội dung của Luật giao thông đường bộ (Đã được Quốc héithông qua ngày 29/6/2001) và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày12/07/2001 Cùng những nghị định của Thủ tướng chính phủ, các văn bảndưới luật khác liên quan đến đảm bảo an toàn giao thông Truyền thụ cho họcsinh những hiểu biết có tính phổ biến, cần thiết về luật giao thông đường bộ
và những quy định về giao thông đường sắt, đường thuỷ một cách dễ hiểu, dễnhớ, phù hợp với nhận thức của các em
- Lấy việc hình thành kỹ năng, hành vi đúng làm cơ bản Giúp cho họcsinh có hành vi đúng và biết cách xử lý các tình huống giao thông theo quyđịnh của Luật giao thông đường bộ, khi đi đường học sinh cần thuộc câu chữtrong luật nhưng có hành vi đúng theo quy định của luật giao thông đường bộ
- Dạy từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó theo sự phát triển nhậnthức của trẻ em, có nội dung trùng lặp (sự lặp lại) nhằm củng cố khắc sâuthêm và tăng cường rèn luyện kỹ năng
Chủ đề giáo dục an toàn giao thông cần xoay quanh 8 nội dung sau:
Đi bộ và qua đường an toàn trên đường phố, trục lé giao thông
An toàn khi ngồi trên xe máy, xe đạp
Cách đi xe đạp an toàn trên đường phố (kỹ năng đi xe an toàn)
An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng
Hiểu biết các hiệu lệnh điều khiển và chỉ huy giao thông (Điều khiểngiao thông của cảnh sát giao thông)
Đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu giao thông, vạch kẻ trên đường
Những điều kiện an toàn, chưa an toàn của đường phè
Các loại đường giao thông và phương tiện giao thông
Trang 37 Tìm hiểu các nguyên nhân cơ bản gây tai nạn giao thông, cách phòngtránh tai nạn giao thông, trách nhiệm của học sinh trong việc đảm bảo
an toàn giao thông
1.3.4.3 – Các hình thức tổ chức dạy học giáo dục an toàn giao thông
Hiện nay phương pháp giảng dạy ở bậc tiểu học đã được đổi mới khôngnặng về lý thuyết, cần được vận dụng triệt để trong giảng dạy về an toàn giaothông Các bài dạy về an toàn giao thông được thiết kế với yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học ở các trường tiểu học hiện nay: Dạy học tích cực vớinhững hình thức hoạt động nhẹ nhàng sinh động trong từng bài dạy nhất lànhững bài học về an toàn giao thông là một nội dung khô khan đơn điệu dễnhàm chán Hiệu trưởng nhà trường cần chỉ đạo giáo viên nắm vững các hìnhthức tổ chức dạy học GD ATGT sau:
* Giảng dạy ở trên líp hoặc ở các tiết sinh hoạt líp:
- Đàm thoại: Đàm thoại giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học
sinh, các tổ chức về an toàn giao thông với học sinh
- Thảo luận nhóm: học sinh cùng nhau trao đổi nhận xét, phát hiện,
bày tỏ ý kiện về một hoạt động hay hành vi đúng hay sai Học sinh cùng nhaulàm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề và nảy sinh những ý tưởng mới.Nhóm có thể gồm 2 hoặc nhiều hơn 2 người Khi học sinh làm việc với nhautheo nhóm, các em sẽ cùng tạo ra một sản phẩm chung phản ảnh các quanđiểm phong phó, do vậy sản phẩm của các em sẽ hoàn chỉnh hơn, toàn diệnhơn Học sinh đồng thời được giao tiếp với thành viên nhóm Làm việc theonhóm khiến học sinh học tập hào hứng hơn, tích cực hơn Mỗi học sinh có cơhội đóng góp ý kiến của mình trong nhóm nhỏ Học sinh sẽ có trách nhiệmhơn về phần tham gia của họ
- Hồi tưởng : học sinh nhớ lại các sự việc đã qua, kể lại, nói lại vừa
luyện trí nhớ, vừa gây sự chú ý cho học sinh
Trang 38- Kể chuyện: Học sinh tự kể lại những câu chuyện đã biết hoặc nghe,
đã đọc thường gây được sự hứng thó và chú ý của các bạn Qua đó cho biết ýkiến đồng tình hay không đồng tình với các hành vi đó, giải thích rõ lý do màmình vừa nêu
- Đóng vai : học sinh tự thể hiện mình trong khi đóng vai một nhân
vật nào đó có thể là người có hành động đúng hoặc sai nhưng sẽ gây được Êntượng sâu sắc cho các em Tiểu phẩm nêu việc tốt sẽ giúp học sinh nhớ lâukiến thức, đó là những hành vi đúng sai trong giao thông
- Trắc nghiệm: kiểm tra trí nhớ, khả năng phán đoán của học sinh.
- Thực hành là phương pháp không thể thiếu trong các bài dạy về an
toàn giao thông Có bài phải thực hành ngay tại líp, giáo viên là người làmmẫu, có bài phải thực hành khi đi đường có nhận xét của các bạn và đánh giácủa giáo viên Học sinh nên thực hành các hoạt động trong líp hoặc sântrường trước khi các em sử dụng chúng trong thực tế Luyện tập thử các kỹnăng cần thiết giúp học sinh chuẩn bị các tình huống thực tế
- Thi đố, trò chơi là hoạt động mà học sinh rất hào hứng tham gia.
Các em luôn muốn thử sức mình và thi đua với nhau Có thể thi đố đơn giảnngắn gọn trong một bài học, có thể là cuộc thi đố vui chung cả khối, cả trườngnhằm học sinh phải thuộc và nhớ bài học Trò chơi có thể sử dụng để khaithác được tính vui nhén, hợp tác và ganh đua của những người tham gia Tròchơi được thiết kế để làm cho quá trình học trở nên nhẹ nhàng vui vẻ Để giáoviên và học sinh có một cách tiếp cận mới với việc học
- Làm bài tập : Là những hoạt động thực hành hay luyện tập gắn liền
với bài học Giáo viên giao bài tập lớn cho học sinh làm việc một mình ở trênlíp hoặc ở nhà Bài tập làm học sinh có trách nhiệm hơn để phát triển ý tưởng
và kiến thức một cách tích cực hơn, VD : nghiên cứu, phỏng vấn các thànhviên trong gia đình Bài tập có thể được làm bởi cá nhân hoặc nhóm
Trang 39* Các hoạt động ngoại khóa chính:
- Tổ chức hội thi vẽ tranh, hội thi học tốt thể hiện những hiểu biết vềATGT
- Phối hợp với các lực lượng xã hội tổ chức hoạt động GT thông quacác hoạt cảnh, bài hát
- Có thể tổ chức sân chơi về ATGT nhằm thực hành kỹ năng ATGTđường bộ
- Tổ chức ký cam kết thực hiện ATGT giữa trường, học sinh, gia đình.Tất cả các hình thức tổ chức trên sẽ giúp học sinh gắn bó với việc họcgiáo dục an toàn giao thông Những hoạt động gợi ý này sẽ giúp bạn hoànthành được mục tiêu của chương trình giáo dục an toàn giao thông
1.4 Các lực lượng tham gia giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học.
Công tác giáo dục tuyên truyền an toàn giao thông ngày càng được
mở rộng nhưng với diễn biến phức tạp của tình hình trật tự an toàn giao thôngtrong những năm gần đây đòi hái các cơ quan chức năng phải có sự thay đổitoàn diện về tư duy cũng như cách thức tuyên truyền, giáo dục trong lĩnh vựcnày, không thể chỉ dừng lại ở việc tuyên truyền theo kiểu “áp đặt một chiều”
mà phải có sự tương tác và phản hồi từ phía người tiếp nhận - Đó là những ýkiến và nhận định hết sức thuyết phục của một số chuyên gia trong lĩnh vực
an toàn giao thông của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản Phương pháp, cáchthức giáo dục tuyên truyền an toàn giao thông hiện nay ở Việt Nam chưa thực
sự phù hợp, thậm chí mất cân bằng và chỉ tuyên truyền theo kiểu một chiều.Các cơ quan chức năng chỉ quan tâm tới việc phổ biến và kêu gọi chứ không
để ý tới phản hồi của người tiếp nhận Chính vì thế để giáo dục học sinh cónhững kiến thức an toàn giao thông cần phải phối hợp tất cả các lực lượngtham gia trong toàn xã hội : Nhà trường – Gia đình – tổ chức – chính phủ
Trang 40Cụ thể các lực lượng tham gia GD ATGT cho học sinh tiểu học baogồm:
- Các bậc phụ huynh (ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình)
- Nhà trường bao gồm BGH, giáo viên chủ nhiệm líp, giáo viên bộ môn
- Tập thể tự quản (Đội thiếu niên, tập thể líp) và chủ thể lên học sinh
- Các cấp lãnh đạo địa phương (Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, chínhquyền địa phương nơi đóng)
- Các cơ quan quản lý nhà nước (công an, …)
- Các tổ chức đoàn thể xã hội (Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ học sinh,Hội phụ nữ, Cựu chiến binh…)
- Các cơ quan có chức năng giáo dục thế hệ trẻ (Nhà văn hoá thiếuniên nhi đồng)
- Các phương tiện thông tin đại chúng: ti vi, báo chí, phim , ảnh…Nhà trường đóng vai trò là lực lượng tham mưu, chủ động phối hợpcác lực lượng giáo dục trong công tác GD ATGT cho học sinh tiểu học
1.5 Các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý giáo dục an toàn giao thông của hiệu trưởng trường tiÓu học
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác quản lý giáodục an toàn giao thông của hiệu trưởng như nhận thức, tâm lý học sinh, vănbản quy định giáo dục an toàn giao thông
1.5.1 Trình độ nhận thức và đặt điểm tâm lý của lứa tuổi học sinh tiểu học.
Quá trình nhận thức bao gồm : Tri giác – trí nhí - tưởng tượng - tư duy.Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chất đại thể, Ýt khi đi sâu vàochi tiết và mang tính không chủ động, do đó các em phân biệt các đối tượngcòn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, có khi còn lẫn lén