Mục tiêu: - Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện.. - Nêu lợi ích của ăn uống [r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
Tập đọc: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Thời khoá biểu.
- Gọi 2 HS đọc bài “Thời khoá biểu” và trả lời
câu hỏi theo nội dung
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp
3.2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng to, rõ ràng,
phân biệt lời các nhân vật
- GV hướng dẫn HS đọc:
* Đọc từng câu nối tiếp:
+ Đọc từ khó như: gánh xiếc, nén nổi, lỗ tường
thủng, cậy gạch, lỗ hỏng, khóc toáng lên,
+ Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
đúng
- Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam /“Ngoài
phố có gánh xiếc Bọn mình/ ra xem đi.”/
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường
vừa đến/ nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? /
Trốn học hở?”/
- Hát
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và quan sát
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
+ HS đọc
Trang 2* Đọc từng đoạn trước lớp.
+ HS đọc các từ chú giải trong bài
* HS luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
* Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1, 2 hoặc toàn bài)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn + HS đọc
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- HS thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh TIẾT 2
30’ 3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
+ Giờ ra chơi, Minh rủ bạn đi đâu?
+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
+ Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường?
+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì?
- Cho HS đọc đoạn 3
+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói gì,
làm gì?
+ Lời nói và việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
như thế nào?
- Cho HS đọc thầm đoạn 4
- HS đọc
+ Trốn học ra phố xem xiếc
+ Chui qua 1 cái lỗ tường thủng
- HS đọc
+ Cạy gạch cho lỗ hỏng rộng thêm ra rồi chui đầu
ra Nam đẩy phía sau + Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên
- HS đọc
+ Cô nói bác bảo vệ: “Cô
đỡ cậu dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp”
+ Cô rất dịu dàng thương yêu HS
- HS đọc
Trang 3+ Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
+ Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì
sợ Lần này, vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo phê bình các bạn như thế nào?
+ Các bạn trả lời ra sao?
3.4 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai đoạn 2
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ
hiền?
- Yêu cầu đặt tên khác cho bài tập đọc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
+ Cô xoa đầu bảo Nam nín
+ Vì đau và xấu hổ
+ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? + Chúng em xin lỗi
- HS đọc phân vai mỗi nhóm 5 HS: người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo vệ, cô giáo
- Cô rất dịu hiền, cô vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc dạy bảo HS
- Một lần trốn học; Mẹ ở trường; Hối hận
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 4
Toán: 36 + 15
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng cài, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn dịnh lớp
2 KTBC: 26 + 5
- HS đọc bảng cộng 6
- GV cho HS lên bảng làm
Đặt tính rồi tính:
16 + 4 56 + 8
36 + 7 46 + 9
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp.
3.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15:
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15 que
tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
- Chốt: 6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1
bó (10 que tính) và 1 que tính rời, được 51 que
tính
→ Vậy: 36 + 15 = 51
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính
- GV nhận xét
3.3 Thực hành:
* Bài 1: Tính (dòng 1)
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Hát
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm
- HS thao tác trên que tính
và nêu kết quả
- HS trình bày
- HS đặt:
36 15 51
- HS đọc lại
- HS làm bảng con
* 6 + 5 = 11 viết 1, nhớ 1
* 3 + 1 = 4, 4 thêm
1 bằng 5, viết 5
Trang 5+ +
3’
- Sữa chữa - Nhận xét
* Bài 2: (a,b)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Lưu ý: cách đặt tính và cách cộng
- Sữa chữa - Nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi: Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi: Đúng, sai
- Nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc
- HS làm vào vở
36 18 54 24 19 43 - HS đọc - Lấy số kg của bao gạo cộng với số kg của bao ngô - HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ - HS giơ bảng đúng, sai ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 6
Đạo đức: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học: Tranh, phiếu thảo luận, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Chăm làm việc nhà
- Kể những việc nhà mà em đã làm để giúp đỡ
ông bà, cha mẹ
- Trước những công việc em đã làm bố mẹ tỏ
thái độ như thế nào?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia làm việc
nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp.
3.2 Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tự liên hệ
Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận đánh giá sự
tham gia làm việc nhà của bản thân
Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm đôi
Câu hỏi:
- Ở nhà em làm những công việc gì?
- Kết quả ra sao ?
- Những công việc đó do bố mẹ phân công hay
em tự giác làm?
- Trước những công việc em đã làm bố mẹ tỏ
thái độ như thế nào?
- Hát
- 2 HS trả lời
- Một số HS trình bày trước lớp
Trang 7- Em có mong muốn được tham gia vào những
công việc nào? Vì sao?
+ Khen những HS đã chăm chỉ làm việc nhà
Kết luận: Hãy tìm những công việc nhà phù
hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn
được tham gia của mình đối với cha mẹ
* Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: Biết cách ứng xử đúng trong các
thình huống cụ thể
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống:
Tình huống 1: Lan đang giúp mẹ trông em thì
các bạn đến rủ đi chơi thì Lan sẽ làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm về muộn Bé Lan sắp
đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm
gì?
Tình huống 3: Ăn cơm xong mẹ bảo Hoa đi
rửa bát nhưng ti vi chiếu phim hay Bạn hãy
giúp Hoa đi
Tình huống 4: Các bạn đã hẹn trước với Sơn
sang nhà vào sáng nay nhưng bố mẹ đi vắng, bà
lại ốm Sơn được giao chăm sóc bà Sơn phải
làm gì bây giờ ?
*Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc
nhà nào các em cần phải hoàn thành công việc
đi rồi mới làm những việc khác
* Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì ”
- Các nhóm thảo luận, đóng vai
- Lan không nên đi chơi mà
ở nhà trông em giúp mẹ
- Nam có thể đặt nồi cơm nhặt rau giúp mẹ, có thể giúp mẹ nấu cơm nhanh chóng
- Hoa rửa bát rồi đi xem phim tiếp
- Sơn có thể điện thoại xin lỗi các bạn Vì bà Sơn ốm rất cần sự chăm sóc
* Đại diện nhóm lên đóng
vai và trình bày kết quả thảo luận
Trang 8Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các
tình huống để thể hiện trách nhiệm của mình
với công việc gia đình
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 nhóm “ Chăm và Ngoan”
- Phát phiếu cho 2 nhóm với các nội dung sau:
a) Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
b) Nếu em bé muốn uống nước
c) Nếu nhà cửa bừa bộn sau khi liên hoan
d) Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
e) Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô
g) Nếu thấy nhà cửa quá bẩn
- Cử một số HS làm trọng tài Mỗi nhóm có 3
phiếu Khi nhóm “Chăm”đọc tình huống thì
nhóm “Ngoan”phải có câu trả lời tiêp nối bằng
“thì ” và ngược lại Nếu nhóm nào có nhiều
câu trả lời đúng, phù hợp thì nhóm đó thắng
- Tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương
Kết luận chung : Tham gia làm việc nhà phù
hợp với khả năng là quyền và bổn phận của
trẻ em.
* Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả
năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham
gia của mình đối với cha mẹ
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập
- Các nhóm bắt đầu chơi
- Một số học sinh đại diện trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 9
Thứ ba, ngày 05 tháng10 năm 2010
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn dịnh lớp
2 KTBC: 36 + 15
16 + 29 26 + 38
36 + 47 46 + 36
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp
3.2 Luyện tập:
* Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS nêu kết quả
- Nhận xét - Sửa chữa
* Bài 2: Viết sô thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét - Sửa chữa
* Bài 4:
- Gọi HS đọc đề toán
- Hát
- 2 HS làm bảng lớp Cả lớp làm bảng con
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 9 + 6 = 15
8 + 6 = 14 6 + 8 = 14
6 + 6 = 12 4 + 6 = 10
6 + 10 = 16 7 + 6 = 13
6 + 9 = 15 6 + 4 = 10
- HS làm
- HS đọc
Trang 10- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét - Sửa chữa
* Bài 5: (a)
- Gắn hình vẽ lên bảng và đánh số thứ tự các
hình
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị: Bảng cộng
- HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ
- HS quan sát trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 11
Kể chuyện: NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện “ Người mẹ hiền”
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Người thầy cũ.
- 3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại chuyện
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp.
3.2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Dựa theo tranh kể chuyện:
* Kể chuyện trong nhóm
* Thi kể trước lớp:
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp (Trong khi
HS kể, GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy HS còn
lúng túng)
- Nhận xét – Tuyên dương
3.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể phân vai
+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS đóng các
vai còn lại
+ Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS
- 5 HS xung phong dựng lại câu chuyện theo 5
vai
- HS được chia thành các nhóm 3 người, tập
dựng lại câu chuyện
- 3 HS kể
→ ĐDDH: Tranh
- HS quan sát từng tranh trong SGK
- Kể theo hình thức nhóm 3
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- 5 HS đóng vai người dẫn chuyện, cô giáo, Minh, Nam và bác bảo vệ
Trang 12- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Sáng kiến của Bé Hà
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 13
Tự nhiên và xã hội: ĂN UỐNG SẠCH SẼ.
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện
- Nêu lợi ích của ăn uống sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học: Bộ tranh vệ sinh cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định:
2 KTBC: Ăn uống đầy đủ.
- Nói về lợi ích của việc ăn uống đầy đủ
- Tại sao chúng ta nên ăn đủ chất, uống đủ nước
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp.
3.2 Tiến hành các hoạt động:
* Hoạt động 1: Những việc cần làm để ăn sạch.
Mục tiêu:
- Nói dược những việc cần làm để ăn sạch
- Thực hiện rửa tay trước khi ăn
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh Vệ sinh
cá nhân số 3 Yêu cầu HS quan sát từng bức
tranh theo các câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Việc làm đó có tác dụng gì?
Bước 2:
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo
hướng dẫn của GV
Bước 3:
- Hát
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
Trang 14- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày, chỉ
phân tích 1 đến 2 bức tranh
Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:
+ Rửa sạch tay trước khi ăn; trước khi dọn
mâm bát hoặc nấu nướng, chế biến thức ăn…
+ Rửa sạch rau quả Đối với một số loại quả
cần gọt vỏ trước khi ăn
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi,
gián, chuột…bò hay đậu vào
+ Bát, đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
* Hoạt động 2: Những việc cần làm để uống
sạch.
Mục tiêu:
- Phân biệt nước uống hợp vệ sinh và nước uống
không hợp vệ sinh
- Nói được những việc cần làm để uống sạch
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu tất cả HS trong lớp kể tên những
đồ uống các em dùng hàng ngày và ghi mọi ý
kiến của các em lên bảng
- Trên cơ sở những đồ uống các em đã kể, GV
yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Theo các em, các loại đồ uống nào nên
uống, loại nào không nên uống? Vì sao?
- Hỏi thêm:
+ Nước đá như thế nào là sạch, như thế nào là
không sạch?
+ Kem, nước mía như thế nào là hợp vệ sinh?
Bước 2:
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình
Trang 15nhóm 1 bộ tranh VSCN số 4 và yêu cầu HS nhận
xét:
+ Bạn nào uống nước hợp vệ sinh? Tại sao?
+ Bạn nào uống nước chưa hợp vệ sinh? Tại
sao?
Kết kuận:
Nước uống trong mỗi gia đình cần được lấy từ
nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, đun sôi để
nguội Trong trường hợp nước bị đục, các gia
đình cần phải lọc theo hướng dẫn của y tế và
nhất thiết phải đun sôi trước khi uống
* Hoạt động 3: Lợi ích của ăn uống sạch sẽ.
Mục tiêu: Có ý thức giữ vệ sinh ăn uống.
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề và yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?
Kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề
phòng được một số bệnh đường ruột như tiêu
chảy, giun sán
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đề phòng bệnh giun
bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 16
Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2010
Chính tả (Tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được các BT2; BT3a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
30’
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Cô giáo lớp em.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc lỗi hoặc
các từ cần chú ý phân biệt ở tiết học trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài trực tiếp
3.2 Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc mẫu đoạn viết
- GV hỏi:
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
+ Hai bạn trả lời ra sao?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Có những chữ nào cần viết hoa?
- Hát
- 3 HS lên bảng viết HS viết bảng con
→ ĐDDH: Bảng phụ ghi đoạn chép
- 1 HS đọc lại
- Người mẹ hiền
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay, các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- Thưa cô, không ạ Chúng
em xin lỗi cô
- HS trả lời
- Chữ đầu câu và tên riêng