- HS đọc trơn cá nhân - HS mở vở Tập viết đọc lại yêu cÇu bµi viÕt :- HS viÕt tõng dßng theo hướng dẫn của GV.. HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV thành câu đầy đủ..[r]
Trang 1Tuần 18
Ngày soạn: 28/12/ 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 04/01/2010
Toán
Điểm Đoạn thẳng
A Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết "điểm", "đoạn thẳng"
- Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm
- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: GV k/ tra đồ dùng của HS.
II Dạy bài mới:
Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên bài
Giới thiệu "Điểm", "Đoạn thẳng"
- Cho HS quan sát tranh trong SGK và nói : "Trên
trang sách có điểm A ; điểm B"
- Cách đọc các điểm sau : (điểm c đọc là xê,
điểm D đọc là đê, điểm M đọc là mờ )
- GV vẽ lên bảng 2 điểm và giới thiệu :
Trên bảng có hai điểm, ta gọi tên một điểm là A và
điểm kia là B GV nối hai điểm đó lại và nói : "Nối
điểm A với điểm B ta đoạn thẳng AB"
- GV chỉ vào đoạn thẳng AB cho HS đọc:
Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
+) Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng
+) GV 1 dẫn HS vẽ đoạn thẳng :
Thực hành :
+) Bài 1 : Gọi HS đọc tên các điểm, đoạn thẳng
trong SGK
* Mẫu : Đoạn thẳng MN ; điểm M, điểm N,
đoạn thẳng MN
nối tạo các đoạn thẳng từ hai điểm, sau khi nối đọc
tên các đoạn thẳng
+ Bài 3 : Cho HS nêu số đoạn thẳng rồi đọc
tên từng đoạn thẳng trong hình vẽ
III Củng cố, dặn dò :
- Muốn vẽ một đoạn thẳng cần những gì ?
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng CD (2 HS)
* Dặn dò : Chuẩn bị bài sau Độ dài đoạn thẳng
- HS quan sát tranh trong SGK
và nói : "Trên trang sách có
điểm A ; điểm B"
- HS đọc: Điểm A, Điểm B
- HS đọc : "Đoạn thẳng AB"
thẳng"
- HS thực hành vẽ một vài đoạn thẳng
- HS đọc tên các điểm, đoạn thẳng trong SGK
đoạn thẳng từ hai điểm, sau khi nối đọc tên các đoạn
- HS thực hiện
Trang 2Tiếng Việt Bài 73 : it, iêt
A Mục tiêu:
- HS đọc ) it, iêt, trái mít, chữ viết, từ và câu ứng dụng.
- HS viết ) it, iêt, trái mít, chữ viết
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Em tô, vẽ, viết.
B Đồ dùng dạy học : Bộ chữ Tiếng Việt lớp 1
C Các hoạt động dạy- học:
I Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét, đánh giá
II Dạy học bài mới :
Tiết 1
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và
viết lên bảng vần it, iêt.
2 Dạy vần :
Vần it
- Nhận diện vần : Yêu cầu HS quan sát trả
lời câu hỏi : Vần it gồm mấy âm ? là
những âm nào ?
- Vần it và vần at có gì giống và khác
nhau ?
? Có vần it muốn có tiếng mít phải thêm
âm và dấu thanh gì ?
- GV giới thiệu từ mới trái mít
Vần iêt:
Yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi
- Vần iêt và vần it có gì giống và
khác nhau ?
? Có vần iêt muốn có tiếng viết phải
thêm âm và dấu gì ?
- GV giới thiệu từ mới chữ viết
- Đánh vần, đọc vần, tiếng, từ mới vừa học
HS đọc cá nhân: ut, ưt và các tiếng
từ có trong bài
HS viết bảng con: bánh ngọt, bút chì
- HS ghép vần it và đánh vần : i - tờ -
it / it (cá nhân nối tiếp đánh vần và
đọc vần)
- HS so sánh
- HS ghép tiếng mít bằng bảng ghép,
1 HS lên ghép trên bảng
HS đánh vần mờ - it - mít - sắc -
mít / mít (cá nhân- tập thể)
- HS quan sát tranh, đọc trơn - cá nhân)
- HS so sánh, ghép vần iêt và đánh vần : iê - tờ - iêt / iêt (cá nhân nối
tiếp đánh vần và đọc vần)
- HS ghép tiếng viết bằng bảng ghép,
1 HS lên ghép trên bảng
- HS đánh vần: vờ - iêt - viêt - sắc -
viết / viết (cá nhân- tập thể)
- (HS đọc trơn - cá nhân)
HS đánh vần, đọc vần, tiếng, từ mới
Trang 3: iêt - viết - chữ viết
* Viết vần, tiếng mới :
- GV viết mẫu kết hợp 1 dẫn HS cách
nối tạo vần it, mít, iêt, viết.
- GV theo dõi uốn nắn
* Đọc từ ngữ ứng dụng :
- GV viết bảng các từ ứng dụng : con vịt,
đông nghịt, thời tiết,
Tiết 2
Luyện đọc :
* Luyện đọc bảng lớp : it, mít, trái mít -
iêt, viết, chữ viết và các từ ứng dụng
* Luyện đọc SGK : Cho HS đọc lại các
vần , tiếng, từ
- Luyện đọc câu ứng dụng: Cho HS quan
sát tranh, 1 dẫn luyện đọc câu
* Luyện viết : Cho HS mở vở Tập viết đọc
lại yêu cầu bài viết
- GV chấm một số bài và chữa lỗi phổ
biến
Luyện nói : Em tô, vẽ, viết.
- Tranh vẽ những gì ?
- Hãy đặt tên cho các bạn trong tranh
- Bạn nữ đang làm gì ?
- Bạn nam áo xanh đang làm gì ?
- Bạn nam áo đỏ đang làm gì ?
- Các bạn đang làm việc thế nào ?
- Con thích nhất tô, viết hay vẽ ?
- Con thích tô,vẽ hay viết cái gì nhất ? (HS
kể)
III Củng cố, dặn dò :
- GV : Vần mới vừa học là gì ?
*Dặn dò : Tiếp tục luyện đọc tốt vần, tiếng
từ có vần it, iêt vừa học
* Chuẩn bị Bài 74 uôt, ươt
vừa học : iêt - viết - chữ viết (cá nhân
, tập thể)
- HS luyện viết vào
bảng HS luyện đọc tiếng, từ, đọc cả bài
(cá nhân, tập thể)
- HS đọc các vần, tiếng, từ
- HS quan sát tranh minh họa câu, đọc câu ứng dụng
- HS mở vở Tập viết đọc lại yêu cầu bài viết :- HS viết từng dòng theo
1 dẫn của GV
- 1 HS đọc Em tô, vẽ, viết.
GV thành câu đầy đủ
- it,iêt
- HS đọc đồng thanh toàn bài
Trang 4
Ngày soạn: 28/12/ 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 05/01/2010
Tiếng Việt Bài 74 : uôt, ươt
A Mục tiêu:
- HS đọc đ) uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván, từ và câu ứng dụng.
- HS viết đ) uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Chơi cầu trượt.
B Đồ dùng dạy học : Bộ chữ Tiếng Việt lớp 1
C Các hoạt động dạy- học :
I Kiểm tra bài cũ :
- ( GV nhận xét, đánh giá)
II Dạy học bài mới:
Tiết 1
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và viết lên
bảng vần uôt, ươt.
2 Dạy vần :
- Nhận diện vần : Cho HS quan sát trả lời câu
hỏi : Vần uôt gồm mấy âm? là những âm nào ?
- Vần uôt và vần iêt có gì giống và khác nhau?
? Có vần uôt muốn có tiếng chuột phải thêm
âm và dấu gì ?
- GV giới thiệu từ mới chuột nhắt
- Nhận diện vần :
- Vần ươt gồm mấy âm ? là những âm nào ?
Vần ươt và vần uôt có gì giống và khác
nhau ?
? Có vần ươt muốn có tiếng lướt phải thêm
âm và dấu gì ?
- GV giới thiệu từ mới lướt ván
Viết vần, tiếng mới :
- GV viết mẫu kết hợp 1 dẫn HS cách nối
- GV theo dõi uốn nắn
Đọc từ ngữ ứng dụng :
HS đọc cá nhân: Con vịt, đông
nghịt, thời tiết, hiểu biết.
HS viết bảng con: đông nghịt, hiểu
biết
- HS trả lời, HS ghép vần uôt và đánh vần : uô - tờ - uôt / uôt (cá nhân nối
tiếp đánh vần và đọc vần)
- Hs so sánh
- HS ghép tiếng chuột bằng bảng
ghép, 1 HS lên ghép trên bảng
- HS đánh vần chờ - uôt - chuốt -
nặng - chuột / chuột (cá nhân- tập
thể)
- (HS đọc trơn - cá nhân)
- HS ghép vần ươt và đánh vần : ươ -
tờ - ươt / ươt(cá nhân nối tiếp đánh
vần và đọc vần)
- HS ghép tiếng lướt bằng bảng ghép,
1 HS lên ghép trên bảng
HS đánh vần : l - ươt - lướt - sắc - lướt / lướt ván (cá nhân- tập
thể) HS quan sát tranh, HS đọc trơn
Trang 5- GV viết bảng các từ ứng dụng trắng muốt,
tuốt lúa, vượt lên,
Tiết 2
- Luyện đọc bảng lớp: uôt, chuột, chuột nhắt -
ươt, lướt, lướt ván và các từ ứng dụng
- Luyện đọc SGK : Cho HS mở SGK đọc
- Luyện câu ứng dụng( Cá nhân, tập thể)
Luyện viết : Cho HS mở vở Tập viết
đọc lại yêu cầu bài viết
- GV chấm một số bài và chữa lỗi phổ biến
Luyện nói :
- Tranh vẽ gì ?
- Qua tranh con thấy nét mặt các bạn
thế nào ?
- Khi chơi các bạn đã làm gì để không
xô ngã nhau ?
Tại sao ?
III Củng cố dặn dò:
- GV:Vần mới vừa học là gì ?
Trò chơi : Thi tìm nhanh tiếng từ
có vần uôt, ươt - GV theo dõi nhận
xét)
Dặn dò : Tiếp tục luyện đọc tốt vần, tiếng
từ có vần uôt, ươt vừa học.
Chuẩn bị bài sau : Bài 75 Ôn tập
- HS luyện viết vào bảng
- HS nhẩm đọc phát hiện tiếng mới có vừa học và luyện đọc các tiếng vừa tìm
- HS đọc lại các vần , tiếng, từ
- HS viết từng dòng theo 1 dẫn của GV
- HS quan sát tranh minh họa câu
- 1 HS đọc Chơi cầu trượt.
thành câu đầy đủ
Uôt, ươt
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- Hs thi tìm từ có vần vừa học
Trang 6Độ dài đoạn thẳng
A Mục tiêu : Giúp HS
qua đặc tính dài, ngắn của chúng
- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng hai so sánh trực tiếp hay gián tiếp
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
B Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Dạy học bài mới :
và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn thẳng
nhau và hỏi :"Làm thế nào để biết cái nào
dài hơn, cái nào ngắn hơn ? "
- Gọi một HS lên so sánh 2 que tính có độ
dài, màu sắc khác nhau
b So sánh gián tiếp đoạn thẳng qua độ dài
trung gian
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
và nói "Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với
độ dài gang tay
c Thực hành :
Bài 2 : GV 1 dẫn HS đếm số ô
vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng và
ứng
H (GV nhận xét)
Bài 3 :
- GV 1 dẫn HS cách làm : Đếm số ô
vuông có trong mỗi băng giấy rồi ghi số
băng giấy dài nhất, ngắn nhất
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất (GV
theo dõi, nhận xét)
III Củng cố, dặn dò :
- GV : Có mấy cách so sánh độ dài
đoạn thẳng đó là những cách nào ?
- GV nhận xét đánh giá chung tiết học
* Dặn dò : Chuẩn bị bài sau : Thực
hành đo độ dài
- HS so sánh trực tiếp bằng cách
chúng bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia sẽ biết ngay cái nào dài hơn
- HS thực hiện
- HS thực hành so sánh từng cặp hai
đoạn thẳng trong bài tập 1
- HS dựa vào số hình vuông để so sánh hai đoạn thẳng Nhận xét : Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi
đoạn thẳng đó
- HS đọc đề bài ( viết số )
HS so sánh độ dài từng cặp đoạn thẳng, sau đó so sánh tìm ra đoạn thẳng dài nhất
- HS thực hiện
Trang 7Đạo đức Thực hành kĩ năng cuối học kì I
A Mục tiêu :
- Tổ chức cho HS ôn tập , thực hành kĩ năng cuối học kì I cho HS thông qua các bài Đạo đức đã học từ tuần 1 đến tuần 17
- Rèn cho HS thói quen thực hành vận dụng các chuẩn mực đạo đức đã học
B Các hoạt động dạy học :
I ổn định tổ chức :
II Bài mới :
- GV giới thiệu và nêu yêu cầu của bài
- H/dẫn HS củng cố các ch/mực đạo đức đã học
1 Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu : Củng cố các kiến thức đã học.
* Cách tiến hành : GV nêu câu hỏi có liên quan tới
các kiến thức đã học.VD:
- Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ có lợi gì ?
- Con đã làm gì để giữ cho sách vở, đồ dùng luôn
sạch đẹp ?
- Khi ai đó cho cái gì con sẽ làm và nói gì ?
- Con đã thực hiện lễ phép với F lớn V Hãy
kể một số ví dụ
- Anh chị em trong một gia đình phải xử với
nhau thế nào ?
- Vì sao phải đi học đều và đúng giờ? - Con đã thực
hiện điều này thế nào ?
- Khi chào cờ phải đứng thế nào ? Tại sao ?
2 Hoạt động 2 : Hoạt động theo nhóm
* Mục tiêu : HS vận dụng các kiến thức đã học vào
việc xử lý một số tình huống thực tế
* Cách tiến hành : - GV nêu tình huống:
Tình huống 1 : Con đang ở nhà trông em, mẹ đi làm
về cho hai chị em 2 quả cam một quả to, một quả
Tình huống 2: Đang trong giờ học cô giáo giảng
bài, một bạn ngồi cạnh con mải nói chuyện không
nghe giảng con sẽ khuyên bạn điều gì ?
III Củng cố, dặn dò :
- GV : Con đã ôn tập những gì trong tiết học
qua ?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò : Thi đua thực hiện tốt những điều vừa
ôn tập
* Chuẩn bị bài sau : Lễ phép, vâng lời thầy giáo,
cô giáo
- HS trả lời các câu hỏi đó Cả lớp cùng theo dõi bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm nêu
&O án giải quyết, các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung
Trang 8Ngày soạn: 28/12/ 2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 06/01/2010
Tiếng Việt
Bài 75 : Ôn tập
A Mục tiêu : HS có thể
- Đọc các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 68 đến bài75
- Viết các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 68 đến bài75
- Nghe hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện kể Chuột nhà và
Chuột đồng
B Đồ dùng dạy học: Bảng ôn SGK phóng to.
C Các hoạt động dạy- học :
Tiết 1
I Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm
II Dạy học bài mới :
1 Ôn tập :
a Ôn các vần :
- GV và HS cả lớp cùng theo dõi nhận xét
b Ghép vần :
- GV gọi nhiều HS đọc (quan tâm nhiều
hơn những HS yếu kém)
c Đọc từ ứng dụng :
- GV viết lên bảng các từ : chót vót, bát
ngát, Việt Nam.
- GV giải thích nghĩa của từ
d Tập viết :
- GV viết mẫu kết hợp 1 dẫn HS viết
chót vót, bát ngát.
- GV theo dõi, uốn nắn
Tiết 2
2 Luyện tập :
a Luyện đọc :
+) Luyện đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh minh họa câu ứng
dụng xem tranh đó vẽ gì ?
- GV theo dõi, nhận xét)
b Luyện viết và làm bài tập :
- GV 1 dẫn HS làm các bài tập trong vở
HS đọc cá nhân :trắng muốt, tuốt lúa,
vượt lên, và bài "Con mèo "
HS viết bảng con : trắng muốt, vượt lên
- HS đọc các nguyên âm ở cột dọc, phụ
âm ở hàng ngang ( cá nhân)
- HS ghép từng vần trên bảng ôn ot, at,
ăt, ât, uôt, ươt Ghép đến đâu thì
đánh vần, đọc trơn đến đó
- HS nhẩm đọc phát hiện tiếng có vần cần ôn
- HS luyện đọc tiếng kết hợp phân tích theo yêu cầu của GV
- HS luyện đọc các từ ( cá nhân)
- HS viết từng từ theo yêu cầu của GV
ở tiết 1( cá nhân nối tiếp)
- Đọc đồng thanh 1 lần
- HS đọc câu ứng dụng : "Một đàn cò
trắng đi nằm".( Cá nhân
- HS chuẩn bị vở tập viết và luyện viết
Trang 9bài tập.
- GV theo dõi nhận xét
c Kể chuyện : Chuột nhà và chuột đồng.
- GV giới thiệu chuyện
- Kể chuyện lần 1( GV kể diễn cảm)
- Kể lần 2 kết hợp với tranh
+) -1 dẫn kể chuyện:
*Tranh 1 : Một ngày nắng ráo Chuột
nhà về thăm Chuột đồng Chuột đồng bê ra
những cây củ, quả vẹo vọ, Chuột nhà chê và
mời Chuột đồng ra thành phố
*Tranh 2 : Tối đầu tiên đi kiếm ăn,
Chuột nhà phân công : Em chạy vào nhà
khuân thức ăn ra, còn anh vác thức ăn về nhà
nhé
* Tranh 3 : Lần này chúng bò đến kho
thực phẩm Vừa lúc ấy chủ nhà mở nhà kho
để lấy hàng Một con chó dữ dằn cứ nhằm
vào hai chị em Chuột nhà mà sủa
* Tranh 4 : Chuột đồng thu xếp hành lí
về quê
- Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
III Củng cố dặn dò :
- GV theo dõi đánh giá kết quả
* Dặn dò : Tiếp tục luyện đọc tốt vần,
tiếng từ có vần vừa ôn
- Tìm và luyện viết thêm nhiều tiếng,
từ có vần vừa ôn
- Tập kể chuyện Chuột nhà và Chuột
đồng cho hay.
từng dòng theo yêu cầu của GV
- HS quan sát tranh thảo luận nội dung tranh và kể từng đoạn theo nội dung tranh
- HS kể nối tiếp các đoạn- Thi kể theo nhóm ( cả lớp theo dõi, nhận xét)
- Kể toàn bộ chuyện ( 2,3HS)
- Câu chuyện khuyên chúng ta biết yêu quý những gì do chính mình làm ra
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần Thi tìm tiếng từ có vần vừa ôn
Trang 10thủ công Gấp cái ví (Tiết 2)
A Mục tiêu : Giúp HS củng cố
- Biết cách gấp cái ví bằng giấy
phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay: - Gấp cái ví bằng giấy.Các nép gấp phẳng, thẳng
- Làm thêm quai xách và trang trí cho ví
B Chuẩn bị đồ dùng :
- GV chuẩn bị chiếc ví mẫu, 1 tờ giấy hình chữ nhật
- HS: Chuẩn bị 1 tờ giấy màu hình chữ nhật
C Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét, đánh giá chung sự chuẩn bị của
HS
II Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi đầu bài "Gấp cái ví"
* GV 1 dẫn HS quan sát nhận xét
- Quan sát chiếc ví mẫu và nhận xét xem ví
có những bộ phận nào ?
- Chiếc ví gấp từ tờ giấy hình gì ?
một cái ví :
- GV theo dõi, nhắc nhở HS : Các nếp gấp
phải miết kĩ , thẳng
GV và cả lớp theo dõi nhận xét, tìm ra sản
phẩm đẹp
- Trong khi HS thực hành GV theo dõi giúp
đỡ những em còn lúng túng.- Tổ chức Tổ
chức tuyên 9O những HS đã gấp
chiếc ví đúng kĩ thuật
III Nhận xét, dặn dò :
ví
- GV nhận xét thái độ học tập và kĩ năng
thực hành của HS
* Dặn dò : Chuẩn bị giấy có kẻ ô, giấy màu
để học bài" Gấp mũ ca lô"
- HS: Chiếc ví gồm có 2 ngăn đựng
- HS : Ví gấp từ tờ giấy hình chữ nhật
- HS thực hành :
- HS chuẩn bị giấy màu có kẻ ô, gấp một chiếc ví theo đúng mẫu, đúng kĩ thuật
- HS dán sản phẩm vừa làm vào
vở thủ công