Môc tiªu TĐ: - Biết đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật người chỉ huy với các chiến sĩ nhỏ tuổi - Hiểu ND: ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó kh[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 thỏng 1 năm 2011
Tập đọc- kể chuyện
I Mục tiêu
TĐ:
- Biết đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật (người chỉ huy với cỏc chiến sĩ nhỏ tuổi)
- Hiểu ND: ca ngợi tinh thần yờu nước, khụng quản ngại khú khăn, gian khổ của cỏc chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp trước đõy (Trả lời được cỏc CH trong SGK)
- Quyền được tham gia ( yờu nước và tham gia chống thực dõn Phỏp, hi sinh vỡ Tổ quốc) KC: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo gợi ý
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK
III.Các hoạt dộng dạy - học
Tập đọc
1 ÔĐTC
2 KTBC 2 HS Báo cáo kết quả thi đua noi gương chú bộ đội
+ GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu, đọc đúng
các từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn đọc 1 số câu văn dài - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
c Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1
- Trung đoàn trường đến gặp các chiến
sỹ nhỏ tuổi để làm gì ? - Ông đến để thông báo ý kiến của trung
đoàn: Cho các chiến sỹ nhỏ trở về sống với gia đình…
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy vì
sao các chiến sỹ nhỏ " ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại "?
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ? - Lượm , Mừng và các bạn đều tha thiết xin ở
Trang 2- Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà - Các bạn sẵn sằng chịu đựng gian khổ, sẵn
sàng sống chết với chiến khu
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
động? - Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn
cho em ăn ít đi miễn là đừng bắt em trở về nhà
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế
nào khi nghe lời van xin của các bạn - Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt…
- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài - Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa
đêm rừng lạnh tối
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì
về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi? - Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn
gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc
- Cỏc em cú quyền được tham gia (
yờu nước và tham gia chống thực dõn
Phỏp, hi sinh vỡ Tổ quốc)
d Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 2: hướng dẫn HS
đọc đúng đoạn văn - Cả lớp đọc
- Một vài HS thi đọc
- 2 HS thi đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ - HS nghe
2 Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo
gợi ý - HS đọc các câu hỏi gợi ý
- GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm
tựa giúp các em nhớ nội dung chính
của câu chuyện, kể chuyện không phải
là trả lời câu hỏi, cần nhớ các chi tiết
trong chuyện để làm cho mỗi đoạn kể
hoàn chỉnh, sinh động
- GV gọi HS kể chuyện - HS kể theo nhóm
- 1 HS kể mẫu đoạn2
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi kể
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp bình chọn
- GV nhận xét nghi điểm
4 Củng cố
- Qua câu chuyện em hiểu thế nào về
các chiến sĩ nhỏ tuổi? - Rất yêu nước
5.Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau
Trang 3Đạo đức
Tiết 20: Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế (t2)
I Mục tiêu
- Bước đầu biết thiếu nhi trờn thế giới đều lỏ anh em, bạn bố, cần phải đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau khụng phõn biệt dõn tộc, màu da, ngụn ngữ
- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phự hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Quyền được tự do kết giao bạn bố
- Quyền khụng bị phõn biệt đối xử của cỏc em trai và em gỏi
- Quyền được tiếp nhận thụng tin Quyền được giữ gỡn bản sắc dõn tộc
- Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế trong cỏc hoạt động BVMT, làm cho mụi trường thờm xanh, sạch, đẹp
II Tài liệu và phương tiện
1 GV: Phiếu BT
2 HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
* Khởi động: GV bắt nhịp cho HS sinh hát bài "Tiếng chuông và ngọn cờ" của nhạc sĩ Phạm tuyên
* Hoạt động 1: Giới thiệu những sáng tác hoặc những tư liệu đã sưu tầm được về tình
đoàn kết thiếu nhi quốc tế
*Mục tiêu: Tạo cho HS thể hiện được quyền bày tỏ ý kiến được thu nhận thông tin được
tự do kết giao bạn bè
* Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu - HS trưng bày tranh ảnh và các tư liệu đã
sưu tầm được
- Cả lớp đi xem, nghe các nhóm giới thiệu
- GV nhận xét , khen các nhóm, HS đã
sưu tầm được nhiều tư liệu
- Quyền được tự do kết giao bạn bố
- Quyền được tiếp nhận thụng tin
* Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết vơi thiếu nhi các nước
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm hữu nghị với thiếu nhi quốc tế qua nội dung thư
*Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS viết theo nhóm - HS thảo luận
+ Sự lựa chọn vào quyết định xem nên gửi thư cho các bạn thiếu nhi nước nào
- GV theo dõi HS hoạt động + Nội dung thư sẽ viết những gì?
- Tiến hành viết thư
- Thông qua nội dung thư mà ký tên tập thể vào thư
- Quyền được tự do kết giao bạn bố
* Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết
hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế
* Mục tiêu: Củng cố lại bài học
*Cách tiến hành: HS múa, hát, đọc
thơ… về tình đoàn kết thiếu nhi Quốc
- Cử người sau giờ học đi gửi
Trang 4* Kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam
và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về
màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống…
song đều là anh em bạn bè, cùng là chủ
nhân tương lai của thế giới
VI Củng cố, dặn dò
- Quyền khụng bị phõn biệt đối xử của
cỏc em trai và em gỏi
- Quyền được tiếp nhận thụng tin
Quyền được giữ gỡn bản sắc dõn tộc
- Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế trong
cỏc hoạt động BVMT, làm cho mụi
trường thờm xanh, sạch, đẹp
- về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
_
Toán
Tiêt 96: Điểm ở giữa - Trung điểm của đoạn thẳng
I Mục tiêu
- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Thước kẻ, bỳt chỡ
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐTC
2 KTBC
2 HS làm bài tập 1 + 2
HS + VG nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu điểm ở giữa
- GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
A 0 B
+ 3 điểm A, O, B là ba điểm như thế
nào? - Là ba điểm thẳng hàng theo thứ tự A - O - B (từ trái sang phải)
+ Điêm O làm ở đâu trên đường thẳng - O là điểm giữa A và B
- HS xác định điểm O + A là điểm bên trái điểm O + B là điểm bên phải điểm O
- Nhưng với điều kịên là ba điểm là thẳng hàng
- HS tự lấy VD
c Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng
- GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
Trang 5- Điểm M nằm ở đâu - M là điểm nằm giữa A và B.
+ Độ dài đoạn thẳng AM như thế nào
với đoạn thẳng BM? - AM = BM cùng bằng 3 cm
- Vậy M chính là trung điểm của đoạn
thẳng AB - Nhiều HS nhắc lại- HS tự lấyVD về trung điểm của đoạn thẳng
d Thực hành
+ Bài 1: Củng cố về điểm ở giữa và ba
điểm thẳng hàng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp + nêu kết quả
+ Nêu 3 điểm thẳng hàng? - A, M, B; M, O, N; C, N, D
+ M là điểm giữa A và B
+ O là điểm giữa M và N
+ N là điểm giữa C và D
- GV nhận xét, ghi điểm
+ Bài 2 : Củng cố về trung điểm của
đoạn thẳng
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + giải thích
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì A, O,
B thẳng hàng và OA = OB = 2cm + M không là trung điểm của đoạn thẳng CD
và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì
C, M, D không thẳng hàng
+ H không là trung điểm của đoạn thẳng FG
và EG vì EH = 2cm;
HG = 3cm Vậy A, E là đúng; B, C, D là sai
4 Củng cố
- GV nờu lại nội dung bài
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
_ Ngày soạn: 3/1/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 thỏng 1 năm 2011
Toán
Tiết 97: Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết khỏi niệm và xỏc định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Phiếu BT
2 HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2.KTBC
-2 HS làm BT 2 + 3
- HS + GV nhận xét
3 Bài mới
Trang 6a Giới thiệu bài
b Luyện tập
+ Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc mẫu
- GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng - HS quan sát
- 2 HS lên bảng đo độ dài đoạn thẳng AB + Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu ? - 4 cm
+ Nếu chia độ dài đoạn thẳng này
thành 2 phần bằng nhau thì làm thế
nào ? - Chia độ dài đoạn thẳng AB : 4 : 2 = 2 ( cm )
+ Muốn xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm như thế nào ? - Đặt thước sao cho cạnh 0 trùng với điểm A
Đánh dấu điểm M trên AB ứng với cạnh 2
cm của thước + Điểm nào là trung điểm của đoạn
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng AM và đoạn thẳng AB? - Độ dài đoạn thẳng AM bằng đoạn thẳng
2 1
AB, viết là: AB = AB
2 1
+ Em hãy nêu các bước xác định trung
điểm của một đoạn thẳng - Gồm 3 bước …
* GV gọi HS đọc yêu cầu phần b - 2 HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách xác định trung
điểm của đường thẳng - HS nêu cách xác định trung điểm của
đường thẳng CD
- GV yêu cầu HS làm nháp - HS làm nháp + 1 HS lên bảng
- GV nhận xét - ghi điểm
C K D + Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS dùng tờ giấy HCN rồi thực hành như
GV hướng dẫn
- GV gọi HS thực hành trên bảng - Vài HS lên bảng thực hành
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- GV nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng
5 Dặn dò: Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Chính tả
Tiết 39: Nghe - viết: ở lại với chiển khu
I Mục tiêu
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT(2) a / b
Trang 7II Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 ễĐTC
2 KTBC
- GV đọc: liên lạc, nhiều lần, tình hình- HS viết bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe viết.
* Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả - HS nghe
- 1 HS đọc lại
- GV giúp HS nắm nội dung đoạn văn
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên
điều gì? - Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi
sinh gian khổ…
- GV giúp HS nắm cách trình bày
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như
thế nào? - Được đặt sau dấu hai chấm…
- GV đọc một số tiếng khó: Bảo tồn,
bay lượn, bùng lên, rực rỡ … -HS luyện viết vào bảng con
- GV quan sát sửa sai
* GV đọc bài - HS nghe viết bài vào vở
- GV quan sát uốn lắn cho HS
* Chấm chữa bài
- GV đọc lại đoạn viết - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
c Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 2 (b)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT -2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc bài
- GV chốt lại lời giải đỳng
+ Thuốc + ruột
+ Ruột
+ Đuốc
- 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- GV nhận xột tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội
Tiết 39: ôn tập: Xã hội
Trang 8I Mục tiêu
- Kể tờn một số kiến thức đó học về xó hội
- Biết kể với bạn về gia đỡnh nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh
II Đồ dùng dạy học
1 GV: SGK
2 HS: SGK
III Hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại tờn
cỏc bài đó học về chủ đề Xó hội - 3, 4 HS nờu
* Hoạt động 2: Thảo luận và trả lời cõu hỏi
+ Gia đình em gồm mấy thê hệ? Em là thế
hệ thứ mấy trong gia đình? - HS trả lời cỏ nhõn
+ Những người thuộc họ nội gồm những
ai? Những người thuộc họ ngoại gồm
những ai?
+ Trong khi đun nấu bạn và những người
cháy.trong gia đình cần chú ý điều gì để
phòng
+ Kể tên những môn học mà bạn được học
ở trường - HS hoạt động theo nhúm
- Cho đại diện nhúm trỡnh bày - Đại diện nhúm trỡnh bày
+ Nói tên những môn học mình thích nhất
và giải thích tại sao?
+ Kể tên những việc mình đã làm để giúp
các bạn trong học tập?
+ Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê với
đô thị - HS trả lời cỏ nhõn
- GV nhận xột
VI Củng cố, dặn dũ
- GV nhận xột tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
_
Âm nhạc
Tiết 20: Học hát: Bài Em yêu trường em (lời 2)
- ễn tập nốt nhạc
I Mục tiêu
- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời 2
- Biết hỏt kết hợp vận động phụ họa
- Tập biểu diễn bài hỏt
II Chuẩn bị
1 GV: Thanh phỏch
2 HS: Thanh phỏch
III Các hoạt động dạy học
- 2HS hát lời 1 của bài Em yêu trường em
+ GV nhận xét
Trang 9* Hoạt động1: Ôn tập lời 1 bài Em yêu trường em và học lời 2
- GV yêu cầu ôn lời 1 - HS ôn lại lời 1 của bài hát theo nhó, dãy
bàn, cá nhân
* GV dạy hát lời 2:
- GV hát mẫu - HS nghe
- GV đọc lời ca
- HS đọc đồng thanh lời ca
- GV dạy HS hát từng câu theo hình thức
móc xích
+ GV yêu cầu HS chú ý những tiếng hát
luyến 3 âm như: Cúc vàng nở, hồng đỏ,
yêu thế
- GV hát + gõ đệm theo lời bài hát - HS quan sát - nghe
- HS hát + gõ đệm
- GV quan sát, sửa sai cho HS 1 số động
tác phụ hoạ
- HS tập theo
- Từng nhóm HS biểu diễn bài hát
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
* Hoạt động 2: Ôn tập tên các nốt nhạc
trên " Khuông nhạc bàn tay"
- GV viết bảng:
Đồ - Rê - Mi - Pha - Son - La - Si - Đô - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS đọc cỏc nốt nhạc
trờn bàn tay - HS đọc tên các nốt nhạc trên "khuông
nhạc bàn tay"
- GV giới thiệu thêm vị trí 2 nốt La - Si
- HS chỉ và đọc lại nhiều lần
VI Củng cố - dặn dò
- Cả lớp hát lại bài hát
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 4/1/2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 5 thỏng 1 năm 2011
Toán
Tiết 98: So sánh các số trong phạm vi 10.000
I Mục tiêu
- Biết cỏc dấu hiệu và cỏch so sỏnh cỏc số trong phạm vi 10 000
- Biết so sỏnh cỏc đại lượng cựng loại
II Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ễĐTC
2 KTBC
- Nêu cách tìm số lớn nhất có 2, 3 chữ số?
3 Bài mới
Trang 10a Giới thiệu bài
b Giảng bài
c Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000
- HS nắm được dấu hiệu và cách so
sánh
- GV viết lên bảng: 999 … 1000 - HS quan sát
- Hãy điển dấu <; >, = và giải thích vì
sao lại chọn dấu đó? - HS: 999 < 1000 giải thích
VD: 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số
+ Trong các dấu hiệu trên, dấu hiệu
nào dễ nhận biết nhất? Chỉ cần đến số của mỗi rồi so sánh các chữ số
đó số đó số nào có những chữ số hơn thì số
đó lớn hơn
- GV viết bảng 9999….10.000 - HS quan sát
9999… 8999
+ Hãy nêu cách so sánh ? - HS so sánh vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
- GV viết 6579 … 6580 - HS nêu so sánh từ hàng cao nhất đến hàng
thấp nhất …
6579 < 6580
- Qua hai ví dụ trên em có nhận xét gì
về cách so sánh số có 4 chữ số - HS nêu như SGK - HS nhắc lại
d.Thực hành
* Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách so sánh số - 2 HS nêu
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS làm bài vào SGK - nêu kết quả
+ 1942 > 998 9650 < 9651 + 1999 < 2000 9156 > 6951 + 900 + 9 = 9009 6591 = 6591
* Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
+ 1 km > 985m 70 phút > 1 giờ + 600cm = 6m 797mm < 1m + 60 phút = 1 giờ
* Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 SH nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách làm - HS làm vào vở
- GV gọi HS đọc bài
+ Số lớn nhất trong các số:
+ 4375, 4735, 4537, 4753, là số 4753 + Số bé nhất trong các số: 6091, 6190, 6901,
6019, là số 6019
- GV nhận xét
4 Củng cố