3.Bài tập 3: -Không được thay điều đó cho thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng .Chúng có thể chỉ ra những sự vật ,thời điểm khó gọi thành tên ,giúp người đọc, người nghe định vị các sự [r]
Trang 1Tuần 15 Tiết : 57
N gày soạn: 01/11/2012 CHỈ TỪ
Ngày dạy: 12-17 /11/2012
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa, công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
- Khái niệm chỉ từ:
- Nghĩa khái quát của chỉ từ:
- Đặc điểm ngữ pháp của: chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ:
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được chỉ từ:
- Vận dụng chỉ từ trong khi nói và viết
1.Ổn định:KTSS
2.Kiểm tra: thông qua
3.Bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành
kiến thức mới.
* Nhận diện chỉ từ trong câu
GV: gọi HS đọc to mục (1) SGK
trang (136)
GV:các từ in đậm trong những câu
sau bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào ?
GV: từ được từ in đậm bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại nào mà emđã học
?
GV: gọi HS đọc to mục (2)SGk
trang (137)
GV: so sánh các từ và cụm từ sau Từ
đó rút ra ý nghĩa của những từ in đậm
-Ông vua –Ông vua no
-Viên quan –viên quan ấy
-Làng –làng kia
-Nhà –nhà nọ
GV: Các DT trên có kèm thêm các
Hs thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc ngữ liệu
-Ông vua nọ -Viên quan ấy -cánh đồng làng kia -cha con nhà nọ
-HS trả lời độc lập -Từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho DT (vua ,viên ,quan ,làng ,nhà )
-HS đọc yêu cầu
-HS so sánh đối chiếu -Khi các DT (viên quan ,làng ,nhà ) có
thêm các từ :”kia ,ấy ,nọ , ” thì rõ ràng
sự vật mà chúng nói tới đã được xác định và định vị rõ ràng hơn trong không gian
- Thì nghĩa của cụm từ rõ ràng hơn
TV- CHỈ TỪ
I.CHỈ TỪ LÀ GÌ ?
Trang 2từ : “này, nọ, kia ,ấy “thì ta nhận thấy
ý nghĩa của các cụm từ đó như thế
nào ?
GV: như vậy nghĩa của từ in đậm
thường biểu thị ý nghĩa gì ?
GV: gọi 1HS đọc mục (3)SGK
trang (137)
GV: so sánh nghĩa của các cập từ
sau có chỗ nào giống và khác nhau
-Viên quan ấy –hồi ấy
-Nhà no –đêm no
GV: từ việc tìm hiểu các mục
(1,2,3)em nào có thể kết luận như thế
nào là chỉ từ?cho vd minh hoạ
GV:gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động của chỉ từ trong câu
GV: gọi HS đọc mục (1) phần
IISGK trang (137)
GV: trong các câu đã dẫn ở phần một
chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì ?
GV: các chỉ từ in đậm đứng ở vị trí
nào ,có nhiệm vụ gì cho từ đứng
trước nó ?
GV: gọi HS đọc mục (2)phần II
sGK trang (137)
GV: Tìm chỉ từ trong những câu
dưới đây .Xác định chức vụ của
chúng trong câu ? (chỉ từ làm chủ
ngữ hay làm vị ngữ hoặc thành phần
nào khác )
GV: em nhận thấy chỉ từ đảm nhiệm
chức vụ gì trong câu ?
*HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
GV: gọi HS đọc yêu cầu BT1 SGK
trang 138)
GV:tìm hiểu chỉ từ trong câu sau đây
Xác định ý nghĩa và chức vụ của các
chỉ từ ấy ?
- Các từ in đậm dùng để xác định ,định
vị ,vị trí của sự vật trong không gian
-Nghĩa của các từ: “ấy, nọ” trong câu :
“hồi ấy ,đêm nọ“ giống với nghĩa của
các từ :“ ấy, nọ ,kia “ vừa phân tích ở
trên ở chỗ chúng đều bổ sung ý nghĩa , định vị cho DT đứng trước Nhưng khác ở chỗ các trường hợp kể trên thì định vị về mặt không gian ;còn ở đây thì định vị về mặt thời gian (hồi ấy ,đêm
nọ ) -HS dựa vào ghi nhớ SGk trả lời -HS đọc ngữ liệu
-Trong các phần trích ở mục (1)chỉ từ
:”ấy ,nọ, kia ….”làm nhiệm vụ phụ
ngữ sau cho DT,cùng với DT và phụ ngữ trước lập thành một cụm DT
Viên quan ấy ;một cánh đồng làng kia ,hai cha con nhà nọ ,…
-Các chỉ từ trong câu : a.Đó :làm chủ ngữ b.Đấy :làm trạng ngữ -Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm
DT Ngoài ra chỉ từ có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ
-HS đọc ngữ liệu
-HS lên bảng làm BT1 ->GV+HS nhận xét sửa chữa
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào
sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
VD:Cây viết đó
II HOẠT ĐỘNG CỦA CHỈ TỪ TRONG CÂU
Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm
DT Ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
HS tìm VD
I I I LUYỆN TẬP :
1.Bài tập 1:
-Ý nghĩa và chức vụ của chỉ từ :
a.hai thứ bánh ấy.
=>định vị sự vật trong không gian
=>làm phụ ngữ sau trong cụm DT
b.đây đấy
=>định vị sự vật trong không gian
=>làm chủ ngữ
c.nay
=>định vị sự vật trong không gian
Trang 3GV: gọi HS đọc yêu cầu BT2
GV: thay các cụm từ in đậm dưới
đây bằng những chỉ từ thích hợp và
giải thích gì sao cần thay như vậy ?
GV: gọi HS đọc yêu cầu BT3
*HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố, dặn
dò
Củng cố:
+Chỉ từ là gì ? cho VD ?
+Chỉ từ có những hoạt động nào
trong câu ?
Dặn dò
+Học thuộc hai ghi nhớ ;xem lại các
bài tập
+Soạn bài:” Luyện tập kể chuyện
tưởng tượng”.
*Chú ý :lập dàn ý cho các đề
(3,4,5)SGK trang (134)để chuẩn bị
bài nói trước lớp
Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Tìm các chỉ từ trong 1 truyện dân
gian đã học
- Đặt câu có sử dụng chỉ từ
-HS lên bảng làm BT2
=>GV+HS uốn nắn sửa chữa
-HS đọc yêu cầu BT3 -Phân nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày
- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật ,nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
- Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm DT.Ngoài ra có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
=>làm trạng ngữ
d.đó
=>định vị sự vật trong không gian
=>làm trạng ngữ 2.Bài tập 2:có thể thay thế như :
a.đến chân núi sóc (sơn ):đến đấy b.làng bị lửa thiêu cháy :làng cháy
=>vì thay như vậy để khỏi lập từ
3.Bài tập 3:
-Không được thay điều đó cho thấy chỉ từ có vai trò rất quan trọng .Chúng có thể chỉ ra những sự vật ,thời điểm khó gọi thành tên ,giúp người đọc, người nghe định vị các sự vật ,thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô tận
Tuần : 15 Tiết : 58
Ngày soạn: 01 /11 /2012 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN
Ngày dạy: 12-17 / 11 / 2012 TƯỞNG TƯỢNG
I.MỤC TIÊU :
- Hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện
- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng
II KIẾN THỨC CHUẨN:
Trang 41 Kiến thức:
Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kỹ năng:
- Tự xây dựng được dàn bài kể chủyện tưởng tượng
- Kể chủyện tưởng tượng
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
1.Ổn định:KTSS
2.Kiểm tra:
+Thế nào là truyện tưởng tượng ?
3.Bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
mới
* Tìm hiểu đề
GV:Gọi học sinh đọc đề 5-sgk trang
134.
GV:Tìm hiểu đề ta tiến hành mấy
bước?
GV:Gọi HS đọc phần tìm ý và lập
dàn ý trong sgk-trang 139.
Gv: Đó là những ý của đề 5,sgk-trang
134,nhưng chưa theo thứ tự.Vậy em
hãy sắp xếp lại thành các ý theo thứ tự
hợp lý ?
* Sắp xếp các ý thành dàn ý
GV:hãy dựa vào các ý sắp xếp lại cho
trở thành dàn bài
+Mở bài viết những ý nào ?
=>Truyện tưởng tượng là do người
kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình,không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế,nhưng có một ý nghĩa nào đó
=>Truyện tưởng tượng nghĩ ra một phần dựa vào sự thật có ý nghĩa,rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
- Hs nghe, ghi tựa
Đề 5:Kể chuyện mười năm sau,em
về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học.Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra
+Đọc kỹ đề,xác định yêu cầu và nội dung
+Gợi ý:
(1)(2)(3) là những yêu cầu của đề bắt ta tưởng tượng ra nhữhg ý cần làm
(4) liên quan đến phần mở bài
(5)(6)(7) liên quan đến phần thân bài
HS:Thảo luận sắp xếp lại thành dàn ý
+Mở bài:
-Mười năm nữa là năm nào ? Năm
ấy em bao nhiêu tuổi ? Em vẫn đi học hay đi làm ?
-Về thăm trường cũ vào dịp nào
TLV- LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
ĐỀ 5:
1.TÌM HIỂU ĐỀ:
+Đọc kỹ đề:
-Xác định yêu cầu: kể -Xác định nội dung:mười năm sau;
về thăm lại mái trường hiện nay đang học,tưởng tượng có những đổi thay
2.DÀN Ý:
a.Mở bài:
-Mười năm nữa là năm nào ? Năm
ấy em bao nhiêu tuổi ? Em vẫn đi học hay đi làm ?
-Về thăm trường cũ vào dịp nào?(20/11;26/3…)
b.Thân bài:
-Tâm trạng trước khi về thăm trường cũ
-Cảnh trường lớp sau mười năm xa
Trang 5+Thân bài ta viết ý nào trước,ý nào
sau?
+Kết bài nêu lên những vấn đề gì ?
Tích hợp KNS: Thực hành có hướng
dẫn (Kể lại một câu chuyện trước tập
thể)
GV:Cho học sinh trao đổi trong
nhóm,luyện nói theo dàn ý
GV-HS: nhận xét,tuyên dương,khen
thưởng
GV:Gọi HS đọc đề bổ sung
(a)-sgk-trang 140.
+Đề yêu cầu tưởng tượng về điều gì ?
+Hãy lập dàn ý cho đề bài ?
+Mở bài,thân bài,kết bài sẽ nêu lên
những ý gì ?
GV:Thu giấy lập dàn ý của học
sinh=>sửa chữa
*HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố, dặn dò
Củng cố:
Dàn ý bài văn tự sự gồm mấy phần ?
Nêu nhiệm vụ từng phần ?
Dặn dò:
+Học lại phần lý thuyết của kể chuyện
?(20/11;26/3…) +Thân bài:
-Tâm trạng trước khi về thăm trường cũ
-Cảnh trường lớp sau mười năm xa cách có gì thay đổi…
-Gặp gỡ các thầy cô giáo cũ,mới ra sao ?Thầy dạy bộ môn, thầy chủ nhiệm …
-Gặp bạn cũ,những kỷ niệm bạn bè vụt nhớ lại,những lời thăm hỏi,cuộc sống hiện nay……
+Kết bài:
-Phút chia tay lưu luyến
-Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường cũ
=>Đại diện nhóm phát biểu bài nói của mình theo dàn ý
Đề 4:Mượn lời một đồ vật hay con vậtgần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật hay con vật đó
+Kể chuyện tưởng tượng +Mỗi học sinh lập dàn ý ra giấy nộp
+ Dàn ý gồm 3 phần: mở bài,thân bài,kết bài
-Mở bài:giới thiệu sự vật được kể
-Thân bài:kể diẫn biến sự việc -Kết bài:nêu tình cảm,cảm xúc đối với sự việc đó
cách có gì thay đổi…
-Gặp gỡ các thầy cô giáo cũ,mới ra sao ? Thầy dạy bộ môn, thầy chủ nhiệm …
-Gặp bạn cũ,những kỷ niệm bạn bè vụt nhớ lại, những lời thăm hỏi,cuộc sống hiện nay……
c Kết bài:
-Phút chia tay lưu luyến
-Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường cũ
ĐỀ 4-SGK-TRANG 140:
1.Mở bài:Giới thiệu đồ vật hay con vật mà em quý mến
2.Thân bài:
-Kể về việc làm tình cảm của em đối với đồ vật,con vật
-Kể những cử chỉ hành động của con vật bộc lộ tình cảm đối với em -Kể những kỷ niệm tình cảm của em đối với nó mà đáng nhớ nhất
3.Kết bài:Tình ảm của em và đồ vật hay con vật
Trang 6tưởng tượng.
+Lập dàn ý cho đề (b)
+Soạn bài: “Con hổ có nghĩa”
Chú ý: -Tìm xem con hổ co hành động
giúp đỡ những ai ?
-Rút ra bài học gì cho bản thân ?
-Truyện đề cao vấn đề gì ?
Hướng dẫn tự học:
Lập dàn ý cho 1 bài kể chuyện
tưởng tượng và tập kể theo
dàn ý đó
Tuần : 15 Tiết : 59
Ngày soạn: 01 /11/2012 CON HỔ CÓ NGHĨA
Ngày dạy:12-17/ 11/ 2012 (TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)
-Lan Trì kiến văn lục- (Vũ Trinh)
I.MỤC TIÊU :
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyện trung đại
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Con hổ có nghĩa.
- Hiểu và cảm nhận được những nẽt chính về nghệ thuật viết truyện trung đại
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện trung đại
- Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện Con hổ có nghĩa
- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ có nghĩa”.
- Kể lại được truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
1.On định:KTSS
2.Kiểm tra:
+Kể lại tên những thể loại truyện dân
gian mà em đã học ?
Tại sao gọi là truyện dân gian ?
3.Bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 2:: Đọc – hiểu văn bản.
GV: gọi HS đọc to mục chú thích
dấu sao SGK trang (142)
Gv yêu cầu nhắc lại thế nào là
truyện?
=>Truyền thuyết,cổ tích,truyện ngụ ngôn,truyện cười
=>Do nhân dân sáng tạo nên
-HS đọc chú thích (*)
-Trong lịch sử văn học Việt Nam , thời trung đại ( thường được tính từ
VB- CON HỔ CÓ NGHĨA (Tự học có hướng dẫn)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Khái niệm về truyện trung đại Việt Nam
- Truyện: là loại tự sự có hai thành phần chủ yếu là cốt truyện và nhân
Trang 7GV: em nào có thể kết luận như thế
nào về truyện trung đại Việt Nam
Gv gợi ý thêm cho hs nội dung phần
chú thích sgk
GV: truyện viết vào thời gian nào ?
gần những thể loại gì?
GV giới thiệu thêm về tác giả
(CKT)
GV: văn bản con hổ có nghĩa thuộc
thể loại gì ? vì sao?
GV: hướng dẫn HS đọc văn bản
=>cần đọc với giọng kể gợi không
khí li kỳ cảm động
GV: giải thích một số từ khó cần
thiết
GV: văn bản này có thể chia làm
mấy đoạn ? Nội dung chính của mỗi
đoạn là gì ?
*HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích
* Cái nghĩa của con hổ thứ nhất
GV: gọi HS đọc lại đoạn (1)
GV: chuyện gì xãy ra giữa bà đỡ
Trần (người huyện Đông Triều ) với
con hổ thứ nhất ? hổ có những hành
động gì đối với bà đỡ trần ?
GV: con hổ có bao giờ dám vào nhà
vào làng người dân không? vì sao
con hổ đực này dám làm như thế
?Điều đó thể hiện đức tính gì đáng
quý ?
GV: khi bà đỡ trần giúp hổ cái đẻ
xong Hổ đực có những hành động ,
cử chỉ tâm trạng ra sao ?
GV: con hổ thứ nhất có đức tính gì
quý báo ?
Từ con hổ thứ nhất rút ra cho em bài
học gì ?
GV:con hổ có những hành động ,tâm
thế kỉ X đến thế kỉ XIX) -Thể loại phong phú : +Truyện hư cấu tưởng tượng +Truyện gần với kí (sự việc) +Truyện gần với sử (chuyện thật)
-Nội dung :rất phong phú, thường mang tính giáo huấn
- Truyện trung đại vì có cốt truyện, nhân vật và được viết từ X-XIX
- Hs đọc
Chia làm hai phần:
P1: từ đầu qua được : cuộc gặp
gỡ giữa bà đỡ Trần và con hổ
P2: Việc làm của bác tiều và sự đền ơn của hổ
-HS đọc lại đoạn (1) -Hổ xông vào nhà cõng bà đỡ trần đi; bảo vêh giữ gìn bà ;cầm tay bà nhìn hổ cái nhỏ nước mắt
-Hổ thì không bao giờ dám vào làng Vì hổ cái đau đẻ mà đẻ không được =>hổ đực hết lòng với
hổ cái trong lúc sinh đẻ, táo bạo trong hành động có mục đích chính đáng
-Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con; tặng cục bạc, tiển bà ra khỏi rừng
- Đức tính quý báo :Lòng biết ơn ,
sự quan tâm đến hổ cái lúc sinh đẻ;
hành động táo bạo vì mục đích chính đáng ,vui mừng khi có con ,
lễ phép thắm tình lưu luyến ,trong phút chia tay với ân nhân
-Chúng ta cần dũng cảm trong hành động có mục đích ,lễ phép trọng ân nghĩa
-Hổ có hành động ,tâm trạng ,cử
vật, thủ pháp nghệ thuật chính là kể
-Thời trung đại : thường được tính từ
thế kỉ X đến thế kỉ XIX
- Truyện trung đại: là những truyện được sáng tác từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, các tác phẩm có thể có tác giả hoặc không
II PHÂN TÍCH:
1 Nội dung
a Cái nghĩa của con hổ thứ nhất:
- Cách mời bà đỡ Trần: xông đến cõng
-Hành động, cử chỉ của hổ đực: bảo vệ, giữ gìn bà
- Cách đền ơn, đáp nghĩa của hổ đực: cung kính, lưu luyến tặng bà cục bạc để bà sống qua năm mất muà, đói kém
Trang 8trạng giống ai Đó là dụng ý nghệ
thuật gì của tác giả ?
GV: vậy em nào biết đó là nghệ thuật
gì ?Tác dụng của nghệ thuật đó
?(làm nổi bật đức tính gì quý báo của
con hổ )
* Cái nghĩa của con hổ thứ hai
GV: gọi HS đọc lại đoạn (2)
GV: Chuyện gì xãy ra giữa bác tiều
(ở huyện lạng giang )với con hổ thứ
hai
GV: Bác tiều cứu con hổ trong tình
trạng như thế nào ?(Bác tiều có hành
động ra sao ?)
GV: từ việc làm đó em thấy bác tiều
là người như thế nào ?
GV: hổ được cứu sống trả ơn bác
tiều ra sao?
GV: vậy con hổ thứ hai thể hiện đức
tính gì quý báo ?
GV: kể chuyện con hổ tác giả sử
dụng nghệ thuật gì ?tác dụng của
nghệ thuật ấy ?
Tích hợp KNS: Thảo luận nhóm
GV: chuyện con hổ với bác tiều so
với chuyện con hổ với bà đỡ Trần có
thêm ý nghĩa gì ?
- Ngoài ra, trong truyện còn sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào khác?
*HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết
GV: Tại sao lại dựng chuyện “con hổ
có nghĩa” mà không phải là con
người có nghĩa ?
GV: trong mỗi câu chuyện chi tiết
nào làm cho em thú vị (lí thú )?
GV: truyện con hổ có nghĩa đề cao
khuyến khích điều gì cần có trong
cuộc sống con người ?
*HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập
chỉ giống con người Đó là nghệ thuật nhân hoá Làm nổi bật
-Hổ bị hóc xương đau đớn giẫy giụa
- Bác tiều đến gần thò tay vào miệng hổ lấy xương ra
-Bác tiều là người gan dạ ,dũng cảm ,giàu đức hy sinh
-Hổ trả ơn Bác tiều lúc còn sống , lúc chết và mãi mãi
- Hs suy nghĩ trả lời
- Tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hoá Nhằm nhấn mạnh việc trả ơn
và tấm lòng thuỷ chung bền vững của con hổ đối với ân nhân -HS thảo luận –đại diện nhóm trả lời : Thể hiện cái nhìn cái quan niệm của con người : Chuyện đền đáp ơn nghĩa với ân nhân không chỉ một lần là xong mà là chuyện làm thường xuyên ,lâu dài mãi mãi khi ân nhân sống hoặc chết
-Con hổ có nghĩa gây ấn tưọng hứng thú hơn ,ý nghĩa sâu sắc hơn (con vật có nghĩa huống chi là con người )
-Người đỡ đẻ cho hổ ;hổ trả ơn ;hổ cũng biết đến quan tài ân nhân
;nhớ ngày giỗ mỗi năm -Ca ngợi khuyến khích cái nghĩa giữa con nguời với nhau trong cuộc sống ,xem đó như là một đạo
lí tốt đẹp hiển nhiên
b.Cái nghĩa của con hổ thứ hai :
- Hổ gặp nạn và được bác tiều móc xương cứu sống
- Hổ trả ơn Bác tiều lúc còn sống , lúc chết và mãi mãi
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng nghệ thuật nhân hoa, xây dựng hình tượng mang ý nghiac giáo huấn
- Kết cấu truyện có sự nâng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm
tô đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
- Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người
III Ý NGHĨA
- Truyện đề cao giá trị làm người : con vật còn có nghĩa huống chi là con người
Trang 9GV: gọi HS đọc yêu cầu bài tập (1)
GV: yêu cầu HS về nhà làm ,nhờ bố
mẹ kể cho nghe Từ đó viết lời cảm
nghĩ
*HOẠT ĐỘNG 6 : Củng cố,dặn
dò
Củng cố:
+Truyện Con hổ có nghĩa thuộc loại
văn học gì ? Vì sao ?
+Truyện đề cao đạo lý gì trong cuộc
sống ?
+Truyện có chi tiết nào lý thú ? Tác
dụng của chi tiết đó ?
Dặn dò:
+Học thuộc nội dung truyện vừa học
+ Tập kể lại câu chuyện
+Soạn bài: “Động Từ”.
Chú ý:
-Nắm được đặc điểm của động từ
-Phân loại động từ
+Làm bài tập tiết sau kiềm tra
Hướng dẫn tự học:
Tập kể diễn cảm câu chuyện đúng
trình tự các sự việc
- Thuộc loại truyện trung đại Việt Nam vì viết trong giai đoạn từ thế
kỷ X-XIX
- Đề cao đạo lý làm người trong cuộc sống phải biết trọng ân nghĩa
Tuần : 15 Tiết : 60
Ngày soạn: 01/11/2012 ĐỘNG TỪ
Ngày dạy:12-17/ 11/ 2012
I.MỤC TIÊU:
-Nắm được các dặc điểm của động từ
- Nắm được các loại động từ
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
- Khái niệm động từ:
- Nghĩa khái quát của động từ
- Đặc điểm ngữ pháp của động từ (Khả năng kết hợp của động từ.Chức vụ ngữ pháp của động tư)
- Các loại động từ
2.Kỹ năng:
- Nhận biết động từ trong câu
- Phân biệt động từ tình thái với động từ chỉ hành động, trạng thái
- Sử dụng động từ để đặt câu
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
Trang 101.Ổn định:KTSS.
2.Kiểm tra:
+Chỉ từ là gì ? Cho ví dụ ?
+Chỉ từ có hoạt động như thế nào
trong câu ?
3.Bài mới:
Bên cạnh từ loại danh từ,số
từ,chỉ từ,chúng ta còn có thêm từ loại
động từ.Vậy từ loại động từ có ý
nghĩa và chức vụ gì bài học hôm nay
sẽ rõ
*HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến
thức mới
* Tìm hiểu động từ
GV:Gọi HS đọc mục (1) sgk-trang
145.
GV:Truyện “Em bé thông minh”,”Bánh
chưng,bánh giầy”,”Treo biển” thuộc
truyện dân gian nào mà em đã học ?
GV:Tìm động từ trong những câu
dưới đây ?(theo sgk)
GV:Gọi HS đọc mục(2) sgk-trang
145.
GV:Ý nghĩa khái quát của động từ
vừa tìm được là gì ? (Dựa vào câu
văn sẽ biết được ý nghĩa của các
động từ vừa tìm được)
GV:Gọi HS đọc mục(3)-sgk-trang
145
GV:Động từ có đặc điểm gì khác
danh từ ?
+Về những từ đứng xung quanh cụm
từ?
+Về khả năng làm vị ngữ ?
GV:Hãy phân tích các câu,rút ra
nhận xét động từ có thể kết hợp với
từ nào ? Giữ chức vụ gì trong câu ?
- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào
sự vật ,nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
VD:Bình hoa đó
- Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm DT.Ngoài ra có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
- Hs đọc
HS:Truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện cười
+Các động từ:
a.đi,đến,ra ,hỏi
b.lấy,làm,lễ
c.treo,có,xem,cười,bảo bán,phải,đề
- Hs đọc
HS:Là những từ chỉ hành động,trạng thái của sự vật
HS:Hội ý 1phút
Sự khác nhau giữa ĐT-DT
+Không kết hợp với đã,đang,sẽ……
+Thường làm chủ ngữ trong câu.
+Khi làm vị ngữ phải có từ”là” đứng trước danh từ.
+Có khả năng kết hợp với:đã,đang sẽ….
+Thường làm vị ngữ trong câu.
+Khi làm chủ ngữ trong câu mất khả năng kết hợp với :đã,đang,sẽ…
VD:
Ba con trâu này// rất khoẻ
CN (dt) VN Tôi //vừa làm xong bài tập
CN (đt) VN Học tập// là nhiệm vụ của học sinh
TV- ĐỘNG TỪ
I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:
-Động từ là những từ chỉ hành động,trạng thái của sự vật
VD:ngồi,ăn,ngủ……
- Động từ thường kết hợp với các từ: đã,đang,sẽ,cũng,vẫn,hãy,đừng,chớ để tạo thành cụm động từ
- Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ:đã,đang, sẽ, cũng,vẫn…