1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 22 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 222,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp -Tìm cách đọc, luyện đọc các -Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.. -Cả l[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai, ngày 16 tháng 2 năm 2009

MÔN:TẬP ĐỌC:

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

-Đọc lưu loát cả bài.Đọc đúng các từ khó Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

-Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng

-Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người , chớ kêu căng , xem thường người khác

II.Đồ dùng dạy học: tranh minh họa SGK, bảng phụ

III Các hoạt động

1.Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Vè chim.

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu cả bài một

lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện đọc câu

-Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

c) Luyện đọc đoạntrước lớp

yêu cầu luyện đọc theo đoạn

-Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:

+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu

còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (

d) Luyện đọc đoạn trong nhóm

-Theo giỏ các nhóm đọc

d) Đọc cả bài

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

b Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và

đọc đồng thanh

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Hát

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu -Tìm và nêu các từ:

+ cuống quýt, nấp, reo lên, lấy +

cuống quýt, quẳng, thình lình, -4 hs đọc nối tiếp đọc 4 đoạn -Luyện đọc câu khó

-Đọc phần chú giải

-Nối tiếp nhau luyện đọc trong nhóm

5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau

đó cả lớp đọc đồng thanh

- Một số HS đoc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn

Tiết 2

Phát triển các hoạt động (27’)

Trang 2

a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng?

-Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

-Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

-Gọi HS đọc đoạn 3, 4

-Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình

-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng

thoát nạn?

-Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những

phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?

-Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với

Gà Rừng ra sao?

-Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

-Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

-Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết,

câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

-Gọi HS đọc câu hỏi 5

b.Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện.

-Em chọn tên cho câu chuyện

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con

thích con vật nào trong truyện? Vì sao?

-Nhận xét giờ học

- HS đọc bài

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn

Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm -Chúng gặp một thợ săn

-Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu -Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại

-HS suy nghỉ trả lòi -Gà Rừng rất thông minh

-Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

-Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ

-Chồn và Gà Rừng -Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

-Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

-Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

MÔN: TOÁN KIỂM TRA

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết:BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ

I.Mục tiêu:

-Biết một số yêu cầu đề nghị lịch sự

-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sữ dụng những lời yêu cầu, đề ghị lịch sự

-HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đế nghị phù hợp

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 3

-Các tấm bìa nhỏ có 3 màu đỏ, xanh, trắng Vở bài tập Đạo đức 2.

1.Ổn định : (1')

2.Bài cũ: (2')

3.Bài mới: (1') giới thiệu bài

Phát triển các hoạt động (27')

a.Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ.

-Phát phiếu học tập cho HS

-Yêu cầu HS đọc ý kiến 1

-Y/c HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

-Kết luận: Ý kiến 1: Sai

-Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

-Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói

lời yêu cầu đề nghị, vì nhưthế là khách sáo

-Nói lời yêu cầu, đề nghị làm ta mất thời gian

-Khi nào cần nhờ người khác một việc quan

trọng thì mới nói lời đề nghị, yêu cầu

-Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng

và tôn trọng người khác

b.Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.

-Y/c HS kể tự kể về một vài trường hợp em đã

biết hoặc không biết nói lới yêu cầu, đề nghị

-Khen những HS đã biết thực hiện bài học

c.Hoạt động 3: Trò chơi tập thể “Làm người

lịch sự”

-GV hướng dẫn cho HS chơi, cho HS chơi thử,

sau đó chơi thật

-Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả

chơi

4.Củng cố, dặn dò:(3')

-Nhận xét tiết học

-Dặn chuẩn bị bài tiết sau

-Làm việc cá nhân trên phiếu học tập

-Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi

-Biểu lộ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình

-Sai -Sai -Sai -Đúng

-Một số HS tự liên hệ các HS còn lại nghe và nhận xét

-HS chơi trò chơi Làm người lịch sự

Thứ ba, ngày 17 tháng 2 năm 2009

MÔN:CHÍNH TẢ

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

-Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang

-Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã

-Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa

Trang 4

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẳn quy tắc chính tả

III Các hoạt động

1 Ôn định (1')

2 Bài cũ (3’) Sân chim.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

- Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

1.Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy

thọc vào lưng

-Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân

vật nào?

Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

-Tìm câu nói của bác thợ săn?

-Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu

gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-GV đọc cho HS viết các từ khó

-Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

b.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

- Hát

- Theo dõi

-3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

-HS kể

-Đoạn văn có 4 câu

-Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ong, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu

-Có mà trốn đằng trời

-Dấu ngoặc kép

HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống

quýt,

-Đọc đề bài

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

-Nhận xét, chữa bài:

giọt/ riêng/ giữa vắng, thỏ thẻ, ngẩn

MÔN: TOÁN

Tiết: PHÉP CHIA

Trang 5

I Mục tiêu

-Nhận biết được phép chia.

-Biết quan hệ giữa phép nhân và chia , từ phép nhân viết thành phép chia

II.Đồ dùng dạy học: GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III Các hoạt động

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Phép chia

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

-GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

-GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau

Mỗi phần có mấy ô?

-GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới

là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”

-Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

-Vẫn dùng 6 ô như trên

-GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để

mỗi phần có 3 ô?

-Viết 6 : 3 = 2

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 3 x 2 = 6

-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi

phần có 3 ô

6 : 2 = 3

-Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

6 : 3 = 2

0Từ một phép nhân ta có thể lập được 2

phép chia tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

b.Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết

hai phép chia tương ứng (HS quan sát tranh

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 4

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS đọc và tìm hiểu mẫu

- HS làm theo mẫu

Trang 6

3 x 5 = 15

15 : 3 = 3

15 : 3 = 5

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 5 = 2

10 : 2 = 5 Bài 2: HS làm tương tự như bài 1

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2

- HS làm tương tự như bài 1

-

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

-Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

-Dựa vào trí nhớ và gợi ý của kể lại từng đoạn câu chuyện

-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

II.Đồ dùng dạy học: tranh minh họa SGK

II Các hoạt động

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện 7'

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

-Bài cho ta mẫu ntn?

-Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk lại

đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú Chồn

kiêu ngạo?

-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải

thể hiện được điều gì?

-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà

vẫn thể hiện được nội dung của đoạn truyện

này

-Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4

HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau

để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện

-Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần

HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét

và đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa

- Hát

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Đặttên cho từng đoạn câuchuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn -Mẫu:

+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn -Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

-HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm/

+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng

Sự thông minh dũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/

Trang 7

b) Kể lại từng đoạn truyện 10'

Bước 1: Kể trong nhóm

-GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội

dung từng đoạn truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và

các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu

thấy nhóm bạn kể thiếu

-Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy

HS còn lúng túng

b.Hoạt động 1: HS kể chuyện

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện 10'

-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau

-Gọi HS nhận xét

-Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện theo

hình thức phân vai

-Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét, cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/

-Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi

1 HS kể các HS khác lắng nghe

để nhận xét, bổ sung cho bạn -các nhóm trình bày, nhận xét

-4 HS kể nối tiếp 1 lần

-Nhận xét bạn theo các tiêu chí

đã nêu

-HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

-1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi

và nhận xét

Thứ tư, ngày 26 tháng 1 năm 2010

TẬP ĐỌC Tiết: CÒ VÀ CUỐC

I Mục tiêu

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ khó, Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi

-Hiểu nội dung câu chuyện: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng

II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có

ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) Chim rừng Tây Nguyên

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

- Hát

Trang 8

a Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫuGV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú

ý giọng đọc vui, nhẹ nhàng

b) Luyện phát âm

- lội ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc, nhìn lên,

trắng tinh, trắng phau phau,…

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

c) Luyện đọc đoạn

-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng các câu

dài Hướng dẫn giọng đọc:

-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-Cò đang làm gì?

-Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

-Cò nói gì với Cuốc?

-Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

-Cò trả lời Cuốc ntn?

-Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời

khuyên, lời khuyên ấy là gì?

-Nếu em là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

+ Con thích loài chim nào? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Theo dõi

-HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp -Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

-Tìm cách đọc, luyện đọc các -Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

-Cò đang lội ruộng bắt tép

-Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép

-Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới

có khi thảnh thơi bay lên trời cao -Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng

-Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

MÔN: TOÁN

Tiết: BẢNG CHIA 2

I Mục tiêu

-Giúp HS:Lập bảng chia 2.Nhớ được bảng chia 2

-Biết giải bài toán bằng một phép chia

II.Đồ dùng dạy học:GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn

III Các hoạt động

Trang 9

2 Bài cũ (3’) Phép chia.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

-Nhắc lại phép nhân 2

-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn

(như SGK)

-Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có

tất cả mấy chấm tròn ?

a) Nhắc lại phép chia

b) Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi

tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa

?

c) Nhận xét

-Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép

chia 2 là 8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

-Làm tương tự như trên đối với một vài

trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng

chia 2

-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2

bằng các hình thức thích hợp

b Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS nhẩm chia 2

Bài 2: Cho HS tự giải bài toán

Bài giải

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

-HS tính nhẩm kết quả của các phép tính

trong khung, sau đó trả lời các số trong ô

tròn là kết quả của phép tính nào?

-GV nhận xét - Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Một phần hai

-HS đọc phép nhân 2 -HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8 -Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn

-HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa

-HS lập lại

-HS tự lập bảng chia 2 -HS học thuộc bảng chia 2

HS nhẩm chia 2

-HS tự giải bài toán

-HS tính nhẩm kết quả -Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của phép tính 12 : 2

- HS nhận xét

MÔN: TẬP VIẾT

Tiết: S – Sáo tắm thì mưa.

I Mục tiêu:

-Viết S (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều

nét và nối nét đúng qui định

Trang 10

-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.

II.Đồ dùng dạy học: GV: Chữ mẫu S Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động:

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ S

-Chữ S cao mấy li?

-Gồm mấy đường kẻ ngang?

-Viết bởi mấy nét?

-GV chỉ vào chữ S và miêu tả:

-GV hướng dẫn cách viết:

-Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét cong

dưới,

lượn từ dưới lên rồi dừng bút trên đường kẽ

6

-Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút,

viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc lượn

vào trong, dừng bút trên đường kẽ 2

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

-GV nhận xét uốn nắn

b.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: S – Sáo tắm thì mưa.

2 Quan sát và nhận xét:

-Nêu độ cao các chữ cái

-Cách đặt dấu thanh ở các chữ

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối nét S và iu.

3 HS viết bảng con

* Viết: : Sáo

- GV nhận xét và uốn nắn

c.Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

- Hát

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

HS quan sát và nhận xét

- - HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w