- Tranh ảnh các hoạt động HS : VBT C- Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, nhóm, thực hành D- Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ : Giữ gì[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Chiều: 3D
Đạo đức
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ d0o6i1 với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
+ Lồng ghép GD KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc.
-ĐC Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; có thể cho học sinh kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ
ở địa phương mà em biết.
II Chuẩn bị:
GV: Vở bài tập Đạo đức
HS: Vở bài tập Đạo đức, vở ghi, các thẻ xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng (tiết 2).
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: GTB, ghi tựa.
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Một chuyến
đi bổ ích
- Kể chuyện 2 lần
- Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27,
tháng 7 ?
+ Qua câu chuyện, em hiểu thương binh, liệt
sĩ là những người như thế nào ?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với
thương binh, liệt sĩ ?
- Nhận xét, kết luận: Thương binh, liệt sĩ là
những người đã hy sinh tính mạng hoặc một
phần xương máu của mình để đấu tranh
bảo vệ tổ quốc Chúng ta phải biết kính
- Hát
- Nêu tựa bài cũ
- Đọc ghi nhớ
- lắng nghe
- lắng nghe
+ Đi theo các cô, các chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
+ Là những người đã hy sinh tính mạng hoặc một phần xương máu của mình để đấu tranh bảo vệ tổ quốc
+ Chúng ta phải biết kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
- lắng nghe
Trang 2trọng, biết ơn các thương binh và gia đình
liệt sĩ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Chia lớp thành 2 nhóm, phát phiếu giao việc
và giao nhiệm vụ cho các nhóm
( Nội dung phiếu là BT2 VBT Đạo đức )
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
Kết luận: Các việc a, b, c là những việc nên
làm, việc d là không nên làm.
+ Ở địa phương các em đã có những việc làm
gì đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ ?
- Rút ra ghi nhớ
4 Củng cố - dặn dò :
- Cho HS nhắc lại câu ghi nhớ cuối bài
- Dặn HS về tìm hiểu về hđ đền ơn đáp nghĩa
ở địa phương và sưu tầm những bài hát, bài
thơ, về thương binh, liệt sĩ
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
+ Tự liên hệ về những việc các em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ Thăm hỏi, giúp đỡ, tặng quà…
- Đọc bài học ( CN - ĐT)
- Nhắc lại
- lắng nghe
Thể dục
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ
VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi, tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm- Phương tiện.
1 Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện.
2 Phương tiện: Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch sân.
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập:
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
+ Rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động
cơ bản
+ Chơi trò chơi “Đua ngựa”
- Yêu cầu học sinh chạy chậm theo một
hàng dọc quanh sân
5’
- Cán sự lớp tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số
- Nghe giáo viên phổ biến
- Chạy chậm theo một hàng dọc quanh sân
Trang 3- Cho h/s khởi động các khớp.
- Chơi trò chơi “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số:
- Yêu cầu h/s tập từ 2 - 3 lần liên hoàn
các động tác Giáo viên quan sát
- Giáo viên chia lớp thành 3 tổ, yêu cầu
các tổ trưởng điều khiển cho các bạn
trong tổ tập
b Ôn đi chướng ngại vật thấp, đi
chuyển hướng phải, trái:
Cho h/s đi vượt chướng ngại vật thấp và
đi chuyển hướng phải, trái theo đội hình
2 - 3
- Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều
khiển của GV Giáo viên quan sát, sửa
chữa động tác sai cho học sinh
- Yêu cầu các tổ biểu diễn Giáo viên
quan sát, nhận xét
c Cho học sinh chơi trò chơi “Đua
ngựa”:
- Cho h/s khởi động kỹ các khớp, nhắc
lại cách phi ngựa, cách quay vòng; cử
một số em làm trọng tài và thay nhau
làm người chỉ huy Kết thúc đội nào
thắng được biểu dương, đội thua phải bắt
chước kiểu con vịt lên mốc và quay vòng
về
3 Phần kết thúc:
- Cho h/s đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giao BT về nhà: ôn luyện bài tập rèn
luyện tư thế cơ bản để chuẩn bị kiểm tra
25’
5’
- Khởi động các khớp
- Chơi trò chơi
- Học sinh tập liên hoàn do cán sự điều khiển sau đó chia tổ để tập
- Ôn đi chướng ngại vật thấp:
- Ôn đi chuyển hướng phải, trái:
- Khởi động các khớp
- Chơi trò chơi: đua ngựa
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Chú ý lắng nghe
Ngoại ngữ Giáo viên chuyên soạn giảng
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
Sáng:2D
Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng
Trang 4Kể chuyện CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM A- Mục tiêu
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
B- Chuẩn bị:
GV : Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
HS : SGK
C- Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ : Hai anh em
- Gọi 2học sinh kể nối tiếp nhau câu chuyện
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Con chó nhà hàng xóm
2.2- Hướng dẫn kể chuyện
a-Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Tranh 1:
+ Bé thường chơi với con vật nào?
+ Bé và Cún thường làm gì ?
-Tranh 2:
+ Mải chạy theo Cún ,Bé vấp như thế nào ?
+Cún giúp Bé như thế nào ?
-Tranh 3:
+Bé bị thương như thế nào ?
+Bạn bè thăm Bé như thế nào ?
-Tranh 4:
+ Các bạn về Bé lại buồn vì sao ?
-Tranh 5:
+ Bé mau lành nhờ ai ?
b- Kể chuyện trong nhóm
c- Kể chuyện trước lớp
-Giáo viên và cả lớp nhận xét
d- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- 2 học sinh kể nối tiếp nhau câu chuyện
- 1học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh nhớ lại nội dung chuyện trả lời câu hỏi:
+ Bé chơi với Cún Bông con chó nhà hàng xóm
+ Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn
+ Bé vấp phải + Cún chạy đi tìm người đến giúp
+ Mắt cá chân Bé sưng to phải bó bột nằm bất động trên giường
+Bạn bè thay nhau đến thăm , kể chuyện, tặng quà cho Bé
+Bé nhớ Cún
+Nhờ Cún bông ,Bé mau lành lại vui đùa với Cún bông
-Chia nhóm -Học sinh quan sát từng tranh minh họa trong sách giáo khoa ,tập kể trong nhóm
-Đại diện các nhóm thi kể lại đoạn truyện theo tranh
Trang 5-Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
-Cho học sinh thi kể nối tiếp, kể phân vai
-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay
nhất
-Gọi học sinh kể lại câu chuyện
4.Củng cố , dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị câu chuyện kể : Tìm ngọc
-2,3 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện : thi kể nối tiếp , kể theo vai -1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ A- Mục tiêu
-Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
B- Chuẩn bị :
GV :-Mô hình đồng hồ
HS : SGK, bảng con
C- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :Ngày , giờ
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ 15giờ 30 phút còn gọi là mấy giờ ?
+ 10 giờ đêm còn gọi là mấy giờ ?
+ 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
3- Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : Thực hành xem đồng
hồ
3.2- Thực hành :
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh vẽ rồi đọc giờ trên đồng hồ xem
đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ
từng tranh
- An đi học 7 giờ sáng thích hợp với đồng
hồ nào?
- An thức dậy lúc 6 giờ sáng thích hợp với
đồng hồ nào?
-Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ tương
ứng với đồng hồ nào ?
- 17 giờ An đá bóng tương ứng với đồng hồ
nào ?
- Hát
- Học sinh trả lời
- 3giờ 30 phút
- 22giờ
- 18 giờ
- Thích hợp với đồng hồ B
- Thích hợp với đồng hồ A
- Tương ứng với đồng hồ D
- Tương ứng với đồng hồ C
- 1học sinh đọc yêu cầu bài
Trang 6Bài 2: Câu nào đúng ? câu nào sai ?
- Cho học sinh quan sát tranh và đồng hồ,
chọn câu đúng ?
-Vào lúc 7 giờ , bạn đi học lúc 8 giờ Vậy
câu nào đúng ?
- Cửa hàng mở cửa lúc 8 giờ đến 17 giờ ,
mẹ đi chợ lúc 7 giờ Vậy câu nào đúng ?
- Lan tập đàn lúc 20 giờ tức 8 giờ tối.Vậy
câu nào đúng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
3- Củng cố- dặn dò
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài :Ngày ,tháng
- Đi học muộn giờ
- Cửa hàng đóng cửa
- Lan tập đàn lúc 20 giờ vì Lan chơi đàn dưới ánh đèn
Thủ công GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI ĐI THUẬN CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU A- Mục tiêu
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc
bé hơn kích thước GV hướng dẫn
B- Chuẩn bị:
GV: Bài mẫu, quy trình gấp.
HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước.
C- Tiến trình dạy học :
1- Kiểm tra bài cũ : Gấp cắt , dán biển
báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và
biển báo cấm xe đi ngược chiều
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : gấp, cắt, dán biển báo
giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển
báo cấm xe đi ngược chiều
2.2- Thực hành :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét
+Biển báo giao thông chỉ lối đi thuận
chiều có kích thước , hình dáng , màu sắc
như thế nào ?
+Biển báo giao thông chỉ lối đi ngược
- 2học sinh lên thực hiện
- HS quan sát hình mẫu
- Biển báo có hai phần : mặt biển báo và chân biển báo : mặt biển báo hình tròn màu xanh có vạch ngang hình chữ nhật ở giữa màu trắng Chân biển báo hình chữ nhật
- Chỉ cho biết đường đi thuận chiều
Trang 7chiều cho biết điều gì?
-Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1:
Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối
đi thuận chiều.
- Gấp, cắt, dán hình tròn màu xanh từ hình
vuông có cạnh 6 ô
- Cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài
4ô rộng 1 ô
- Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài
10 ô , rộng 1 ô làm chân biển báo
Bước 2:
Dán biển báo giao thông chỉ lối đi ngược
chiều.
-Dán chân biển báo giao thông vào tờ giấy
trắng (h.1)
-Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân
biển báo khoảng nửa ô ( h.2)
-Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa
hình tròn ( h 3)
- Gọi HS nhắc lại
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn và giúp đỡ
học sinh còn lúng túng
-Giáo viên đánh giá sản phẩm
4- Củng cố-dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà thực hành cho thành thạo và xem
trước bài
- Học sinh nhắc lại các bước
- Học sinh thực hành
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Sáng: 2E
Tập đọc THỜI GIAN BIỂU A- Mục tiêu
-Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu ( trả lời được CH 1,2)
B- Chuẩn bị:
GV: -Bảng phụ viết một vài câu cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
HS: - SGK
C- Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Con chó nhà hàng xóm
- Hát
- 2học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
Trang 8-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Bạn của Bé ở nhà là ai ?
+ Khi Bé bị thương Bé đã giúp Cún như thế
nào ?
-Nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới
3.1- Giới thiệu bài : Thời gian biểu
3.2- Luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi ,
rõ ràng , rành mạch, ngắt nghỉ rõ sau mỗi cụm
từ
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a- Đọc nối tiếp từng dòng
- Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
b- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp :
Đoạn 1 : tên bài + sáng
Đoạn 2 : trưa
Đoạn 3: chiều
Đoạn 4: tối
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ
Thời gian biểu : lịch làm việc
Vệ sinh cá nhân : đánh răng , rửa mặt, rửa tay
chân
- Luyện đọc câu
c- Đọc từng đoạn trong nhóm
d- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp nhận xét
4- Tìm hiểu bài
- Gọi 1học sinh đọc toàn bài
Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai ?
Câu 2: Em hãy kể các việc Phương Thảo làm
hàng ngày
Câu 3:Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì ?
Câu 4: Thời gian biểu của Phương Thảo có
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng dòng, từ 2-3 lượt
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp
- 1học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + 6giờ đến 6 giờ 30 :/ ngủ dậy, tập thể dục ,/ vệ sinh cá nhân / 6giờ 30 đến 7 gờ : sắp xếp sách vở ,/ ăn sáng //.7 giờ đến 11 giờ // Đi học Thứ bảy: học vẽ ,/ chủ nhật : đến bà.//
- Học sinh đọc tiếp nối đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc tiếp nối nhau
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Ngô Phương Thảo ,học sinh lớp 2/1trường tiểu học Hòa Bình
- buổi sáng…trưa…chiều….tối…
- Để bạn nhớ việc và làm các công việc một cách thong thả ,tuần tự ,hợp
lí , đúng lúc
- Từ 7 giờ đến 11giờ : đi học , còn
Trang 9gì khác thường ?
5- Củng cố – dặn dò
- Em hãy nêu thời gian biểu của mình cho cả
lớp nghe
-Yêu cầu học sinh về làm thời gian biểu của
mình
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài: Tìm ngọc
thứ bảy : học vẽ ,chủ nhật đến bà
Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn giảng
Toán NGÀY, THÁNG A- Mục tiêu :
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày ) ; ngày, tuần lễ
B- Chuẩn bị:
GV: - 1quyển lịch tháng có cấu trúc tương tự như mẫu
HS: - Bảng con
C- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ : Thực hành xem đồng
hồ
- Gọi học sinh thực hành xem giờ
- Giáo viên nhận xét
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Ngày ,tháng
2.2- Giới thiệu đọc tên các ngày trong tháng
- Giáo viên treo tờ lịch tháng 11 lên bảng và
giới thiệu :đây là tờ lịch ghi các ngày trong
tháng 11
- Giáo viên khoanh vào số 20 nói : Tờ lịch
này cho ta biết , ngày vừa khoanh là ngày
mấy trong tháng 11 và ứng với thứ mấy trong
tuần lễ ?
- Giáo viên viết 20 tháng 11
- Giáo viên chỉ vào bất cứ ngày nào trong tờ
lịch và yêu cầu học sinh đọc tên đúng các
ngày đó Giáo viên chỉ tờ lịch nói:
- 1học sinh nêu đồng hồ chỉ : 16 giờ ,
20 giờ, 9 giờ
- Học sinh trả lời
- Ngày vừa khoanh là ngày 20/11
- Học sinh nhắc lại
- Ngày 20 tháng 11 ứng với thứ năm trong tuần
- Học sinh đọc theo giáo viên chỉ :
Trang 10+ Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong
năm)
+Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong tuần
lễ , các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong
tháng
+Mỗi tờ lịch như một cái bảng có ghi cột và
các dòng Cột cùng với ngày là thứ :
như 20 /11 là thứ năm nên ta đọc : thứ năm
ngày 20 tháng 11
+ Tháng11 bắt đầu từ ngày nào và kết thúc
ngày nào ? Vậy tháng 11 có mấy ngày ?
+Tháng có mấy tuần lễ ?
+ Đọc tên các ngày trong tháng 11
+ Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy ?
3- Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :Giáo viên nêu yêu cầu : Nêu các ngày
còn thiếu trong tháng 11
a Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 12
+ Tháng 12 có bao nhiêu ngày ?
b Học sinh xem tờ lịch rồi cho biết
+ Ngày 22tháng 12 là thứ mấy ?
+ Ngày 25tháng 12 là thứ mấy ?
+Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật đó là
ngày nào ?
+Tuần này thứ sáu là ngày 19/ 12 Tuần sau
thứ sáu là ngày nào ?
4.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Thực hành xem lịch
- Gọi 1-2 học sinh nhắc lại
- Bắt đầu từ ngày 1và kết thúc ngày
30 Tháng 11 có 30 ngày
- Có 4 tuần lễ
- Học sinh nhắc lại
- 1-2 học sinh đọc tên các ngày trong tháng 11
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- Gọi 1-2 học sinh đọc lại bài
- Học sinh nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tháng 12:
2,3,6,8,11,12,15,17,2023,24,27,30
- 31 ngày
- Học sinh nhắc lại : tháng 12 có 31 ngày
- Ngày 22tháng 12 là thứ hai
- Ngày 25tháng 12 là thứ năm
- Tháng 12 có 4 ngày chủ nhật Đó là ngày 7,14,21,28
- Tuần sau thứ sáu là ngày 26/12
- HS tiếp nối nhau trả lời
Luyện từ và câu
TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ? A- Mục tiêu