1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 7 môn học Giáo dục công dân - Tiết 1 - Bài 1: Sống giản dị

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 292,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nhắc lại mục a, phần nội dung bài học và chốt lại: Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống: qua thái độ, qua hành động, qua lời nói của con người[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2010

Ngày dạy: …/…/2010 Tiết PPCT: 1 Bài: 1 SỐNG GIẢN DỊ

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị và không sống giản dị, tại sao cần phải sống giản dị

2.Thái độ:

- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

3.Kỹ năng:

- HS biết tự đánh giáhành vi của bản thân và của người khácvề lối sống giản dị ở mọi khía cạnh.: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người

- HS biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

II.Nội dung:

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân gia đình và

XH, biểu hiện ở chỗ: không xa hoa, lãng phí, không chạy theo nhu cầu vật chất

và hình thức bề ngoài

- Người sống giản dị là người không cầu kỳ, kiểu cách, không khách sáo mà thẳng thắn và chân thật trong cư xử , gần gũi và hòa hợp với mọi người

- Phân biệt những hành vi thể hiện lối sống giản dị với các hành vi khác như: luộm thuộm, cẩu thả, sơ sài, hay nói năng cộc lốc, trống không…

III.Tài liệu và phương tiện dạy – học:

- SGK và SGV GDCD 7

- Tranh ảnh, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị

- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

IV.Các hoạt động chủ yếu:

1.Giới thiệu chủ đề:

GV giới thiệu tình huống:

- Gia đình Hoa có mức sống bình thường, ba mẹ đều làm nông Nhưng Hoa ăn mặc rất diện, còn học tập thì lười biếng

- Gia đình Hương có cuộc sống sung túc Nhưng Hương ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm

? Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của bạn Hoa và bạn Hương?

HS trao đổi, trả lời

GV chốt vấn đề, giới thiệu bài mới

2.Dạy học bài mới:

a.Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc.

- HS đọc diễn cảm phần truyện đọc: “ Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”

- GV hướng dẫn HS cả lớp thảo luận câu hỏi gợi ý ở Sgk GV nhận xét, chốt lại nội dung chính

Trang 2

Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn 2

1 Những chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo ka – ki, đội mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép cao su

- Bác cười đôn hậu, vẫy tay chào đồng bào

- Thái độ của Bác: “thân mật giản dị như 1 người cha hiền về với đàn con.”

- Câu hỏi đơn giản: “ Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”

2 Nhận xét về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện đọc:

- Bác ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, phù hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó

- Thái độ chân tình, cởi mở đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa bác Hồ - chủ tịch nước với nhân dân

- Lời nói của bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người

 I Truyện đọc: “ Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”, Sgk / 3

b.Hoạt động2: Liên hệ thực tế để thấy được những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị.

GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: Theo em tính giản dị còn biểu hiện ở khía cạnh nào khác trong cuộc sống? Hãy liên hệ với bản thân và cuộc sống để lấy ví

dụ minh họa

- HS thảo luận và trình bày

- GV chốt lại: Sự giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Giản dị chính là cái đẹp – là sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong.Giản dị không chỉ biểu hiện ở lời nói, ở cách ăn mặc và việc làm mà còn thể hiện qua suy nghĩ, hành động củ mỗi người trong cuộc sống và trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định

c.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm để tìm những biểu hiện của giản dị và trái với giản dị.

- HS phân làm 4 nhóm theo tổ: ? Tìm 5 biểu hiện của giản dị và 5 biểu hiận trái với giản dị

- Nhóm đầu tiên tìm đủ và đúng sẽ được cộng điểm

- GV bổ sung thêm 1 số hành vi cho HS nhận xé, thảo luận:

Mặc quần áo lao động đi dự các buổi lễ hội

Có những hành vi, cử chỉ, ăn mặc lạc lõng, xalạ với truyền thống dân tộc

Có nhu cầu đòi hỏi vượt quá mức khả năng kinh tế cho phép của bản thân

và gia đình

 Lối sống không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình

và XH

- GV hướng dẫn HS khái quát các ý chính và kết luận:

Trái với giản dị là sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kỳ trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp

Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tùy tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không, tâm hồn nghèo nàn,trống rỗng

Hành vi thể hiện lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, với điều kiện của gia đình, bản thân và mối trường XH xung quanh

- GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm sống giản dị và ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống

Trang 3

- GV hướng dẫn HS ghi nhớ mục nội dung bài học.

- GV hướng dẫn HS giải thích câu tục ngữ và danh ngôn trong Sgk

 II Nội dung bài học: Sgk/4

3.Củng cố luyện tập tại lớp:

- Hướng dẫn HS làm bài a,b tại lớp: a.: 3 ; b: 2,5

4.Hướng dẫn HS học ở nhà:

- HS làm tất cả các bài tập còn lại vào vở

- HS học thuộc bài và soạn bài cho tiết sau Bài Trung thực

- Sưu tầm những câu chuyện kể và ca dao tục ngữ nói về tính trung thực

………

Ngày soạn: 18/8/2010

Ngày dạy: …/…/2010 Tiết PPCT: 2 Bài: 2 TRUNG THỰC

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực

2.Thái độ:

Hình thành ở HS thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản đối những hành vi thiếu trung thực

3.Kỹ năng: Giúp HS :

- Biết phân biệt được các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hằng ngày

- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người trung thực

II.Nội dung:

- Nội dung cốt lõi của tính trung thực là luôn tôn trọng sự thật, chân lý, lẽ pjhải,

vì mục đích tốt đẹp Song, trung thực không có nghĩa là biết gì, nghĩ gì cũng nói ra bất cứ lúc nào hay bất cứ ở đâu

- Người trung thực luôn sống ngay thẳng, thật thà, đối xử với mọi người nhân hậu, không lừa dối, bội bạc

- Trung thực được biểu hiện qua thái độ, hành động, lời nói Không chỉ trung thực với mọi người mà còn trung thực với chình bản thân mình

- Mọi người đều cần phải sống trung thực, vì nhờ đó mà chân lý mới được bảo

vệ, cái xấu bị đẩy lùi và XH sẽ được bình yên, phát triển

III.Tài liệu và phương tiện dạy học:

- SGK và SGV GDCD 7

- Bảng thảo luận, bút lông, bảng phụ

- Những câu chuyện, tình huống về tính trung thực

IV.Hoạt động chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống giản dị? Biểu hiện của sống giản dị?

2 GV dùng bảng phụ nêu câu hỏi:

? Theo em, sống giản dị là:

Trang 4

Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn 4

a Sống đơn sơ, mộc mạc, sao cũng được

b Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và XH

c Sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài

d Các câu: ……… đúng

2.Giới thiệu chủ đề:

- GV kể chuyện : “ Chú bé nói dối” và dẫn dắt HS vào bài mới

3.Dạy học bài mới:

a.Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “ Sự công minh chính trực của một nhân tài.”

HS đọc diễn cảm phần truyện đọc

GV hướng dẫn HS khai thác nội dung truyện đọc qua các câu hỏi sau:

? Mi – ken – lăng – giơ đã có thái độ như thế nào đối với Bra – man – tơ, một người vốn kình địch với ông?

? Vì sao Mi – ken – lăng – giơ lại xử sự như vậy?Điều đó chứng tỏ ông là người thế nào?

HS thảo luận cả lớp, phát biểu GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng, nhận xét, chốt ý.:

- Thái độ của Mi – ken – lăng – giơ đối với Bra – man – tơ:

 Rất oán hận vì Bra – man – tơ luôn chơi xấu, kình địch, làm giảm danh tiếng và làm hại không ít đến sự nghiệp của ông

 Vẫn công khai đánh giá rất cao Bra –man –tơ và khẳng định: “ Với tư cách là nhà kiến trúc, Bra – man – tơ thực sự vĩ đậi Không một ai thời

cổ có thể sánh bằng

- Mi –ken – lăng giơ xử sự như vậy vì:

 Vì ông là người sống thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói lên sự thật, không

để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá sự việc

 Điều đó chứng tỏ ông là người có đức tính trung thực, trọng chân lý và công minh chính trực

 I Truyện đọc: “ Sự công minh chính trực của một nhân tài”, Sgk / 6

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là trung thực, liên hệ thực tế để thấy được nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung thực.

? Qua câu chuyện trên, em hiểu thế nào là trung thực? Biểu hiện của trung thực

là gì?

- HS phát biểu, GV nhận xét, hướng dẫn HS nhận biết khái niệm trong Sgk

? Dựa và thực tiễn quanh em, em hãy tìm hiểu biểu hiện của tính trung thực trong các lĩnh vực sau:

1 Trong học tập

2 Trong quan hệ với mọi người

3 Biểu hiện của tính trung thực trong hành động

- HS thảo luận cả lớp, phát biểu cá nhân GV nhận xét , chốt ý

 Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối( không quay cóp, không chép bài của bạn hay không cho bạn chép bài…)

Trang 5

 Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu hay tranh công, đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi

 Trong hành động: bênh vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải và đấu tranh, phê phán những việc làm sai trái

- GV yêu cầu HS nhắc lại mục a, phần nội dung bài học và chốt lại: Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống: qua thái độ, qua hành động, qua lời nói của con người, không chỉ trung thực với mọi người mà còn cần trung thực với bản thân mình

 II Nội dung bài học: Lồng ghép chủ đề “Truyền thống nhà trường”

1 Thế nào trung thực? Biểu hiện của tính trung thực? ( Mục a, Sgk/ 7) c.Hoạt động 3: Xử lý tình huống để tìm hiểu ý nghĩ của tính trung thực:

- GV cho HS cả lớp thảo luận và giải quyết 2 tình huống sau:

 Tuấn thường đi đá banh cùng các bạn sau khi tan học, nhưng khi về nhà lại nói dối mẹ là do họp lớp hoặc phải học phụ đạo nên về trễ.Em nhận xét gì về việc làm của Tuấn? Nếu là mẹ bạn Tuấn, khi phát hiện được sự thật đó em sẽ làm gì?

 Mai thường kể cho các bạn chung lớp rằng: “ nhà mình rất giàu, ba mình thường đi công tác nước ngoài, mua về rất nhiều quà đắt tiền…” Nhưng bạn Lan phát hiện ra ba Mai cũng chỉ là 1 công nhân bình thường, chưa từng đi nước ngoài và gia đình Mai không giàu có như Mai vẫn kể Theo

em, khi phát hiện ra điều đó, bạn Lan sẽ có cảm nhận như thế nào về bạn Mai?

- HS thảo luận cả lớp GV nhận xét, chốt lại hướng giải quyết:

- TH1: Tuấn không trung thực khi nói dối mẹ, việc làm đó sẽ khiến mẹ mất lòng tin vào Tuấn Mẹ Tuấn có thể không tin vào những gì Tuấn nói nữa và kết hợp với GV, nhà trường theo dõi Tuấn chắt chẽ hơn…

- TH2: Lan sẽ ccảm thấy thất vọng về Mai, sẽ cho Mai là người không trung thực và không muốn kết bạn với Mai nữa

? Qua các tình huống trên, em hãy nêu lên ý nghĩa của tính trung thực đối với mỗi người?

- HS rút ra nội dung bài học dưới sự hướng dẫn của GV

 2 Ý nghĩa của tính trung thực? ( mục b, Sgk / 7)

d.Hoạt động 4: Thảo luận nhóm tìm biểu hiện trái với trung thực và phân biệt sự khác nhau giữa hành vi dối trá, thiếu trung thực với việc có thể không nói lên sự thật trong những trường hợp cần thiết:

- HS chia làm 3 nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

1 Tìm biểu hiện của hành vi trái với trung thực?

2 Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo như thế nào?

3 Không nói đúng sự thật nhưng vẫn được xem không phải là hành vi thiếu trung thực? Cho ví dụ?

- HS thảo luận theo nhóm, viết kết quả thảo luận lên bảng và cử đại diện trình bày

- GV nhận xét, chốt lại các vấn đề:

1 Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thực, ngược lại chân lý

Trang 6

Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn 6

2 Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì, biết gì cũng nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt

3 Che dấu sự thật để có lợi cho XH và mọi người xung quanh.Vd: bác sĩ – bệnh nhân, Không nói sự thật với kẻ gian, kẻ địch

- GV hướng dẫn HS giải thích tục ngữ, danh nggôn

e Hoạt động 5: Giáo dục cho học sinh về truyền thống nhà trường (tài liệu do

BGH cung cấp)

4.Củng cố, luyện tập tại lớp:

- Hướng dẫn HS làm bài tập d , Sgk / 8

HS cần:

 Thật thà, ngay thẳng với cha mẹ, thầy cô giáo và mọi người xung quanh

 Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối

 Dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi

 Đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm

5.Hướng dẫn HS học ở nhà:

- HS học thuộc phần nội dung bài học

- Làm tất cả những bài tập còn lại trong Sgk vào vở

- Soạn bài 3 : “ Tự trọng”

- Sưu tầm câu chuyện kể về đức tính tự trọng

……….

Ngày soạn: 21/8/2010

Ngày dạy: 8 /9/2010 Tiết PPCT: 3 Bài: 3 TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được thế nào là tự trọng và không tự trọng; vì sao cần phải có lòng tự trọng

2.Thái độ:

- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

3.Kỹ năng:

- Giúp HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh

II.Nội dung:

- Nội dung cốt lõi của tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực XH và chỉ rõ những biểu hiện cụ thể của lòng tự trọng, nhất là với lứa tuổi của HS

- Khẳng định tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết, giúp con người

có nghị lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người

Trang 7

- Để trở thành người HS có lòng tự trọng đòi hỏi các em phải tự rèn luyện mình

từ những việc làm nhỏ nhất trong học tập, cư xử, lời nói, tác phong… thực hiện đúng lời hứa của mình, không để ai phải nhắc nhở, chê trách

III.Tài liệu và phương tiện:

- SGK và SGV GDCD 7

- Câu chuyện, tình huống thể hiện tính tự trọng

- Bảng thảo luận và bút lông

IV.Các hoạt động chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là trung thực? Biểu hiện của trung thực?

Ý nghĩa của tính trung thực?

-Tâm lỡ tay làm vỡ cái bình cổ của Ba Tâm dự định sẽ nói với Ba Mẹ là con mèo đã làm vỡ cái bình đó, vì con mèo này đã nhiều lần chạy nhảy làm vỡ đồ trong nhà Nhưng khi ba mẹ về, Tâm đã lấy hết can đảm tự nhận mình làm vỡ Em nhận xét gì về hành động của Tâm?

2.Giới thiệu chủ đề:

GV đưa ra tình huống: Ly đang đi chơi vui vẻ với bạn bè, do mải nói

chuyện, Ly va nhẹ vào người phụ nữ gánh hàng rong đi cùng chiều Người phụ

nữ ấy ăn mặc lam lũ, đội chiếc nón lá cũ rách Ly bất chợt nhận ra người đó là

mẹ mình Ly cảm thấy rất xấu hổ, vội vàng kéo bạn đi thật nhanh, thậm chí không dám nhìn mẹ vì sợ các bạn biết và chê cười

a Vì sao Ly kéo bạn mình đi nhanh và không dám nhìn mẹ?

b Em nhận xét gì về thái độ của Ly?

GV dẫn dắt vào bài thông qua các câu trả lời của HS

3.Dạy học bài mới:

a.Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp tìm hiểu phần truyện đọc: “ Một tâm hồn cao thượng”.

GV hướng dẫn HS phân vai đọc diễn cảm truyện “ Một tâm hồn cao thượng”

GV hướng dẫn HS phân tích truyện và tìm hiểu khái niệm tự trọng bằng các câu hỏi sau:

? Rô – be là ai? Đã có những hành động gì?

? Vì sao Rô – be làm như vậy?

? Em có nhận xét gì về hành động của Rô – be?

? Việc làm đó của Rô – be thể hiện đức tính gì?

? Theo em hiểu thế nào là tự trọng? Biểu hiện của tự trọng?

HS thảo luận cả lớp trả lời các câu hỏi, GV nhận xét chốt ý và hướng dẫn

HS nắm phần khái niệm trong Sgk

 I Truyện đọc: “ Một tâm hồn cao thượng”, Sgk / 8,9.

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tự trọng? Biểu hiện của tự trọng?( mục a, Sgk / 11)

b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tìm hiểu thêm những biểu hiện của

tự trọng và thiếu tự trọng.

- HS chia làm 4 nhóm theo tổ Các nhóm thảo luận tìm những hành vi thể hiện tính tự trọng hoặc không tự trọng ở nhiều mặt khác nhau trong cuộc sống

- Các nhóm thảo luận nhóm trong 3 phút và trình bày vào bảng thảo luận

Trang 8

Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn 8

- GV nhận xét và cho điểm nhóm tìm được nhiều biểu hiện đúng

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh, khi ta chỉ có một mình, biểu hiện từ cách ăn mặc, cách cư xử với mọi người đến cách tổ chức cuộc sống cá nhân

c Hoạt động 3: Giải quyết tình huống để rút ra ý nghĩa của tự trọng và liên hệ bản thân.

- GV đưa ra tình huống: An là HS giỏi của lớp 7A Trong mọi giờ kiểm tra An đều làm bài rất nhanh và đạt điểm cao Nhưng trong giờ kiểm tra môn sử ngày hôm đó, An không làm được bài vì tối hôm trước mẹ An bị ốm, An phải chăm sóc mẹ nên không học được bài Vậy mà trong giờ kiểm tra, An dứt khoát không giở sách vở và cũng không chép bài của bạn Sau khi thu bài, An nói An

sẽ gỡ điểm sau

? Theo em, bạn An làm thế có phải là tự kiêu, là sĩ diện không? Vì sao? Nếu là

An, em sẽ làm gì trong trường hợp đó?

? Theo em vì sao cần phải có lòng tự trọng?

- HS trả lời cá nhân, GV nhận xét, chốt lại:

 Có lòng tự trọng con người sẽ quan tâm và tôn trọng các chuẩn mực XH

và hành động phù hợp với chuẩn mực, tránh được việc làm xấu có hại cho bản thân, gia đình và XH

 Khi có lòng tự trọng, con người sẽ nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự hoàn thiện mình, luôn vươn lên để sống tốt đẹp hơn, cao cả hơn

 Người có lòng tự trọng phải luôn trung thực với mọi người và chính bản thân mình, vì trung thực là biểu hiện của lòng tự trọng Vì vậy những kẻ trốn tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, xun xoe, luồn cúi, không biết xấu hổ và ăn năn hối hận khi làm điều sai trái…là những kẻ vô liêm sĩ, không có lòng tự trọng

- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của lòng tự trọng

? Theo em, HS cần làm gì để rèn luyện tính tự trọng?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý, giải thích tục ngữ

 2 Ý nghĩa của tính tự trọng? ( mục b, Sgk/ 11)

3 HS cần:

 Hoàn thành tốt bổn phận của mình với gia đình, nhà trường, XH.

 Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn.

 Sống trung thực.

 Không a dua với bạn bè xấu.

4.Củng cố, luyện tập tại lớp:

Hướng dẫn HS làm bài tập a, Sgk / 11, 12

5.Hướng dẫn HS học ở nhà:

- HS học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Soạn bài 4: Đạo đức và kỷ luật

- Chuẩn bị những đồ dùng đơn giản để sắm vai

Trang 9

Ngày soạn: 25 /8/2010

Ngày dạy: …/…/2010 Tiết PPCT: 4 Bài: 4 ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Khái niệm đạo đức và kỷ luật

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật

- Ýù nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỷ luật

2.Thái độ:

- Rèn luyện cho HS tôn trọng kỷ luật và phê phán thói tự do vô kỷ luật

3.Kỹ năng:

- Giúp HS biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học

II.Nội dung:

- Đạo đức và kỷ luật là 2 vấn đề khác nhau, nhưng cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau:

 Đạo đức là những chuẩn mực XH, thể hiện trong ứng xử với bản thân, với mọi người , với cơng việc, với đất nước và mơi trường sống Những chuẩn mực đĩ phù hợp với yêu cầu của XH, được mọi người thừa nhận

và tự giác thực hiện

 Kỷ luật là những điều quy định của một tập thể, yêu cầu mọi thành viên phải thực hiện dù muốn hay khơng nhằm đảm bảo nền nếp, đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị được thực hiện nghiêm túc, cĩ hiệu quả

- Mọi thành viên của một tập thể cần nhận thưc đúng ý nghĩa của kỷ luật và tự nguyện chấp hành những quy định đĩ khơng đợi ai nhắc nhở giám sát Những người như vậy gọi là người cĩ tính kỷ luật, tự giác Những người vi phạm quy định chung, luơn phải nhắc nhở, phải giám sát là người vơ kỷ luật Người vơ kỷ luật sẽ gây ảnh hưởng đến cơng việc chung và khơng được người khác coi trọng

- Người giữ vai trị lãnh đạo chủ chốt trong một tập thể, một tổ chức nếu biết

tổ chức tốt giáo dục kỷ luật sẽ đem lại kết quả tốt trong cơng việc

- Cần mở rộng thêm hiểu biết về những phẩm chất dạo đức của con người trong thời kỳ CNH, HĐH đất nướcvà phân tích sâu hơn kỷ luật trong lao động, trong nếp sống, trong hoạt động tập thể… Để làm rõ lợi, hại của việc tự giác thực hiện kỷ luật

III.Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Truyện, tình huống cĩ liên quan đến chủ đề

- Chuẩn bị bài tập a vào bảng phụ

IV.Các hoạt động chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tự trọng? Biểu hiện của tự trọng? Cho ví dụ?

2 HS cần làm gì để rèn luyện đức tính tự trọng?

2.Giới thiệu chủ đề:

GV kể chuyện: “ Vương quốc tự do” để dẫn vào bài mới

3.Dạy học bài mới:

Trang 10

Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn 10

a.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tìm hiểu phần truyện đọc:

- HS đọc diễn cảm phần truyện đọc

- HS chia làm 4 nhóm ngẫu nhiên thảo luận:

Nhóm1: Những việc làm nào chứng tỏ anh Hùng là người có tính kỷ luật cao? Nhóm 2: Những việc làm nào của anh Hùng thể hiện anh là người chăm lo đến mọi người và có trách nhiệm trong công việc?

Nhóm3: Theo em, việc làm của anh Hùng thể hiện anh là người có những đức tính gì?

Nhóm 4: Để trở thành người sống có đạo đức, vì sao chúng ta phải tuân theo kỷ luật?

- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày., nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý

 I Truyện đọc: “ Một tấm gương tận tụy vì việc chung”, Sgk/ 12, 13.

b.Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ thực tế:

- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học từ Sgk

? Theo em hiểu thế nào là đạo đức? Cho ví dụ

? Em hiểu kỷ luật là gì? Cho ví dụ?

? Đạo đức và kỷ luật có gì giống và khác nhau?

- Giống: Đều là những quy định của con người

- Khác:

 Đạo đức : tự giác thực hiện

 Yêu cầu mọi người phải tuân theo

? Giữa đạo đức và kỷ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ?

? Thực hiện tốt đạo đức và kỷ luật sẽ có ý nghĩa gì đối với mỗi người?

? Để có sự thống nhất đạo đức với kỷ luật, HS cần làm gì?

 II Nội dung bài học:

1 Đạo đức là gì? ( mục a, Sgk/ 13)

2 Kỷ luật là gì? ( mục b, Sgk/ 14)

3 Quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật( mụcc, Sgk/ 14)

4 Ý nghĩa của việc tự giác thực hiện đạo đức và kỷ luật? ( Sgk/ 14)

5 Để có sự thống nhất giữa đạo đức và kỷ luật, HS cần:

- Kiên trì rèn luyện ý thức tự giác, lòng tự trọng.

- Thường xuyên đấu tranh nghiêm khắc với bản thân.

- Tự giác, tự kiểm tra công việc hằng ngày.

c.Hoạt động 3: Chơi sắm vai để rèn luyện kỹ năng

- GV nêu tình huống:

Trong giờ sinh hoạt lớp, Tâm lấy truyện ra đọc Lớp trưởng nhắc Tâm phải tôn trọng kỷ luật tập thể, Tâm tỏ ý không bằng lòng và cho rằng mình bị mất quyền tự do

- GV phân công cho 2 HS lên sắm vai

- GV nhận xét vai diễn và nêu câu hỏi:

? Em có đồng ý với Tâm không? Vì sao? Nếu là lớp trưởng em sẽ làm gì để bạn Tâm hiểu?

- Đề nghị HS khác lên sắm vai lớp trưởng để giải quyết tình huống

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm