1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng ứng dụng CNTT vào Hình học 7 Bài 6: Tam giác cân

19 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 616,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau ?1 Tìm các tam giác cân trên hình vẽ.Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh?.. Tam giác cân ABC ADE.[r]

Trang 1

chào mừng các thầy cô giáo

dự tiết học ứng dụng CNTT

Môn :Hình Lớp : 7

Thực hiện:Hoàng Phương Lan

Trường THCS Tô Hiệu- Mai Sơn- Sơn La

Bài 6: Tam giác cân

Trang 2

Bài tập 44(SGK-125): Cho tam giác ABC có B = C Tia phân giác của góc A cắt BC tại D CMR : AB = AC

Kiểm tra bài cũ

Chứng minh

Vậy AB = AC ( 2 cạnh tương ứng)

Xét ABD và ACD có

KL AB = AC

GT ABC , B = C

A 1 = A 2

Từ (1) ,( 2) và AD chung nên ABD = ACD ( g.c.g)

A

D

1 2

1 2

Trang 3

Tam giác vuông Tam giác nhọn Tam giác tù

Hãy nhận dạng các tam giác ở mỗi hình trên ?

Trang 4

Tam giác cân là tam giác có

B C

Cạnh bên

Cạnh đáy

Hai góc ở đáy

Góc ở đỉnh

ABC cân tại A

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

1 Định nghĩa:

Thế nào là tam giác cân?

Trang 5

Tam giác cân là tam giác có

hai cạnh bằng nhau

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

1 Định nghĩa:

?1 Tìm các tam giác cân trên hình

vẽ.Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc

ở đáy, góc ở đỉnh?

Tam

giác

cân

Các cạnh bên

Cạnh

đáy

Góc ở

E D

H

4

2 2

AB,AC

AD,AE

AC,AH

BC

DE

HC

A

B C

BAC

DAE

AED ADE

CAH ACH

ACB

A BC

ABC

AHC

ADE

Trang 6

C B

+) C¸ch vÏ tam gi¸c c©n

-Trªn nöa mÆt ph¼ng bê BC vÏ

hai cung trßn t©m B, t©m C cã

cïng b¸n kÝnh sao cho chúng c ắt

nhau t ại A

- Nèi AB, AC ta cã tam gi¸c c©n ABC

A

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

1 Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có

hai cạnh bằng nhau

?1

Trang 7

? 2 Cho tam giác ABC cân tại A Tia phân giác của góc A cắt BC tại D Hãy so sánh ABD và ACD

AD là cạnh chung

Giải

A

B

1 2

GT ABC , AB = AC

A 1 = A 2

A 1 = A 2 ( gt)

KL so sánh B và C

=> B = C ( hai góc tương ứng )

Trang 8

1 Đ ịnh nghĩa

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

2 Tính chất

Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

Định lí 1:

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

+) Cách vẽ tam giác cân

A

B

C

A

B

Nếu một tam giỏc cú hai gúc bằng

nhau thỡ tam giỏc đú là tam giỏc cõn

Định lý2 :

C

A

B

Trang 9

Bài tập 44: Cho tam giác ABC có B = C Tia phân giác của góc A cắt BC tại D CMR : AB = AC

Chứng minh

Vậy AC = AB ( 2 cạnh tương ứng)

Xét ABC và ACD có

Từ (1) ,( 2) và AD chung nên ABD = ACD ( g.c.g)

B = C (gt) , BAD = CAD ( Vì AD là phân giác) ( 1)

A

D

GT ABC , B = C

BAD = CAD

KL AB = AC

Kiểm tra bài cũ

=> ABC cân tại A ( theo định nghĩa tam giác cân)

Trang 10

1 Đ ịnh nghĩa

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

2 Tính chất

Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

Định lí 1

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

+) Cách vẽ tam giác cân

B

C

A

B

C

Nếu một tam giỏc cú hai gúc bằng

nhau thỡ tam giỏc đú là tam giỏc cõn

B

Tam giỏc vuụng cõn là tam giỏc vuụng

Định nghĩa:

?3: Tớnh số đo mỗi gúc nhọn của tam giỏc vuụng cõn.

45

Định lý2 :

45 Mỗi gúc nhọn trong tam giỏc vuụng cõn cú số

đo bằng 45

Thế nào là tam giỏc vuụng cõn ?

Trang 11

Tam giác đều là tam giác có

ba cạnh bằng nhau

A

-Nối AB, AC ta có tam giác đều ABC

A

Cách vẽ tam giác đều ABC

-Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC

vẽ các cung tròn tâm B và tâm C có

cùng bán kính bằng BC sao cho chúng

cắt nhau tại A.

Định nghĩa:

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

3.Tam giỏc đều

Trang 12

Tính số đo mỗi góc của Δ đều ? A

Giải

+ Do AB = AC nên ABC cân tại A

+ Do AB = BC nên ABC cân tại B

Mà A + B + C = 180 (Định lí tổng ba góc của tam giác)

=> A = B = C = 60

Trang 13

-Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng…

-Một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác

đó là tam giác ………

- Tam giác cân có một góc bằng………thì tam

giác đó là tam giác đều.

60

Hệ quả

Điền vào chỗ trống (…)

60

đều

A

B

C

A

B

C 60

Trang 14

1 Đ ịnh nghĩa

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

2 Tính chất

3 Tam giác đều

Hệ quả

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau

Định nghĩa

a) Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 600

b) Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thỡ tam giác đó là tam giác đều c) Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thỡ tam giác đó là tam giác đều

Đị nh lí 2

Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thỡ tam giác đó là tam giác cân

Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

Đ ịnh lí 1

Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

Đ ịnh nghĩa:

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN

A

B

A

B

C

Trang 15

Tam

Hai cạnh bằng nhau Hai góc bằng nhau

Một góc vuông

Một góc 60 0 Hai cạnh bằng nhau & một góc 90 0

Ba cạnh bằng nhau

Ba góc bằng nhau Hai góc 60

(5)

(2 )

(3 )

(4)

Trang 16

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trong các hình vẽ sau chỉ ra các tam giác cân, tam giác đều ?

+ Δ MOK cân tại M , vì MO = MK ; Δ NOP cân tại N , vì NO = NP + Δ OKP cân tại O , vì OK = OP

Trang 17

Bài 49(SGK- 127)

a, Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết

góc ở đỉnh bằng 40

b,Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân

biết góc ở đáy bằng 40

Giải

a, -Tam giác ABC cân tại A

=> B = C

A

40°

- Vì A = 40°

=>B + C = 180° – 40° = 140°

- Vậy B = C = = 140 70 °

A

40°

Trang 18

Hướng dẫn học ở nhà

1 Ôn tập: Định nghĩa , tớnh chất của ( Tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều)

2 Làm bài tập 50->52(sgk-127)

Trang 19

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã tới dự tiết học này

Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ công tác tốt

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w