1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến 13 - Nguyễn Thị Loan

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt A/ Môc tiªu: 1.Giúp HS nắm được:- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người và xã hội.. - Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 ph[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /08

Ngày giảng: / / 08

Văn bản : Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu :

1 Giúp HS : - Nắm  định nghĩa truyện truyền thuyết

- Hiểu  nội dung, ý nghĩa truyện “Con Rồng Cháu Tiên”

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống

F Việt

B/ Phương pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn

- Phân tích tổng hợp

C/ Chuẩn bị : - Thầy : G.án, tranh minh hoạ

- Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I Ôn định(1p)

II.Bài cũ(5p) : GV giới thiệu bộ môn và P dẫn HS cách chuẩn bị tài liệu và

S pháp học bộ môn ngữ văn

III.Bài mới ( 39p)

1 Dẫn bài : Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác khắp mọi miền đất

P$  đều là anh em một nhà Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” giải thích rõ nguồn gốc tổ tiên đân tộc ViệtNam

2 Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

a Hoạt động 1(7 p)

GV: HD HS đọc chú thích *SGK

Truyền thuyết là gì?

Tại sao trong truyện truyền thuyết lại có

yếu tố kỳ ảo?

HS: Truyền thuyết là loại truyện kể về một

sự kiện, nhân vật lịch sử trong quá khứ

- Truyện truyền thuyết gần với truyện cổ tích

nên F có yếu tố kỳ ảo

GV: HD HS học bài, đọc chú thích

- Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, giọng ngợi

ca, đọc đúng các từ Hán Việt

- Chú ý chú thích 1,2,3,5,7

HS: Đọc bài theo HD của GV.

GV: Thuỷ cung có nghĩa là gì? Tìm từ Hviệt

có yếu tố thuỷ?

HS: - Thuỷ cung: cung điện #P P

- Thuỷ thần, thuỷ điện, thuỷ thủ…

GV: Truyện  chia làm mấy phần ? Nêu

nội dung mỗi phần

HS: 3phần

Phần 1: Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu

I/ Tìm hiểu chung:

1.Thể loại truyền thuyết:

- Là một thể loại VHDG

- Kể về một nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử trong qúa khứ

- Có yếu tố kì ảo, i 

2 Đọc VB, tìm hiểu từ khó.

3.Bố cục : Ba phần

- KS thức biểu đạt: Tự sự

Trang 2

Phần 3 : Nguồn gốc, tổ tiên F Việt

GV: Truyện  viết theo S thức biểu

đạt?

HS : Tự sự

b.Hoạt động 2(18p)

GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ  giới

thiệu ntn ? Cách giới thiệu có điều gì kì lạ,

khác Fj* gốc, hình dáng)

HS: - Đọc đoạn 1

- Long Quân: Nòi rồng, mình rồng, sức

khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

- Âu Cơ : Dòng họ thần nông, xinh đẹp

tuyệt trần

GV: HD HS đọc đoạn 2

- Việc kết duyên của Long Quân và Âu

Cơ, chuyện Âu Cơ sinh nơ có gì kì lạ?

- Long Quân và Âu Cơ đã chia con 

thế nào và để làm gì?

HS: Đọc đoạn 2.

- Thần ở thuỷ cung kết duyên cùng

F ở trên cạn

- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 trứng, nở

ra 100 F con hồng hào, khoẻ mạnh

- Chia: 50 con theo cha xuống biển, 50

con theo mẹ lên rừng; chia nhau cai quản các

S

GV: Những chi tiết kì ảo  sử dụng trong

truyện có ý nghĩa gì?

HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể

hiện sự linh thiêng của tổ tiên F Việt

GV: Theo truyện này tổ tiên của F Việt

là ai?

HS: Thảo luận, trả lời

- Tổ tiên của F Việt là “ con Rồng,

cháu Tiên”

c Hoạt động 3(10p)

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:

Truyện mang những ý nghĩa nào?

HS: Thảo luận, trả lời

2 em đọc ghi nhớ

GV:- Cho HS đọc phần đọc thêm (tr.8)

- Em hãy kể diễn cảm truyện “ Con

Rồng cháu Tiên”

II/ Phân tích

1 Hình ảnh Lạc Long Quân và

Âu Cơ

- Nguồn gốc: Thần linh, kỳ lạ

- Hình dáng : lớn lao, đẹp đẽ phi

F

KL:Họ là những vị thần

2 Sự nghiệp mở Nước của Long Quân và Âu cơ.

- 100 trứng: 100 con: + 50 F lên rừng

+ 50 F xuống biển

- Là anh em dân tộc Việt Nam cùng

đoàn kết xây dựng đất P

KL: Tổ tiên linh thiêng của F Việt

là cha Rồng mẹ Tiên

III Tổng kết, luyện tập.

1 Tổng kết: Ghi nhớ-SGK tr.8

Trang 3

Yêu cầu: Kể diễn cảm câu chuyện bằng

ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

2 Luyện tập:

Bài tập 2/ tr.8

4 Củng cố - Nắm  định nghĩa truyền thuyết.

- Nắm ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên

- Biết cách kể diễn cảm truyện

5 Dặn dò:

- Soạn văn bản: Bánh chưng, bánh giầy.

HD soạn bài:

- Nắm # nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa của câu chuyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /08

Ngày giảng: / / 08

Tiết 2: bánh chưng bánh giầy

A/ Mục tiêu:

1.Giúp HS: Hiểu  cách giải thích nguồn gốc bánh  bánh giầy, hai thứ bánh quan trọng trong

- Nắm  ý nghĩa đề cao sản xuất nông nghiệp,đề cao nghề trồng trọt, chăn

nuôivà P mơ về một đấng minh quân thông minh giữ cho đất P ấm no, thanh bình

1 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện

2 Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ, văn hoá dân tộc; biết trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc

B/ Phương pháp: - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận;

- Phân tích, tổng hợp

C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, tranh minh hoạ về tết cổ truyềncủa dân tộc

Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/Ôn định: (1p)

II/ Bài cũ : (5p) Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng cháu Tiên”.

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Hàng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta trên khắp mọi

miền của đất P$ lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Đây là một nét văn hoá truyền thống rất đẹp của F Việt Truyền thống ấy có từ bao giờ? Bắt nguồn từ đâu? Truyện “ Bánh $ bánh giầy” giúp ta hiểu rõ điều này

2 Tiến trìn h bài học:

a Hoạt động 1: ( p)

GV: Em hãy xác định thể loại của truyện? I Tìm hiểu chung

1 Tác phẩm: thuộc thể loại

Trang 4

khó:

Yêu cầu:- Đọc diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc

- Chú ý chú thích1, 2, 3, 4,7, 8, 9, 12,

13

GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu

nội dung của mỗi phần?

HS: 3 phần:

- P1:Từ đầu…….Tiên @S chứng giám”:

ý định, cách thức vua Hùng chọn F nối

ngôi

- P2: Tiếp……”.Lang Liêu sẽ nối ngôi ta,

xin Tiên @S chứng giám”: Cuộc thi tài, giải

đố Lang Liêu thắng cuộc

- P3: Phần còn lại: Phong tục làm bánh

 bánh giầy ngày tết

b Hoạt động 2: ( p)

GV: Vua Hùng chọn F nối ngôi trong

hoàn cảnh nào, với ý định ra sao, bằng hình

thức nào?

HS:- Đất P thanh bình, vua đã già.

nối chí vua, không nhất thiết là con i

- Giải câu đố

GV: Các ông lang có đoán  ý vua không?

Vì sao?

HS: Vua đòi hỏi F  F ngôiphải

vua ntn vua không nói ra

GV:Lang Liêu đã  giúp đỡ ntn? Vì sao

chỉ có Lang Liêu  thần giúp?

HS: - Lang Liêu  thần mách bảo trong

giấc mơ

- Trong các con vua chàng là F thiệt

thòi nhất; là F chăm lo việc đồng áng, gần

gũi với nhân dân

GV: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm

gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra  cách

làm 2 loại bánh để lễ Tiên @S

- Cách làm bánh thể hiện trí tuệ thông

minh, sự tháo vát của Lang Liêu

GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu 

vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên @S[

2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.

3 Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Hoàn cảnh, ý định, cách

thức vua Hùng chọn F nối ngôi

- Phần 2: Quá trình thi tài, giải đố

Lang Liêu thắng cuộc

- Phần 3: Phong tục làm bánh

$ bánh giầy ngày tết

II Phân tích

1 Hùng vương và câu đố để chọn người nối ngôi.

- Hoàn cảnh: Đất P thanh bình,

ấm no;

Vua đã già

- ý của vua: F nối ngôi phải hiểu ý vua, nối chí vua

- Hình thức: Dùng câu đố đặc biệt

để thử tài

2 Cuộc thi tài giải đố.

- Lang Liêu làm hai thứ bánh dâng

lễ Tiên @S

+ Bánh    cho

Đất + Bánh giầy:   cho Trời

Đều  làm từ gạo nếp và muôn loài Thể hiện sự quí trọng nghề nông, yêu quí hạt gạo, biết ơn tổ tiên

Trang 5

HS: Hai thứ bánh của Lang Liêu  

cho Trời, Đất, muôn loài.thể hiện sự quí trọng

nghề nông, quí trọng hạt gạo

GV: Tại sao Lang Liêu  chọn để nói ngôi

vua?

Theo em Lang Liêu có xứng đáng không?

HS:- Lang Liêu là F xứng đáng vì chàng

là F thông minh, hiếu thảo; biết trân trọng

lúa gạo, sản phẩm của muôn dân; biết trân

trọng các thế hệ đi P

GV: Lang Liêu  chọn nối ngôi, ông đã

làm vừa ý vua, nối chí vua.Vậy ý và chí của

vua Hùng là gì?

HS: Biết quí trọng hạt gạo, trọng nghề nông,

làm cho dân ấm no; phải là F thông minh

trí tuệ hơn F

GV: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

Phong tục làm bánh  bánh giầy ăn

tết có từ bao giờ? Hãy nêu ý nghĩa của phong

tục ấy và cũng là ý nghĩa của câu chuỵện?

HS: Thảo luận, trả lời:

c Hoạt động 3: ( p)

HS: Đọc ghi nhớ SGK tr.12

Yêu cầu: Kể diễn cảm theo ngôi thứ nhất

hoặcngôi thứ ba

d.Hoạt động 4: ( p)

KL: Lang Liêu :- tài năng, tháo

vát, thông minh, hiếu thảo

- Yêu quí nghề nông; trân trọng, quí mến tổ tiên

* Kết quả: Lang Liêu xứng đáng

 vua cha truyền ngôi

3 Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy

- Giải thích nguồn gốc bánh

$ bánh giầy

- Đề cao nghề nông, sự tôn kính trời đất, tổ tiên

- Ca ngợi F thông minh, cần cù

- Thể hiện P mơ của nhân dân về một vị vua anh minh làm cho dân chúng có cuộc sóng ấm no, thái bình

III.Tổng kết, luyện tập

* Ghi nhớ: SGK

* Kể tóm tắt truyện

IV Củng cố và dặn dò

a Củng cố: Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện.

b.Dặn dò: Làm bài tập 5 tr.3 và soạn bài : Thánh Gióng.

D Phần bổ sung:

 

Trang 6

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

A/ Mục tiêu:

1 Giúp HS: Nắm  khái niệm từ; Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng); Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng đúng các loại từ Tiéng Việt

trong văn bản

B/ Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng

Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/Ôn định: (1p)

II/ Bài cũ : (5p) Cho VD: Lan là một lớp i xuất sắc.

Câu trên  cấu tạo bằng bao nhiêu từ?

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài:

2 Tiến trìn h bài học:

a Hoạt động 1: ( 10p)

GV: HD HS tìm hiểu VD SGK tr.13

Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn

nuôi và cách ăn ở.

HS: - Tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt,

chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.( 12 tiếng)

- Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt,

chăn nuôi, và, cách, ăn ở.( 9 từ)

GV: Các đơn vị  gọi là tiếng và từ có gì

khác nhau?

HS:Tiếng: dùng để cấu tạo từ; Từ: dùng để đặt

câu

GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

b Hoạt động 2: (10p)

GV:- Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu ở

tr.13

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ ,đấy, P$ ta, chăm, nghề, và, có, tục,

ngày, tết, làm

Từ ghép Chăn nuôi, bánh $

bánh giầy

Từ

phức Từ láy trồng trọt

I Từ là gì?

1 Ví dụ:

- Có 9 từ và 12 tiếng

- Tiếng : Dùng để cấu tạo từ, khi một tiếngcó thể dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ

- Từ :Là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa (1 hay nhiều tiếng) dùng để đặt câu

2 Ghi nhớ: SGK tr.13

II Từ đơn và từ phức

1 Ví dụ:

Từ : 1 tiếng Từ đơn

Từ ghép

Từ : 2 tiếng Từ phức

Từ láy

Trang 7

- Hãy điền các từ trong câu #P đây vào

bảng phân loại một cách thích hợp:

GV: Hãy phân biệt từ đơn và từ phức; từ ghép

và từ láy? (Hai từ phức trồng trọt và chăn

nuôi có gì giống và khác nhau?) Cho VD?

HS: - Từ đơn: có một tiếng có nghĩa( nhà, lớp,

đi)

- Từ phức: có hai tiếng trở lên.( học sinh,

trồng trọt, chăn nuôi )

- Từ ghép:  ghép bằng các tiếng có quan

hệ với nhau về ngữ nghĩa ( ăn ở, học hành,

chăn nuôi)

- Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ láy âm(

xinh xắn, đẹp đẽ, trồng trọt)

GV: Gọi 2HS đọc ghi nhớ SGK tr.14

c Hoạt động 3: (15p)

GV: HD HS làm bài tập SGK tr.14,15

Yêu cầu:- Xác định kiểu cấu tạo từ của từ

nguồn gốc, con cháu.

-Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc

- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà

Yêu cầu:Đọc gợi ý SGK, tìm những tiếng

thích hợp điền vào chổ trống trong bảng mẫu

d.Hoạt động 4: (4p)

GV: HD HS làm bài tập, chuẩn bị bài mới

3 Ghi nhớ (Sgk)

III Luyện tập

Bài tập 1 tr.14 Gợi ý: a.Từ ghép

b.Cội nguồn, gốc rễ c.Chú bác, cậu gì, cô chú… Bài tập3 tr.14

Gợi ý: - Tiếng đứng sau kí hiệu X

có thể nêu: Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, S vị của bánh

Cách chế biến Bánh rán, cuốn, hấp, nhúng, tráng,

P$n0(

Chất liệu Bánh nếp, tẻ, khoai,

ngô, sắn, đậu…

Tính chất Bánh dẻo, xốp,

phồng, cứng, mềm Hình dáng Bánh gối,ống, tròn,

dẹt, tai voi…

Bánh ngọt, mặn, thập cẩm…

IV Củng cố và dặn dò

1 Củng cố: Nắm nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt

2 Dặn dò : Làm bài tập 2 tr.14; BT5 tr.15

- Soạn: Giao tiếp, văn bảnvà S thức biểu đạt

D Phần bổ sung:

 

Trang 8

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A/ Mục tiêu:

1.Giúp HS nắm  Mục đích của giao tiếp trong đời sống con F và xã hội

- Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 S thức biểu đạt cơ bantrong giao tiếp bằng ngôn ngữ của con F

2.Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B/ Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng

Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/Ôn định: (1p)

II/ Bài cũ : (3p) GV giới  trình và S pháp học tập phần Tập làm

văn theo P kết hợp chặt chẽvới phần Tiếng Việt và phần Văn học

III/ Bài mới: (41p)

1 Dẫn vào bài:

2 Tiến trìn h bài học:

a Hoạt động 1: (15p)

GV:Trong đời sống, khi có một nguyện vọng hay

1 ý kiến cần biểu đạt cho F khác biết thì em

làm thế nào?

Để F khác hiểu trọn vẹn điều em muốn nói

thì phải làm thế nào?

HS: xem câu ca dao : “Ai ơi giữ chí cho bền/ dù

ai xoay P đổi nền mặc ai”

GV:Câu ca dao  sáng tác để làm gì ? Nó có

nội dung gì?

Nó có phải là một văn bản không? Vì sao?

HS: Câu ca dao trên là một VB.

GV: Đơn xin nghỉ học, bức $ thiếp mời, lời

phát biểu, bài thơ, truyện…có phải là một văn

bản không? Vì sao ?

HS: Đó là những VB vì nó có một hình thức nhất

định chuyển tải đầy đủ một nội dung

GV: Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu theo Sgk

tr.16

Dựa và các văn bản đã cho ở phần I, hãy xác định

kiểu văn bản và S ng thức biểu đạt của chúng

rồi điền vào bảng mẫu ở phần VD :

I Tìm hiểu chung về VB và

1 VB và mục đích giao tiếp.

- Nói, viết : 1 câu Nhiều câu Văn bản

- Nội dung lời khuyên phải biết giữ chí, giữ vững lập F

- Văn bản + trình bày đầy đủ nội dung của một vấn đề

+ có chủ đề + có mục đích, yêu cầu thông tin, có thể thức nhất

định

2 Kiểu VB và phương thức biểu

đạt

Có 6 kiếu VB ứng với 6 S thức biểu đạt khác nhau và 6 mục đích giao tiếp

Trang 9

Yêu cầu: Cho các tình huống truyện, hãy lựa

chọn các kiểu văn bản và S thức biểu đạt

phù hợp

HD: Dựa vào các chủ đề của tình huống truyện

cần thể hiện để xác định loại văn bản

HS: Đọc ghi nhớ SGK tr.17

b Hoạt động 2: (20p)

Yêu cầu : Đọc kĩ các đoạn văn, đoạn thơ và xác

định nó thuộc S thức biểu đạt nào?

HD : đọc và xác định rõ nội dung của các bài

thơ, đoạn văn

- Mục đích giao tiếp của từng loại văn bản

Yêu cầu : Xác định truyện “Con Rồng cháu Tiên

” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết 

vậy?

c Hoạt động 3: (4p)

GV HD HS làm bài tập và soạn bài mới

- Tự sự : kể diễn biến sự việc

- Miêu tả : tả trạng thái sự vật, con F

- B.cảm : bày tỏ tình cảm, cảm xúc

- Ng.luận : Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận

- Thuyết minh : Giới thiệu đặc

điểm, tính chất

- Hành chính-công vụ: Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Bài tập nhanh (Sgk tr.17)

Câu 1 : Văn bản hành chính Câu 2 : Văn bản tự sự

Câu 3 : Văn bản miêu tả

Câu 4 : Văn bản thuyết minh Câu 5 : Văn bản biểu cảm Câu 6 : Văn bản nghị luận

3 Ghi nhớ (Sgk tr.16)

II Luyện tập

Bài 1 tr.17 Gợi ý:

a Tự sự : kể chuyện b.M.tả : miêu tả mọi vật #P

ánh trăng

c Nghị luận

d Biểu cảm

đ.Thuyết minh

Bài 2 tr 18 Gợi ý:

Văn bản tự sự (Vì kể lại câu chuyện theo một chuổi các sự kiện, có nhân vật)

III Củng cố và dặn dò

1 Củng cố :

- Nắm  văn bản

- Mục đích giao tiếp của văn bản

- 6 loại văn bản F gặp

2 Dặn dò :

Bài tập : - Viết một đoạn văn theo S thức tự sự

- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự

D Phần bổ sung:

 

Trang 10

Tiết 5 Thánh gióng (Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu:

1.Giúp HS: Nắm  nắm  nội dung, ý nghĩa Và một số nét nghệ thuật tiêu

biểu của truyện “Thánh Gióng”.

2 Rèn luyện cho HS: Kỉ năng đọc, phân tích, kể diễn cảm truyện dân gian

3 Giáo dục cho Hs lòng tự hào về các anh hùng dân tộc; Giáo dục lòng yêu quê

S đất P

B/ Phương pháp: - đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn ;

- Phân tích, tổng hợp

C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng

Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/Ôn định: (1p)

II/ Bài cũ : (5p) Kể lại truyền thuyết “Bánh $ bánh giày” Qua truyền

thuyết ấy nhân dân ta P mơ điều gì?

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bàiTruyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay nhất,

đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam ta n

2 Tiến trìn h bài học:

a Hoạt động 1:

GV: Tác phẩm  viết theo thể loại truyện gì?

Vì sao em biết?

HS: Truyện truyền thuyết Vì kể về các nhân vật

và sự kiện lịch sử trong quá khứ

GV:- HD HS đọc diễn cảm văn bản: giọng ngạc

nhiên, hồi hộp ở đoạn kể sự ra đời của Gióng;

giọng mạnh mẽ, nhanh khi kể việc Gióng đánh

giặc; đoạn cuối đọc giọng nhẹ nhàng…

- HS đọc các chú thích ở SGK, GV giải thích

thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.

GV: Truyện  viết theo S thức biểu đạt

nào? Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội

dung của từng phần?

HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;

- Thánh Gióng đánh giặc giữ Ps

- Thánh Gióng trở về trời;

- ý nghĩa của truyện

b Hoạt động 2:

GV: Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng  giới

thiệu bằng những chi tiết i $ kì ảo

I Tìm hiểu chung.

1 Tác phẩm: Truyện truyền thuyết.

2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.

3 Bố cục: 4 phần.

- KS thức biểu đạt:Tự sự

II Phân tích:

1.Ngồn gốc ra đời của Thánh Gióng

...

- Hành chính-cơng vụ: Thể quyền hạn, trách nhiệm

Bài tập nhanh (Sgk tr .17 )

Câu : Văn hành Câu : Văn tự

Câu : Văn miêu tả

Câu : Văn thuyết minh Câu : Văn. .. nội

dung phần?

HS: phần: - Sự đời Thánh Gióng;

- Thánh Gióng đánh giặc giữ Ps

- Thánh Gióng trở trời;

- ý nghĩa truyện

b Hoạt động...

- Mục đích giao tiếp văn

- loại văn F gặp

2 Dặn dò :

Bài tập : - Viết đoạn văn theo S thức tự

- Soạn bài: Tìm hiểu chung văn tự

D Phần bổ sung:

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w