1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 36 (Bản đẹp)

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 6 - Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học , bố cục một bài văn - Ôn lạ[r]

Trang 1

TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY NGÀY SOẠN NGÀY DẠY PHỤ CHÚ

6.5: / / 2012

6.6: / / 2012

6.5: / / 2012

6.6: / / 2012

6.5: / / 2012

6.6: / / 2012

36

136 ÔN TẬP TỔNG HỢP 24-04-2012 6.5: / / 2012

6.6: / / 2012 DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 2

NV TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I/ Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 6

- Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học , bố cục một bài văn

- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả, tự sự

II/ Kiến thức chuẩn:

- Trọng tâm kiến thức HS cần có :

+ Văn :(kiến thức)

b) Nội dung và nghệ thuật của các văn bản

c) Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản

- Trọng tâm kỹ năng HS cần có :

+ Văn :(kỹ năng)

d) Nhận biết ý nghĩa, yu cầu v cch thực hiện bi tổng kết

e) Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể

f) Cảm thụ v pht biểu cảm nghĩ c nhn

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra

sự chuẩn bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới :

-Lớp báo cáo

- Hs cho xem sự chuẩn bị

-Hs nghe và ghi tựa bài Trong chương trình Ngữ Văn 6 (phần văn) có hai loại hình bài học : bài học tác phẩm và bài tổng kết

- Bài tổng kết có ý nghĩa rất quan trọng : đảm bảo kết quả học tập của chương trình nó giúp Hs nắm vững những trọng tâm, trọng điểm của chương trình, không để kiến thức vào tình trạng lộn xộn, rời rạc

- Từ đó, cần rèn luyện kỷ năng học tập các bài tổng kết : Nhận biết ý nghĩa và cách thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết

- Chương trình ngữ văn thực hiện theo phương hướng tích hợp ba phần : Văn, Tiếng Việt, tập làm văn  Bài này dành riêng cho phần văn

Hoạt động 2 : Hình thành

kiến thức

Hướng dẫn HS trả lời những

câu hỏi

Hỏi : Ý nghĩa của bài tổng kết

là gì ?

Hỏi : Việc tổng kết cần dựa

trên những tư liệu nào ?

Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs

tìm hiểu ý nghĩa, yêu cầu nội

Cho vài Hs phát biểu thu hoạch về điều Gv để giới thiệu

ở phần trên

Hs trả lời : SGK, tập ghi chép, mục lục ở cuối SGK…)

Tuần 36

Tiết 133

Trang 3

dung của bi tổng kết (câu hỏi

trong SGK Bi 32)

Gv cho Hs đọc câu hỏi 1,3

SGK

Gv cho Hs nhận xét  Gv

chốt và phát bảng phô tô theo

mẫu dưới đây :

Gv sử dụng bảng dưới đây ( cho Hs xem bảng tổng kết trang 155- SGK) :

- Em hãy ghi lại tất cả các văn bản đã được đọc-hiểu trong năm học vào bảng mẫu của SGK Trang 154

- Hs nhận xét  GV chốt theo bảng (chú ý : phần này HS không ghi mà phô tô bảng do Gv thực hiện và dán vào tập)

Bảng hệ thống :

S

T

T

CỤM

LOẠI

NHÂN VẬT CHÍNH

Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính

1 Con Rồng, Cháu Tiên( Đọc thêm) Truyền thuyết L.L.QUÂN-ÂU CƠ

Tính cách khác nhau : ở rừng, ở biển Câu chuyện kể về nguồn gốc người Việt

thuyết Lang Liêu

Giải thích nguồn gốc sự vật, đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên, trời đất vào dịp tết (tục làm bánh chưng-bánh giầy)

thuyết Thánh Gióng

Biểu hiện ước mơ hoà bình của nhân dân và lòng yêu nước chống ngoại xâm

thuyết

Sơn Tinh Thuỷ Tinh

Phản ánh và giải thích hiện tượng

lũ lụt hàng năm Và ước mong của nhân dân trong việc chống thiên tai, chế ngự tự nhiên

thuyết Lê Lợi

Giữ vai trị phát triển tình tiết của truyện trong bối cảnh chống quân Minh xâm lược và giải thích ý nghĩa hồ “Hòan Kiếm”

Có hình dạng xấu xí nhưng tài giỏi tốt đẹp Truyện đề cao giá trị nhân bản của những con người bất hạnh

Lý Thông

Có tính cách khác nhau tạo nên cốt truyện nhằm đề cao người dũng sĩ diệt yêu quái cứu dân Mặt khác lên án kẻ bất lương, và thể hiện lý tưởng nhân đạo của nhân dân

8

VĂN

HỌC

DÂN

GIAN

Em bé thông minh Cổ tích Em bé thông minh

Là một em bé nhưng có trí thông minh kỳ lạ Truyện đề cao trí khôn và tạo ra tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên

Trang 4

9 Cây bút thần ( Đọc thêm) Cổ tích Mã Lương

Là một em bé nhưng có tài năng

kỳ lạ và được thần giúp đỡ Truyện thể hiện ước mơ con người có những khả năng kỳ diệu, để xử trí trước những điều bất công, bạo ngược

10 Ông lão đánh cá và con cá vàng ( Đọc thêm) Ngụ ngôn Ông lão, cá vàng, mụ vợ

Hai nhân vật biểu hiện tính cách khác nhau : hiền lành, nhẫn nhục; tham lam, độc ác Truyện ca ngợi lòng nhân hậu và lên án kẻ tham lam bội bạc

Hiểu cuộc sống một cách nông cạn, nhỏ hẹp; khoác lác, huênh hoang nên phải trả giá bằng cái chết Truyện khuyên người ta phải mở rộng sự hiểu biết của mình không được chủ quan kiêu ngạo

Chế giễu các thầy bói mù xem voi rồi phán về voi, nên xảy ra đánh nhau sứt đầu mẻ trán Truyện đưa ra lời khuyên: “khi nhận xét điều gì cần phải trnh bệnh phiến diện, hời hợt”

13 Đeo nhạc cho mèo ( Đọc thêm) Ngụ ngôn Các con chuột

Truyện phê phán những ý tưởng viễn vông của họ hàng nhà chuột họp nhau lại bàn chuyện đeo nhạc vào cổ mèo, nhưng không

có khả năng thực hiện Truyện phê phán những ý tưởng vu vơ không thực tế

14 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng

Là những bộ phận trên cơ thể con người so bì với nhau dẫn đến hiện tượng rã rời, mệt mỏi, không thể sống nổi Truyện đưa

ra lời khuyên : “mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”

cười Người chủ cửa hàng

Là nụ cười phê phán nhẹ nhàng người chủ cửa hàng cá thiếu chủ kiến trong việc tiếp thu ý kiến về treo cái biển bán hàng

cười

Hai anh chàng khoe của

Chế giễu những người có tính khoe khoang, một tính xấu phổ biến trong xã hội

Thuộc thể loại truyện trung đại

hư cấu về hai con hổ để đưa ra lời khuyên : “con người cần sống cho có tình có nghĩa”

18

VĂN

HỌC

TRUNG

ĐẠI

Mẹ hiền dạy con Truyện Bà mẹ và người con

Nêu tấm gương sáng về tình thương con và cách dạy con Cốt truyện đơn giản nhưng có ý nghĩa rất sâu sắc làm xúc động lòng người qua những chi tiết có giá trị giáo dục

Trang 5

19 Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng Truyện

Thầy thuốc, quan trung sứ và Trần Anh Vương

Ca ngợi phẩm chất của người thầy thuốc, có tài, có đức cứu chữa người bệnh, không sợ quyền uy và tiền tài, danh vọng

20 Bài học đường đời đầu tiên (trích “DMPLK”)

Truyện

Dế Mèn, Đế Choắt, Chị Cốc

Dế Mèn có ngoại hình đẹp, cường tráng nhưng còn kiêu căng xốc nổi Dế Choắt thì ốm yếu, gầy cịm, sống an phận, chị Cốc thì cao ngạo độc tài Bài văn kể lại truyện Dế mèn tinh nghịch đi trêu chị Cốc làm cho Dế Choắt chết oan Dế Mèn ân hận coi đây

là “bài học đường đời đầu tiên”

Cảnh sông nước Cà mau có vẻ đẹp : Rộng lớn, đầy sức sống hoang d Chợ Năm Căn tấp nập, trù phú ……

22 Bức tranh của em gái tôi Truyện

ngắn

Kiều Phương và người anh

Nu cao tình cảm trong sng hồn nhin của Kiều Phương, một em gái có tài hội hoạ Lúc đầu người anh cịn đố kỵ, ghen tỵ Sau đó, người anh nhận ra sai lầm của mình

Miêu tả cảnh vượt thác của thuyền dượng Hương Thư trên sông Thu Bồn Nghệ thuật tả cảnh đã làm nổi bật con người dượng Hương Thư đẹp như bức tượng đứng trước cảnh thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ

ngắn

Phrăng, thầy Ha-men

Xây dựng thành công hai nhân vật : thầy giáo Ha-men và người học trị lười biếng nghịch ngợm- chú bé Phrăng Và từ hai nhân vật này, truyện đã làm nổi bật lên tình yêu nước qua việc học tập

và yêu tiếng nói của dn tộc

viên

Hình ảnh Bác Hồ l nhân vật trung tâm qua cái nhìn và cảm nhận của anh đội viên Qua đó người đọc cảm thấy Bác vừa cao lớn mênh mông lại vừa gần gũi

ấm áp tình người

26

VĂN

HỌC

HIỆN

ĐẠI

Ca ngợi một em bé hồn nhiên say

mê tham gia kháng chiến chống Pháp Em đã hy sinh anh dũng trên cánh đồng lúa khi đang mang thư “thượng khẩn” ra mặt trận

Trang 6

27 Mưa ( THCHD) Thơ

Bài thơ cho thấy sự phong phú của thiên nhiên và tư thế vững chãi của con người Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả đối với thiên nhiên và làng quê yêu dấu của mình

Bài văn cho thấy vẽ đẹp độc dáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô , vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương

Văn bản cho thấy vẽ đẹp và

sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre , có tình cảm sâu nặng , có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre VN

32 Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử ( Đọc thêm) Cầu Long Biên

33 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn , Tổng thống Mĩ thứ 14

Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh

34

VĂN

BẢN

NHẬT

DỤNG

Động Phong Nha ( Đọc thêm)

Văn bản nhật dụng

GV phô tô cho HS để dễ học bài

Hướng dẫn học sinh hệ thống lại các khái niệm thể loại văn bản đ học : (Theo câu hỏi 2 – SGK)

Gv cho Hs khái niệm lại các thể loại đãhọc trong năm

- Hs nhận xét  GV chốt theo bảng (ch ý : phần này HS không ghi mà phô tô bảng

do Gv thực hiện và dán vào tập)

Hỏi : Thế nào là truyền thuyết ? Hs đọc lại chú thích

SGK.Trang 22

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thi độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Hỏi : Thế nào là truyện cổ tích ? Hs đọc lại chú thích Truyện cổ tích là loại truyện dân

Trang 7

SGK.Trang 22 gian kể về cuộc đời của một số

kiểu nhân vật quen thuộc : Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật

là động vật … Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

Hỏi : Thế nào là truyện ngụ ngơn

?

Hs đọc lại chú thích

SGK.Trang 22

Truyện ngụ ngôn là loại truyện

kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

Hỏi : Thế nào là truyện cười ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22

Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong x hội

Hỏi : Thế nào là truyện trung đại

? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22

Truyện trung đại là truyện văn xuôi chữ Hán, có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn, không giống hẳn với truyện hiện đại, vừa có hư cấu, vừa gần với kí, cốt truyện hầu hết đơn giản …

Hỏi : Thế nào là văn bản nhật

dụng ?

Hs đọc lại chú thích

SGK.Trang 22

Là bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại

Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh hệ tìm hiểu thêm về các câu hỏi 4,5,6,7 – SGK)

Hỏi : Trong các nhân vật ở

trên em hãy chọn ba nhân vật

mà em thích nhất ?

Hs tự chọn và kể lại cảm tưởng

Hỏi : Giữa các truyện dân

gian, truyện trung đại và

truyện hiện đại có những điểm

giống nhau về phương thức

biểu đạt nào ?

Hs trả lời : -Dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm: để thể hiện nội dung -Sử dụng những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật tình cách

-Dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm: để thể hiện nội dung -Sử dụng những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật tình cách

Trang 8

nhân vật -Có lời kể của tác giả và lời kể của nhân vật

nhân vật -Có lời kể của tác giả và lời kể của nhân vật

Hỏi : SGK ngữ văn 6 tập 2 có

những văn bản nào thể hiện

truyền thống yêu nước của dân

tộc ta ?

Hs trả lời cá nhân Hs tự trả lời

Hs về nhà đọc kỹ và tra cứu

các yếu tố Hán Việt ở cuối

SGK Ngữ văn 6 tập 2 Ghi

vo sổ tay những từ khó hiểu và

tra nghĩa trong tự điển

Hs tự thực hiện Hs thực hiện ở nh

Hoạt động 3 : CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Củng cố : Thực hiện ở các hoạt động.

TLV TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

I/ Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 6

- Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học , bố cục một bài văn

- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả, tự sự

II/ Kiến thức chuẩn:

- Trọng tâm kiến thức HS cần có :

+ Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đ học

+ Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản

+ Bố cục của các loại văn bản đ học

- Trọng tâm kỹ năng HS cần có :

+ Nhận biết các phương thức biểu đạt trong các văn bản cụ thể

+Phân biệt được 3 loại văn bản : tự sự, miêu tả, hành chánh-công vụ (đơn từ)

+ Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết phần tập làm văn

* Phân loại các bài văn đã học theo phương thức biểu đạt và điền vào bảng thống kê :

I/- CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Đ HỌC :

Gv hướng dẫn Hs dẫn ra một số bài văn đ học theo các phương thức biểu đạt chính : Tự sự, miêu

tả, biểu cảm và nghị luận …

Hs trả lời  Hs nhận xét  Gv chốt theo bảng dưới đây :

Tuần 36

Tiết 134

Trang 9

- Gv treo bảng phụ  Hỏi : các em xác định và ghi ra phương thức biểu đạt chính các văn bản trên bảng phụ ?

- Hs lên điền  Hs nhận xét  Gv chốt theo bảng dưới đây :

Hỏi : Trong SGK, các em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào ? bằng cách đánh dấu x vào cột đã làm

II/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH LÀM :

Trang 10

Gv treo bảng phụ (mẫu theo SGK-mục II, 1, trang: 156)  Hỏi : Theo em, các văn bản miêu tả, tự

sự (kể chuyện) và đơn từ khác nhau ở chỗ nào ? so sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày 

Hs trả lời  GV chốt theo bảng dưới đây :

1 Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự với đơn từ :

Tự sự Thông báo, giải

thích, nhận thức

Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả

Văn xuôi, tự do

Miu tả Cho hình dung,

cảm nhận Tính chất, thuộc tính, trang thái sự vật, cảnh vật, con

người

Văn xuôi, tự do

Đơn từ Đề đạt yêu cầu Lý do và yêu cầu Theo mẫu với đầy đủ yếu tố

của nó

Gv treo bảng phụ  Hỏi : các bài văn miêu tả hay tự sự đều có ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài

Em hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần > Hs thực hiện  Hs nhận xét – Gv chốt lại theo bảng dưới

1 Nội dung lưu ý của mở bài, thân bài và kết bài trong văn miêu tả, tự sự :

Mở bài Giới thiệu nhn vật, tình huống, sự việc Giới thiệu đối tượng miêu tả

Thân bài Diễn biết tình tiết : A,B,C,D

Miêu tả đối tượng từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể, từ trên xuống dưới, v.v… (theo một trật tự quan sát)

Kết bài Kết quả của sự việc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ (cảm tưởng)

2 Mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự :

Hỏi : Em hy nu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự ?  Hs trả lới  Hs nhận xt  Gv chốt :

Trong văn tự sự ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : Sự việc, nhân vật và chủ đề

- Sự việc : Là yếu tố quan trọng, không có sự việc thì không có tự sự

- Nhân vật : Là người làm ra sự việc, là sản phẩm của lời kể

- Chủ đề : Là vấn đề chủ yếu mà sự ciệc và nhân vật phải thể hiện trong câu chuyện

Ví dụ : Truyện Tuệ Tĩnh : Chữa bệnh ưu tiên cho người bệnh nặng chớ không ưu tiên cho người giàu sang

4 Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào ? hy dẫn chứng

Hs trả lời  Hs nhận xt  GV chốt :

- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố : Hiện thực, tưởng tượng, hoang đường, kỳ ảo Cụ thể :

+ Tên gọi, đặt tên

+ Cĩ lai lịch, tính tình, ti năng

+ Có hoạt động (việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nĩi)

+ Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệu

Ví dụ : Miêu tả Sơn Tinh : Trong truyện viết ……

5 Thứ tự kê, ngôi kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thế nào ? cho ví

dụ

Hs trả lời  Hs nhận xt  GV chốt :

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w