-Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp -Tìm cách đọc, luyện đọc các -Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.. -Cả l[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai, ngày 16 tháng 2 năm 2009
MÔN:TẬP ĐỌC:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
-Đọc lưu loát cả bài.Đọc đúng các từ khó Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng
-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người , chớ kêu căng , xem thường người khác
II.Đồ dùng dạy học: tranh minh họa SGK, bảng phụ
III Các hoạt động
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Vè chim.
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu cả bài một
lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện đọc câu
-Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
c) Luyện đọc đoạntrước lớp
yêu cầu luyện đọc theo đoạn
-Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Theo giỏ các nhóm đọc
d) Đọc cả bài
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
b Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Hát
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu -Tìm và nêu các từ:
+ cuống quýt, nấp, reo lên, lấy +
cuống quýt, quẳng, thình lình, -4 hs đọc nối tiếp đọc 4 đoạn -Luyện đọc câu khó
-Đọc phần chú giải
-Nối tiếp nhau luyện đọc trong nhóm
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau
đó cả lớp đọc đồng thanh
- Một số HS đoc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn
Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Trang 2a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng?
-Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
-Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
-Gọi HS đọc đoạn 3, 4
-Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình
-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
-Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những
phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?
-Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với
Gà Rừng ra sao?
-Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
-Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
-Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết,
câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
-Gọi HS đọc câu hỏi 5
b.Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện.
-Em chọn tên cho câu chuyện
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con
thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
-Nhận xét giờ học
- HS đọc bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm -Chúng gặp một thợ săn
-Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu -Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại
-HS suy nghỉ trả lòi -Gà Rừng rất thông minh
-Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
-Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác
-1HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ
-Chồn và Gà Rừng -Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
-Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
-Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
MÔN: TOÁN KIỂM TRA
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết:BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ
I.Mục tiêu:
-Biết một số yêu cầu đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sữ dụng những lời yêu cầu, đề ghị lịch sự
-HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đế nghị phù hợp
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 3-Các tấm bìa nhỏ có 3 màu đỏ, xanh, trắng Vở bài tập Đạo đức 2.
1.Ổn định : (1')
2.Bài cũ: (2')
3.Bài mới: (1') giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27')
a.Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ.
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu HS đọc ý kiến 1
-Y/c HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
-Kết luận: Ý kiến 1: Sai
-Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
-Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
lời yêu cầu đề nghị, vì nhưthế là khách sáo
-Nói lời yêu cầu, đề nghị làm ta mất thời gian
-Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới nói lời đề nghị, yêu cầu
-Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng
và tôn trọng người khác
b.Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
-Y/c HS kể tự kể về một vài trường hợp em đã
biết hoặc không biết nói lới yêu cầu, đề nghị
-Khen những HS đã biết thực hiện bài học
c.Hoạt động 3: Trò chơi tập thể “Làm người
lịch sự”
-GV hướng dẫn cho HS chơi, cho HS chơi thử,
sau đó chơi thật
-Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả
chơi
4.Củng cố, dặn dò:(3')
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài tiết sau
-Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
-Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi
-Biểu lộ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
-Sai -Sai -Sai -Đúng
-Một số HS tự liên hệ các HS còn lại nghe và nhận xét
-HS chơi trò chơi Làm người lịch sự
Thứ ba, ngày 17 tháng 2 năm 2009
MÔN:CHÍNH TẢ
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
-Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang
-Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã
-Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
Trang 4II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẳn quy tắc chính tả
III Các hoạt động
1 Ôn định (1')
2 Bài cũ (3’) Sân chim.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy
thọc vào lưng
-Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân
vật nào?
Đoạn văn kể lại chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
-Tìm câu nói của bác thợ săn?
-Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-GV đọc cho HS viết các từ khó
-Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
- Hát
- Theo dõi
-3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn
-HS kể
-Đoạn văn có 4 câu
-Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ong, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu
-Có mà trốn đằng trời
-Dấu ngoặc kép
HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống
quýt,
-Đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Nhận xét, chữa bài:
giọt/ riêng/ giữa vắng, thỏ thẻ, ngẩn
MÔN: TOÁN
Tiết: PHÉP CHIA
Trang 5I Mục tiêu
-Nhận biết được phép chia.
-Biết quan hệ giữa phép nhân và chia , từ phép nhân viết thành phép chia
II.Đồ dùng dạy học: GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Phép chia
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
-GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
-GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô?
-GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới
là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
-Vẫn dùng 6 ô như trên
-GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để
mỗi phần có 3 ô?
-Viết 6 : 3 = 2
4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 3 x 2 = 6
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô
6 : 2 = 3
-Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
0Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
b.Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết
hai phép chia tương ứng (HS quan sát tranh
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 4
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
Trang 63 x 5 = 15
15 : 3 = 3
15 : 3 = 5
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5 Bài 2: HS làm tương tự như bài 1
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2
- HS làm tương tự như bài 1
-
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
-Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
-Dựa vào trí nhớ và gợi ý của kể lại từng đoạn câu chuyện
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II.Đồ dùng dạy học: tranh minh họa SGK
II Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện 7'
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-Bài cho ta mẫu ntn?
-Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk lại
đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn
kiêu ngạo?
-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải
thể hiện được điều gì?
-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà
vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện
này
-Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau
để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện
-Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần
HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét
và đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa
- Hát
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Đặttên cho từng đoạn câuchuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn -Mẫu:
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn -Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
-HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm/
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng
Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/
Trang 7b) Kể lại từng đoạn truyện 10'
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội
dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và
các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu
thấy nhóm bạn kể thiếu
-Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy
HS còn lúng túng
b.Hoạt động 1: HS kể chuyện
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện 10'
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau
-Gọi HS nhận xét
-Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện theo
hình thức phân vai
-Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/
-Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi
1 HS kể các HS khác lắng nghe
để nhận xét, bổ sung cho bạn -các nhóm trình bày, nhận xét
-4 HS kể nối tiếp 1 lần
-Nhận xét bạn theo các tiêu chí
đã nêu
-HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn
-1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi
và nhận xét
Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết: CÒ VÀ CUỐC
I Mục tiêu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ khó, Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi
-Hiểu nội dung câu chuyện: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có
ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Chim rừng Tây Nguyên
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
Trang 8a Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫuGV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú
ý giọng đọc vui, nhẹ nhàng
b) Luyện phát âm
- lội ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc, nhìn lên,
trắng tinh, trắng phau phau,…
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu
dài Hướng dẫn giọng đọc:
-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-Cò đang làm gì?
-Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
-Cò nói gì với Cuốc?
-Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
-Cò trả lời Cuốc ntn?
-Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
-Nếu em là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
+ Con thích loài chim nào? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi
-HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp -Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
-Tìm cách đọc, luyện đọc các -Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
-Cò đang lội ruộng bắt tép
-Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép
-Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới
có khi thảnh thơi bay lên trời cao -Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
-Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
-Giúp HS:Lập bảng chia 2.Nhớ được bảng chia 2
-Biết giải bài toán bằng một phép chia
II.Đồ dùng dạy học:GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn
III Các hoạt động
Trang 92 Bài cũ (3’) Phép chia.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
-Nhắc lại phép nhân 2
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn
(như SGK)
-Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có
tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
b) Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa
?
c) Nhận xét
-Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
-Làm tương tự như trên đối với một vài
trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng
chia 2
-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nhẩm chia 2
Bài 2: Cho HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
-HS tính nhẩm kết quả của các phép tính
trong khung, sau đó trả lời các số trong ô
tròn là kết quả của phép tính nào?
-GV nhận xét - Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Một phần hai
-HS đọc phép nhân 2 -HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8 -Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn
-HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa
-HS lập lại
-HS tự lập bảng chia 2 -HS học thuộc bảng chia 2
HS nhẩm chia 2
-HS tự giải bài toán
-HS tính nhẩm kết quả -Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của phép tính 12 : 2
- HS nhận xét
MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: S – Sáo tắm thì mưa.
I Mục tiêu:
-Viết S (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
Trang 10-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
II.Đồ dùng dạy học: GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III Các hoạt động:
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ S
-Chữ S cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ S và miêu tả:
-GV hướng dẫn cách viết:
-Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét cong
dưới,
lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẽ
6
-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,
viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc lượn
vào trong, dừng bút trên đường kẽ 2
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.
2 Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ
-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
-GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và iu.
3 HS viết bảng con
* Viết: : Sáo
- GV nhận xét và uốn nắn
c.Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
- Hát
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
HS quan sát và nhận xét
- - HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở