I.MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh cuûng coá veà: _ Nhận biết số lượng 1, 2, 3 _ Biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, vở bài tập toán 1 III.CÁC HOẠT [r]
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 2007
Toán : Tiết học đầu tiên
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
_ Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Sách Toán 1
_ Bộ đồ dùng học Toán lớp 1 của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1.Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách
Toán 1:
_ Cho HS xem sách Toán 1
_ Hướng dẫn HS mở sách đến trang “Tiết học
đầu tiên”
_ GV giới thiệu về sách Toán:
+ Từ bìa 1 đến “tiết học đầu tiên”
+ Sau “tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có một phiếu
Tên của bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu
thường có phần bài học (cho HS xem), phần thực
hành Trong tiết học, HS phải làm việc để phát
hiện và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài theo
hướng dẫn của GV HS làm càng nhiều bài tập
càng tốt
_ Hướng dẫn HS giữ gìn sách
2.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với
một số hoạt động học tập toán ở lớp 1:
_ Cho HS mở sách.
_ Hướng dẫn HS quan sát từng ảnh:
+ Trong giờ học Toán HS lớp 1 thường có những
hoạt động nào? Bằng cách nào? Sử dụng những
dụng cụ học tập nào?
_ GV tổng kết theo nội dung từng tranh: Trong
tiết học toán có khi GV phải giới thiệu, giải thích
(hình 1); có khi HS làm việc với các que tính; các
hình bằng gỗ, bìa để học số (ảnh 2), đo độ dài
bằng thước (ảnh 3); có khi phải làm việc chung
trong lớp (ảnh 4); có khi phải học nhóm để trao
_ Quan sát _ HS lấy và mở sách toán
_ HS thực hành gấp và mở sách
_ Mở bài “Tiết học đầu tiên” _ Quan sát, trao đổi, thảo luận
Trang 2đổi ý kiến với các bạn (ảnh 5) …
Tuy nhiên, trong học tập toán thì học cá nhân là
quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm bài, tự
kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của GV
3.Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán 1:
Học toán các em sẽ biết:
_ Đếm (từ 1 đến 100); đọc số (đến 100); viết số;
so sánh hai số; …
_ Làm tính cộng, trừ (nêu ví dụ)
_ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép
tính giải toán (nêu ví dụ)
_ Biết giải các bài toán (nêu ví dụ)
_ Biết đo độ dài (nêu ví dụ); biết hôm nay là thứ
mấy, là ngày bao nhiêu (ví dụ); biết xem lịch
hàng ngày (cho HS xem tờ lịch và nêu hôm nay
là thứ mấy, ngày bao nhiêu …)
Đặc biệt, các em sẽ biết cách học tập và làm
việc, biết cách suy nghĩ thông minh và biết nêu
cách suy nghĩ của các em bằng lời (ví dụ) Muốn
học toán giỏi các em phải đi học đều, học thuộc
bài, làm bài tập đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
…
4.Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng học Toán của
HS:
_ Giơ từng đồ dùng, và nêu tên gọi của đồ dùng
đó
(chưa yêu cầu HS ghi nhớ tên gọi đó)
_ GV giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó thường
dùng để làm gì? (que: dùng học đếm, …)
_ Hướng dẫn cách mở, đóng, cất hộp; cách lấy
các đồ dùng theo yêu cầu của GV
5.Nhận xét -Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Các số 1, 2, 3”
_ Lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học Toán lớp 1
_ HS làm theo GV
_ Thực hành
_ Chuẩn bị: Sách toán 1
Rút kinh nghiệm :
Thứ ngày tháng năm 2007
Trang 3Tiết 2: Nhiều hơn, ít hơn
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
_ Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sử dụng các tranh của Toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
Ví dụ: 5 cái cốc, chưa dùng từ “năm”, chỉ nên
nói: “Có một số cốc”
_ GV cầm một nắm thìa trong tay (4 cái) và nói:
+ Có một số cái thìa
_ GV gọi HS lên đặt vào mỗi cái cốc một cái
thìa rồi hỏi:
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa
thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:
+ “Số cốc nhiều hơn số thìa”
_ GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa
thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại Ta
nói:
+ “Số thìa ít hơn số cốc”
_ Cho HS nhắc:
2.GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong
bài học, giới thiệu cách so sánh số lượng hai
nhóm đối tượng như sau:
_ Ta nối một … chỉ với một …
_ Nhóm nào có đối tượng (chai và nút chai, ấm
đun nước …) bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
Chú ý: Chỉ cho HS so sánh các nhóm có không
quá 5 đối tượng, chưa dùng phép đếm, chưa
dùng các từ chỉ số lượng …
3.Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác
10’
10’
7’
_ HS thực hành
+HS trả lời và chỉ vào cốc chưa có thìa
+ 1 vàiHS nhắc lại
+ 1 vài HS nhắc lại _ “Số cốc nhiều hơn số thìa” và
“Số thìa ít hơn số cốc” (1 vài HS)
_ Thực hành theo hướng dẫn của
GV và nêu: “Số chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiều hơn số chai”
Trang 4nhau Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào
có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít
hơn
4 Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò:
+ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
2’ _ So sánh trên các đối tượng: số bạn trai và gái, số vở và bút, …
Rút kinh nghiệm :
Thứ ngày tháng năm 200
Trang 5Tiết 3: Hình vuông, hình tròn
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn
_ Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích tước, màu sắc khác nhau.
_ Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu hình vuông:
_GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho
HS xem, mỗi lần giơ đều nói:
+ Đây là hình vuông
_ Cho HS thực hành nhân diện hình vuông.
_ Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu yêu
cầu: Nêu tên những vật có hình vuông?
2.Giới thiệu hình tròn:
Tiến hành tương tự hình vuông
Chú ý: Không nêu các câu hỏi:
_Thế nào là hình vuông? Thế nào là hình tròn?
_ Hình vuông có đặc điểm gì? …
3.Thực hành:
GV đọc yêu cầu từng bài:
_Bài 1: Tô màu các hình vuông
_Bài 2: Tô màu hình tròn
Khuyến khích cho HS dùng các bút chì màu
khác nhau để tô màu
_Bài 3: Tô màu
Nhắc HS hình vuông và hình tròn tô màu khác
nhau
Chú ý: Nếu HS không tô màu vào SGK (vở bài
tập) thì thay bài tập 3 bằng hoạt động nối tiếp
_Bài 4: Cho HS dùng mảnh giấy (bìa) có hình
5’
5’
13’
_ Quan sát và nhắc lại:
+Hình vuông
_ Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học HS giơ hình vuông và nói:
“Hình vuông”
_ Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật)
_ Dùng bút chì màu tô màu _ Dùng bút chì màu tô màu
_Dùng bút chì màu tô màu
Trang 6dạng như hình thứ nhất và hình thứ hai của bài
4 rồi gấp các hình vuông chồng lên nhau để có
hình vuông như hình vẽ
4.Hoạt động nối tiếp:
_ Yêu cầu: HS nêu tên các vật hình vuông, các
vật hình tròn (ở trong lớp, ở nhà, …)
5.Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Hình tam giác”
5’
2’
_ Kể các đồ vật có hình vuông, tròn
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
Rút kinh nghiệm :
Thứ , ngày tháng năm 2007
Tiết 4: Hình tam giác
Trang 7I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
_ Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật that
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… ) có kích thước màu sắc khác nhau
_ Một số đồ vật thật có mặt là hình tam giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu hình tam giác:
_GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
cho HS xem, mỗi lần giơ đều nói:
+ Đây là hình tam giác
_ GV có thể giới thiệu:
_ Cho HS thực hành nhận diện hình tam
giác
_ Cho HS mở SGK phần bài học, GV nêu
yêu cầu: Nêu tên những vật có hình vuông?
2.Thực hành xếp hình:
_ GV hướng dẫn:
+ Dùng các hình tam giác, hình vuông có
màu sắc khác nhau để xếp thành các hình
3.Trò chơi: Thi đua chọn nhanh các hình
_GV gắn lên bảng các hình đã học: (5 hình
tam giác, 5 hình vuông, 5 hình tròn)
_Gọi 3 HS lên bảng, nêu yêu cầu:
+ Em A chọn hình tam giác
+ Em B chọn hình tròn
5’
5’
10’
_ Quan sát và nhắc lại:
+Hình tam giác
+ Cho HS chọn trong 1 nhóm có các hình vuông, hình tròn, hình tam giác
ra các hình vuông (để riêng), hình tròn (để riêng), những hình còn lại đặt trên bàn
+ Cho HS trao đổi nhóm xem hình còn lại tên là gì?
+ HS lấy hình tam giác và nói: Hình tam giác
_ Lấy từ hộp đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác đặt lên bàn học
HS giơ hình tam giác và nói: “Hình tam giác”
_ Trao đổi nhóm và mỗi nhóm nêu tên những vật có hình vuông (đọc tên đồ vật)
+ Thực hành xếp hình, xếp xong tự đặt tên hình
Trang 8+ Em C chọn hình vuông
Sau mỗi trò chơi nên nhận xét và động viên
các em tham gia trò chơi
4.Hoạt động nối tiếp:
_ Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình tam
giác
5.Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Luyện tập”
5’
2’
_ Cho HS thi đua chọn nhanh các hình theo nhiệm vụ được giao
_ Kể các đồ vật có hình tam giác
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
Thứ , ngày tháng năm 200
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố:
_ Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác từ các vật thật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9_ Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhựa… )
_ Que diêm (hoặc que tính… )
_ Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
5’
7’
5’
3’
Bài 1: GV đọc yêu cầu từng bài:
-Khuyến khích cho HS dùng các
bút chì màu khác nhau để tô
màu
Bài 2: Thực hành ghép hình
_ Dùng 1 hình vuông và 2 hình
tam giác để ghép thành hình mới
_GV lần lượt hướng dẫn HS
ghép hình theo SGK
_ Khuyến khích HS dùng các
hình vuông và hình tam giác đã
cho để ghép thành 1 số hình
khác
_ Cho HS thi đua ghép hình Em
nào đúng, nhanh sẽ được các
bạn vỗ tay hoan nghênh
Bài 3: Thực hành xếp hình
_ Cho HS tiến hành xếp hình
Nhắc HS hình vuông và hình
tròn tô màu khác nhau
*Trò chơi
_GV nêu yêu cầu trò chơi
_ Em nào nêu được nhiều vật
nhất và đúng sẽ được khen
thưởng
5.Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Các số 1, 2, 3”
_Tiến hành tô màu theo hướng dẫn của GV +Các hình vuông: tô cùng một màu
+Các hình tròn tô cùng một màu
+Các hình tam giác: tô cùng một màu
_ Thực hành theo hướng dẫn
_Dùng các hình vuông và hình tam giác để ghép thành hình a, b, c
_ Lần lượt thi đua ghép
_ Thực hành xếp hình vuông, hình tam giác
_ Kể các đồ vật có hình vuông, tròn, tam giác có trong phòng học, ở nhà, …
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
-Vở bài tập 1
-Sách Toán 1 (vở bài tập)
Que diêm (que tính)
Trang 10Thứ , ngày tháng năm 200
TIẾT 6: CÁC SỐ 1, 2, 3
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
Trang 11_ Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3 (mỗi số là đại diện cho một lớp các nhóm đối tượng có cùng số lượng
_ Biết đọc, viết các số 1, 2, 3.Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1
_ Nhận biết số lượng các nhóm có 1; 2; 3 đồ vật và thứ tự của các số 1; 2; 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại; chẳng hạn 3 búp bê, 3 bông hoa, 3 hình vuông, 3 hình
tròn…
3 tờ bìa, ttrên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3
3 tờ bìa, trên mõi tờ bìađã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm ttròn, 3 chấm tròn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
14’
1 Giới thiệu từng số 1, 2, 3:
_ Giới thiệu Số 1 theo các bước:
+ Bước 1: GV treo lần lượt từng
tranh (1 con chim, 1 bạn gái, 1
chấm tròn, …) và nêu:
-GV chỉ vào tranh và nói: Có 1
bạn gái
+Bước 2: GV hướng dẫn HS
nhận ra đặc điểm chung của các
nhóm đồ vật có là có số lượng
đều bằng 1 GV có thể nói:
1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm
tròn, 1 con tính…đều có số lượng
bằng 1, ta dùng số 1 để chỉ số
lượng của mỗi nhóm đồ vật đó,
số một viết bằng chữ số 1, viết
như sau: GV viết lên bảng
_ Giới thiệu số 2, 3 tương tự như
giới thiệu số 1
_ Hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ
các cột hình lập phương (hoặc
cột vuông) để đếm từ 1 đến 3
từ 3 đến 1
2 Thực hành:
Bài 1: Thực hành viết số
Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu
+Quan sát các nhóm chỉ có 1 phần tử
-HS nhắc lại
+ Quan sát chữ số 1 in, chữ số
1 viết, và chỉ vào từng chữ số và đọc: “một”
_ Quan sát theo hướng dẫn của của GV và đếm:
+ Một, hai, ba +Ba, hai, một
_ Viết một dòng số 1, một dòng số 2, một dòng số 3 _ Làm bài
- Mẫu vật
-Chữ số 1, 2, 3
Trang 122’
cầu của bài tập (nhìn tranh viết
số thích hợp vào ô trống)
_ Nên tập cho các em nhận ra số
lượng đối tượng trong mỗi hình
vẽ
Bài 3: Hướng dẫn HS nêu yêu
cầu của bài tập theo từng cụm
hình vẽ
3.Trò chơi nhận biết số lượng:
_ Giơ tấm bìa vẽ một (hoặc hai,
ba) chấm tròn
5.Nhận xét - Dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Học “Luyện tập
_ Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán
_ HS quan sát hình vẽ và làm bài
_ Thi đua giơ các số tương ứng: 1 hoặc 2, 3
Thứ , ngày tháng năm 200
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
Trang 13I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
_ Nhận biết số lượng 1, 2, 3
_ Biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, vở bài tập toán 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
7’
7’
7’
Bài 1:
_GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
nhận biết số lượng rồi viết số
thích hợp vào ô trống
_GV hướng dẫn HS tự đánh giá
kết quả, ai làm đúng cả bài tập 1
được các bạn hoan nghênh
_Nêu hướng dẫn cách chữa bài:
Chẳng hạn đọc: “Có hai hình
vuông, viết số 2; có ba hình tam
giác, viết số 3; có một cái nhà,
viết số 1”, hoặc chỉ đọc hai, ba,
một
Bài 2:
_ Tương tự bài 1
_ Sau khi HS làm bài, GV gọi
HS đọc từng dãy số (một, hai,
ba; ba, hai, một)
Bài 3:
_ Tương tự bài 1: Tập cho HS
nêu yêu cầu của bài tập này
_ Hướng dẫn HS làm bài rồi
chữa bài: Một nhóm có hai hình
vuông (viết số 2), một nhóm có
1 hình vuông (viết số 1), cả hai
nhóm có ba hình vuông (viết số
3)
_ Tập cho HS chỉ vào từng nhóm
hình vuông trên hình vẽ và nêu:
_Cho HS đọc thầm nội dung bài tập 1
_HS làm bài
_HS đọc kết quả theo hàng, bắt đầu từ hàng trên cùng
_Cho HS nêu yêu cầu của bài tập này
_ HS làm bài tập 2
_HS nêu yêu cầu của bài
_ Làm bài _Chữa bài
_ Cho HS chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và
-Vở bài
tập toán 1
Trang 142’
2’
“hai và một là ba”, “Một và hai
là ba”
Bài 4:
_ Hướng dẫn HS viết số theo thứ
tự đã có trong bài tập
_Gọi HS đọc kết quả viết số,
chẳng hạn đocï là: “Một, hai, ba;
một, hai ba…”
Trò chơi:
Nếu còn thời gian, GV tổ chức
cho cả lớp chơi nhận biết số
lượng (như tiết học trước)
Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 8 “Các
số 1, 2, 3, 4, 5”
nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”
_ HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập
_ Hướng dẫn HS viết số theo
thứ tự đã có trong bài tập _Gọi vài em đọc kết quả