1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 5 đến 12 - Nguyễn Thị Loan

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 243,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HiÓu ®­îc ý nghÜa cña sù viÖc vµ nh©n vËt trong tù sù: sù viÖc cã quan hÖ víi nhau vµ với nhân vật, với chủ đề tác phẩm tự sự, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn bi[r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 5: Thánh gióng

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

“Thánh Gióng”.

2 Rèn luyện cho HS: Kỉ năng đọc, phân tích, kể diễn cảm truyện dân gian

3 Giáo dục cho Hs lòng tự hào về các anh hùng dân tộc; Giáo dục lòng yêu quê C  đất

B Phương pháp: - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

D Tiến trình lên lớp:

I Ôn định: (1p)

III Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Truyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay

nhất, đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam ta X

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

sao em biết?

HS: Truyện truyền thuyết Vì kể về các nhân vật và

sự kiện lịch sử trong quá khứ

GV:- HD HS đọc diễn cảm văn bản: giọng ngạc

nhiên, hồi hộp ở đoạn kể sự ra đời của Gióng; giọng

mạnh mẽ, nhanh khi kể việc Gióng đánh giặc; đoạn

cuối đọc giọng nhẹ nhàng…

- HS đọc các chú thích ở SGK, GV giải thích

thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.

nào? Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội

dung của từng phần?

HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;

- Thánh Gióng trở về trời;

- ý nghĩa của truyện

Hoạt động 2:

thiệu bằng những chi tiết _    kì ảo giàu ý

nghĩa Em hãy tìm những chi tiết đó?

HS: - Bà mẹ mang thai khi E chân mình vào

một bàn chân lạ; sau 12 tháng Thánh Gióng ra

đời

I Tìm hiểu chung.

1 Tác phẩm : Truyện truyền thuyết.

2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó

3 Bố cục : 4 phần.

- IC  thức biểu đạt:Tự sự

II Phân tích:

1.Ngồn gốc ra đời của Thánh Gióng

- Bà mẹ E chân lên một bàn chân lạ

- Mang thai 12 tháng không đi

KL: Thánh Gióng ra đời một cách

Trang 2

- Lên 3 tuổi vẫn không nói, đặt đâu ngồi đấy.

GV: Sự ra đời của Thánh Gióng gợi cho em suy

nghĩ gì?

HS: Sự kì là, khác `  thần thánh.

GV: Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là gì?

Trong hoàn cảnh  thế nào? ý nghĩa của câu nói

đó?

`  trực trong lòng nhân dân

GV: Sau khi gặp sứ giả, Thánh Gióng trở thành

` ntn? Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Gióng có

ý nghĩa gì?

HS: - Gióng lớn nhanh  thổi, dân làng góp gạo nuôi

Gióng Thánh Gióng mang sức mạnh của nhân dân

GV: Vũ khí đánh giặc của Thánh Gióng là gì? Chi

tiết “ roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên `  để đánh

giặc có ý nghĩa gì”?

HS: - Vũ khí làm bằng sắt, tre.

- Vũ khí đánh giặc có thể là những cây cỏ xung

tranh, giữ đồng lúa chín”- Thép Mới)

GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: Hình

  Thánh Gióng có ý nghĩa gì?

HS: Thảo luận nhóm:

Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh tổng

hợp của tổ tiên, cộng đồng nhân dân và là một

anh hùng dân tộc

GV:- Sau khi đánh thắng giặc Thánh Gióng trở về

trời Điều đó có ý nghĩa gì?

- Thánh Gióng ra đi để lại cái gì cho quê

HS: - Nhân vật bất tử trong lòng nhân đân, non

- Đem lại những chiến công lẫy lừng, hoà bình

cho dân tộc

Hoạt động 3

GV: ý nghĩa và bài học rút ra từ truyện Thánh

Gióng là gì?

HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK tr.23

GV: Yêu cầu HS thảo câu hỏi: Theo em , tại sao hội

thi thể thao trong nhà (`  phổ thông lại mang tên

Hội khoẻ Phù Đổng?

HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi

kì lạ, khác `  Đó là hiện thân của tổ tiên linh thiêng thần thoại

2 Thánh Gióng đánh giặc giữ nước.

- Tiếng nói đầu tiên: đòi đánh giặc

sớm, `  trực trong mình Nó tạo cho ` anh hùng khả năng kì diệu

- Gióng lớn nhanh: nhờ ND góp gạo nuôi t  Thánh Gióng mang trong mình ý chí và sức mạnh của nhân dân

- Vũ khí:+ Ngựa, roi, áo giáp sắt + Tre Việt Nam

Đó là sức mạnh của văn hoá, kĩ thuật và của tự nhiên

Tiểu kết: Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của tổ tiên, của cộng đồng, sức mạnh của KHKT, của tự nhiên Thánh Gióng trở thành một tráng sĩ, anh hùng dân tộc

3 Thánh Gióng trở về trời

- Thánh Gióng đã đem lại những chiến công lẫy lừng, đem lại hoà bình

mãi bất tử trong lòng nhân dân

III Tổng kết, luyện tập:

1 Tổng kết : Ghi nhớ SGK tr.23

2 Luyện tâp.

- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,học sinh- lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng

Trang 3

IV Củng cố: (3 phút)

- Kể diễn cảm truyện

V Dặn dò về nhà: (3 phút)

- Luyện tập kể diễn cảm truyện truyền thuyết

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 6: Từ Mượn

A Mục tiêu:

trong khi nói và viết

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng từ  một cách hợp lí trong văn bản

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống ` Việt

B Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C Chuẩn bị: Thầy: - Giáo án, đồ dùng

D Tiến trình lên lớp:

I Ôn định: (1p)

II Bài cũ : (5p) Từ là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức, cho ví dụ minh hoạ?

III Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Trong khi nói hoặc viết, để đạt đựơc mục đích giao tiếp chúng ta có thể sử dụng các ngôn ngữ khác, không phải là Tiếng Việt Đó là một hình thức vay  ngôn ngữ

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:

GV: HD HS tìm hiểu VD SGK tr.24

- Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng, hãy

giải thích các từ trượng, tráng sĩ ? Theo em các từ

đó có nguồn gốc từ đâu?

Trung Quốc cổ

khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

- Đây là những từ tiếng Hán(Trung

GV: ( Sử dụng bảng phụ)Trong số các từ E

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra- đi- ô,

gan, điện, bơm, ga, xô viết, giang sơn, in- tơ- nét

Nêu nhận xét về cách viết các từ  nói trên?

I Từ thuần Việt và từ mượn.

1.Ví dụ:

- Từ vay  của tiếng Hán, tiếng có nguồn gốc ấn Âu

Trang 4

HS: - Từ  tiếng Hán: gan, sứ giả, giang sơn.

- Các từ còn lại là từ  từ ngôn ngữ ấn Âu

viết phải dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng

GV: Vậy ngôn ngữ T Việt có những lớp từ nào?

HS: Từ thuần Việt và từ  

2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

Gv: Cho HS đọc VD SGK tr.25

- Hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh nt nào?

HS: - Mặt tích cực của việc  từ: làm giàu

ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực của việc  từ: làm cho

ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, nếu  từ một

cách tuỳ tiện

2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

GV: Cho HS đọc các câu ở BT 1.

Yêu cầu: Tìm từ  trong các câu đã cho?

Yêu cầu: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo

thành các từ Hán Việt

- khán giả, độc giả, thính giả

2 Ghi nhớ SGK tr.25

II Nguyên tắc mượn từ:

* Ghi nhớ SGK tr.25

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a Tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Tiếng Hán: giai nhân

c Anh: pốp, in- tơ- nét

Bài tập 2:

a + khán: xem; độc: đọc; thính: nghe + giả: `

+ yếu: quan trọng

IV Củng cố (3 phút)

- Ngôn ngữ Tiếng Việt có những lớp từ nào?

- Nắm ý nghĩa từ   nguyên tắc  từ

V Hướng dẫn dặn dò về nhà (3 phút)

- BT về nhà: 3+ 4 tr.26

- Soạn : Tìm hiểu chung về văn tự sự

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 7: Tìm hiểu chung về văn tự sự

A Mục tiêu: Giúp HS:

trong cuộc sống

viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VH

Trang 5

B Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C Chuẩn bị: + Thầy: Soạn Giáo án

+ Trò: Bài soạn

D Tiến trình lên lớp:

I Ôn định: (1p)

II Bài cũ : (5p) Nêu những kiểu văn bản và các C  thức biểu đạt C  ứng với chúng III Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Trong cuộc sống thì ` ta dùng văn bản tự sự? Văn tự sự khác gì so với văn miêu tả?

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

GV: Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe kể

chuyện không? K`  thì nghe và kể chuyện

gì?

thuyết; kể chuyện đời `  chuyện sinh hoạt

GV:Khi kể chuyện ` kể muốn thể hiện điều

gì, ` nghe muốn biết điều gì?

HS:- ` kể:trình bày, giải thích sự việc, bày

tỏ thái độ khen, chê

- ` nghe: muốn tìm hiểu về sự việc, con

`

GV: Truyện Thánh Gióng là một VB tự sự, Vb

đó cho ta biết điều gì?(kể về ai, ở thời nào, làm

việc gì, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của sự việc

ntn?)

- Vua Hùng thứ sáu

- Thánh Gióng đánh tan giặc Ân, bay về trời

GV: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm: liệt kê các sự

HS: Hoạt động nhóm trình bày sự việc.

GV: Hãy rút ra những đặc điểm của C  thức

tự sự?

HS:Trả lời, đọc ghi nhớ SGK tr.28

Hoạt động 2:

GV:Yêu cầu HS đọc mẫu chuyện IC  thức

Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

GV:HD Hs đọc bài thơ Sa bẩy

Bài thơ có phải là VB tự sự không, vì sao?

Kể bằng miệng câu chuyện trên

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.

1 Tự sự (kể, trình bày, giải thích) là nhu cầu cần thiết của con `

2 Kể chuyện Thánh Gióng

Gợi ý:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh  thổi

- Thánh Gióng >C vai thành tráng sĩ sắt đi đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc Ân

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời

- Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Ghi nhớ SGK tr.28

II Luyện tập

Bài 1 tr.28

- Truyện kể diễn biến  _  của ông già, có nhân vật, sự việc, tình tiết

- ý nghĩa thể hiện  _  yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

Bài tập 2 tr 29 Gợi ý:

Đây là VB tự sự vì kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, sự

Trang 6

Hoạt động 3:

HD đọc kĩ VB “Con Rồng cháu Tiên” lựa chọn

những chi tiết chính nhằm làm nổi bật yêu cầu

giải thích nguồn gốc tổ tiên ` Việt là con

Rồng cháu Tiên

việc, tình tiết nhằm mục đích chế diễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự

sa vào bẫy của chính mình

IV Củng cố bài (3 phút)

- Hãy rút ra những đặc điểm của C  thức tự sự?

- Khi kể chuyện ` kể muốn thể hiện điều gì, ` nghe muốn biết điều gì?

V Hướng dẫn dặn dò về nhà (3 phút)

- Chuẩn bị bài tập 4 tr.30

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự

A Mục tiêu:

trong giao tiếp, trong cuộc sống

đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VH và vận dụng

B Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án

- Trò: Bài soạn

D Tiến trình lên lớp:

I Ôn định: (1p)

II Bài cũ : (5p) VB tự sự là gì? Nêu đặc điểm của C  thức tự sự

III Bài mới: (39p) Học tiếp phần II của tiết 7

1 Dẫn vào bài:

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

GV: Cho HS đọc 2 VB : Huế : Khai mạc trại điêu

khắc quốc tế lần thứ ba và Người Âu Lạc đánh

tan quân xâm lược

- Hai VB này có nội dung tự sự không? Vì sao? Tự

sự ở đây có vai trò gì?

HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV

Hoạt động 2:

GV: Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao

` Việt Nam tự X  là con Rồng cháu Tiên

1 Bài tập 3 tr.29

Gợi ý: - Cả hai văn bản trên đều có nội dung tự sự: kể chuyện, kể sự việc

- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu,

`  thuật, kể chuyện thời sự, chuyện lịch sử

Trang 7

HD :- Dựa vào chuyện Con Rồng cháu Tiên kể

lại một câu chuyện dài khoảng 1/2 trang

- Lựa chọn một số chi tiết cụ thể tiêu biểu phù

hợp với yêu cầu đề bài

HS:Viết một văn bản ngắn, trình bày tại lớp.

Hoạt động 3:

GV: G ra tình huống: Trong cuộc họp lớp đầu

năm, Giang đề nghị Minh bầu Minh làm lớp

(_  vì bạn Minh chăm học, học giỏi, hay giúp

đỡ bạn bè Theo em, Giang có nên kể vắn tắt một

vài thành tích của mình để thuyết phục các bạn

cùng lớp không?

HS: Giang nên kể vắn tắt cho các bạn trong lớp

nghe về thành tích của Minh để mọi ` hiểu

Minh là ` chăm ngoan, học giỏi, hay giúp đỡ

bạn bè

2 Bài tập 4 tr 30

Bài văn mẫu:

Tổ tiên ` Việt X là Hùng

ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Long Quân và Âu Cơ Long Quân là ` Lạc Việt(Bắc Bộ Việt Nam), mình rồng, `  rong chơi ở Thuỷ phủ Âu Cơ là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở núi C  Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ đẻ ra một bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra trăm ` vua Hùng, đời đời nối tiếp nhau làm vua Từ đó để _  nhớ tổ tiên mình, ` Việt nam tự X  mình là con Rồng cháu Tiên

3 Bài tập 5 tr.30

Học sinh tự làm theo E  dẫn của giáo viên

IV Củng cố (3 phút)

- Bài tập: Kể chuyện về một ` bạn tốt

V Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Soạn bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 9: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Truyền thuyết ).

A Mục tiêu :

trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VH dân gian tự hào về truyền thống ` Việt

Trang 8

B Phương pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn; - Phân tích tổng hợp.

C Chuẩn bị : - Thầy : Giáo án, tranh minh hoạ

- Trò: Bài soạn

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định (1p)

II Bài cũ (5p) : Nêu nội dung chính và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng.

III.Bài mới ( 39p)

1 Dẫn bài : Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, nhân dân Việt Nam chúng ta,

nhất là nhân dân miền Bắc, hàng năm phải đối mặt với  bão, lũ lụt rất khủng khiếp Để

2 Tiến trình bài học :

Hoạt động 1

GV: Văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thuộc thể

loại dân gian nào? Vì sao em biết?

HS: Thể loại truyền thuyết, vì: kể về một sự

kiện lịch sử trong quá khứ

GV: HD HS học bài, đọc chú thích

- Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, thay đổi

giọng điệu phù hợp với từng nhân vật, đọc đúng

các từ Hán Việt

- Chú ý chú thích 1,2,3,4, 9

HS: Đọc bài theo HD của GV.

GV: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có nghĩa là gì? Tìm từ

Hviệt có yếu tố sơn, thuỷ?

HS: - Chú thích 1 tr.33

- Sơn hà, sơn C  giang sơn…

- Thuỷ thần, thuỷ điện, thuỷ thủ…

dung mỗi phần

HS: Chia làm 3 phần

Phần 1: Vua Hùng Thứ 18 kén rể(từ đầu mỗi

thứ một đôi)

Phần 2: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc

rút quân về)

đánh Sơn Tinh   đều thất bại

đạt nào? Nhân vật chính là ai?

HS : Tự sự; nhân vật chính : Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

Hoạt động 2

diện cho lực -  nào?, Thuỷ Tinh đại diện

cho lực -  nào?

HS:Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ tinh: thần biển Cả

I Tìm hiểu chung:

1 Tác phẩm: Thể loại truyền thuyết

2 Đọc VB, tìm hiểu từ khó.

3.Bố cục : Ba phần

- IC  thức biểu đạt: Tự sự

II Phân tích

1 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

- Sơn Tinh: thần núi, đại diện cho cộng

đồng ` Việt thời cổ

- Thuỷ Tinh: thần biển, đại diện cho sức mạnh tự nhiên

- Hai vị thần ngang sức ngang tài: có

Trang 9

chi tiết kì ảo, thần thoại

GV:Vua Hùng đã quyết định ra điều kiện chọn

rể bằng cách nào?

HS:Lễ vật cầu hôn:“100 ván cơm nếp…mỗi thứ

một đôi”

HS: Đọc phần 2 của VB.

đánh Sơn Tinh? Cảnh Thuỷ Tinh hô  gọi gió

làm bão tố lũ lụt thật là dữ dội gợi cho em hình

dung ra cảnh gì mà nhân dân ta `  gặp

hàng năm?

C 

- Cảnh lũ lụt dông bão xảy ra hàng năm

GV: Sơn Tinh đã đối phó ntn? Kết quả ra sao?

dâng lên cao bấy nhiêu” hàm ý gì?

HS:- Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng quả

núi, dựng thành luỹ đất

- Cuộc chiến đấu gay go bất phân thắng bại giữa

hai vị thần; quyết tâm bền bỉ, sẵn sàng chiến

đấu và chiến thắng sức mạnh tự nhiên của `

Việt cổ

GV:Kết thúc câu truyện gợi lên sự thật gì? nó

Hoạt động 3

HS: Đọc ghi nhớ.

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, câu hỏi:

Từ truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, em nghĩ gì về

chủ tương xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm

cấm nạn phá rừng, đồng thời trồng thêm hàng

triệu hecta rùng của nhà nước trong giai đoạn

hiện nay?

nhều tài cao phép lạ

- Vua Hùng quyết định kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật cầu hôn sớm

- Nghệ thuật sử dụng nhiều chi tiết kỳ

ảo, thần thoại _   

2 Cuộc chiến đấu giữa thần núi và thần biển.

- Nguyên nhân: Thuỷ Tinh thất bại trong việc cầu hôn

- Diễn biến:

+ Thuỷ Tinh hô  gọi gió làm thành dông bão lũ lụt

+ Sơn Tinh dời đất, xẻ núi, ngăn lũ

- Kết quả: Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh,

đó chính là chiến thắng của nhân dân ta trong công cuộc đấu tranh chống lại sức mạnh thiên tai

3 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích hiện   lũ lụt nhiên của ` Việt cổ

Việt cổ

III Tổng kết, luyện tập

1 Ghi nhớ SGK tr.34

2 Bài tập

Định E  tất cả những việc làm ấy để khắc phục, ngăn chặn, > qua và chiến thắng lũ lụt

- Bảo vệ rừng, bảo vệ môi (`  chính

là bảo vệ cuộc sống bình yên của chúng

ta trong hiện tại và C  lai

IV Củng cố: (3 phút)

- Nắm nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của truyện

-

V Dặn dò về nhà: (3 phút)

- Tập kể diễn cảm chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Soạn: Sự tích Hồ Gươm

HD soạn bài:

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

D Phần bổ sung:

 

Trang 10

 -Ngày soạn: / /09

Ngày giảng: / / 09

Tiết 10: Nghĩa của từ

A Mục tiêu:

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng giải thích nghĩa của từ

3 Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tốt tiếng Việt

B Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C Chuẩn bị: - Thầy: Giáo án, đồ dùng

- Trò: Bài soạn

D Tiến trình lên lớp:

1 Ôn định: (1p)

2 Bài cũ : (5p) Bài tập 3 tr 26

3 Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài:

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:

GV: HD HS tìm hiểu VD SGK tr.35

- Nếu lấy dấu “:”làm chuẩn thì các ví dụ

trong SGK gồm mấy bộ phận? Đó là những bộ

phận nào ?

HS:-Phần bên trái là từ cần giải nghĩa

- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa

của từ

GV: Vậy nghĩa của từ là gì?

HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK.

Bài tập nhanh (Giáo viên sử dụng bảng phụ).

Điền các từ: đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt vào

chổ trống cho phù hợp với nội dung:

a : trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên

cấp trên

b….: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

c….: Giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử

d….: G ra vấn đề để xem xét, giải quyết

Hoạt động 2:

Gv: Cho HS đọc lại VD SGK tr.35

giải thích bằng cách nào? (trong chú thích 2,

các từ lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm có thể

giải thích nghĩa của từ tập quán có điểm gì

khác?)

HS: - Giải thích nghĩa bằng cách  ra từ

đồng nghĩa; trình bày khái niệm mà từ biểu

thị

I Nghĩa của từ là gì?

1 Ví dụ:

- Mỗi phần chú thích có 2 bộ phận:

+ Giải thích nghĩa của từ (nằm sau dấu

“:”)

2 Ghi nhớ SGK tr.35

Đáp án:

a đề xuất

b đề bạt

c đề cử

d đề đạt

II Cách giải thích nghĩa của từ

1 Ví dụ:

nêu khái niệm mà từ biểu thị

nghĩa bằng cách nêu từ đồng nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK tr.35

... chuyện Thánh Gióng

Gợi ý:

- Sự đời Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói địi đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh  thổi

- Thánh Gióng >C vai thành tráng... sắt đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc Ân

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay trời

- Vua lập đền thờ, phong danh hiệu

- Những dấu tích cịn lại Thánh Gióng...

GV :- Sau đánh thắng giặc Thánh Gióng trở

trời Điều có ý nghĩa gì?

- Thánh Gióng để lại cho quê

HS: - Nhân vật lòng nhân đân, non

- Đem lại

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w