Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt A/ Môc tiªu: 1.Giúp HS nắm được:- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người và xã hội.. - Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 ph[r]
Trang 1Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Văn bản : Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu :
1 Giúp HS : - Nắm định nghĩa truyện truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện “Con Rồng Cháu Tiên”
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian
3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống
F Việt
B/ Phương pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn
- Phân tích tổng hợp
C/ Chuẩn bị : - Thầy : G.án, tranh minh hoạ
- Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I Ôn định(1p)
II.Bài cũ(5p) : GV giới thiệu bộ môn và P dẫn HS cách chuẩn bị tài liệu và
S pháp học bộ môn ngữ văn
III.Bài mới ( 39p)
1 Dẫn bài : Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác khắp mọi miền đất
P$ đều là anh em một nhà Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” giải thích rõ nguồn gốc tổ tiên đân tộc ViệtNam
2 Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
a Hoạt động 1(7 p)
GV: HD HS đọc chú thích *SGK
Truyền thuyết là gì?
Tại sao trong truyện truyền thuyết lại có
yếu tố kỳ ảo?
HS: Truyền thuyết là loại truyện kể về một
sự kiện, nhân vật lịch sử trong quá khứ
- Truyện truyền thuyết gần với truyện cổ tích
nên F có yếu tố kỳ ảo
GV: HD HS học bài, đọc chú thích
- Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, giọng ngợi
ca, đọc đúng các từ Hán Việt
- Chú ý chú thích 1,2,3,5,7
HS: Đọc bài theo HD của GV.
GV: Thuỷ cung có nghĩa là gì? Tìm từ Hviệt
có yếu tố thuỷ?
HS: - Thuỷ cung: cung điện #P P
- Thuỷ thần, thuỷ điện, thuỷ thủ…
GV: Truyện chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung mỗi phần
HS: 3phần
Phần 1: Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu
Cơ
I/ Tìm hiểu chung:
1.Thể loại truyền thuyết:
- Là một thể loại VHDG
- Kể về một nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử trong qúa khứ
- Có yếu tố kì ảo, i
2 Đọc VB, tìm hiểu từ khó.
3.Bố cục : Ba phần
- KS thức biểu đạt: Tự sự
Trang 2Phần 3 : Nguồn gốc, tổ tiên F Việt
GV: Truyện viết theo S thức biểu
đạt?
HS : Tự sự
b.Hoạt động 2(18p)
GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ giới
thiệu ntn ? Cách giới thiệu có điều gì kì lạ,
khác Fj* gốc, hình dáng)
HS: - Đọc đoạn 1
- Long Quân: Nòi rồng, mình rồng, sức
khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ : Dòng họ thần nông, xinh đẹp
tuyệt trần
GV: HD HS đọc đoạn 2
- Việc kết duyên của Long Quân và Âu
Cơ, chuyện Âu Cơ sinh nơ có gì kì lạ?
- Long Quân và Âu Cơ đã chia con
thế nào và để làm gì?
HS: Đọc đoạn 2.
- Thần ở thuỷ cung kết duyên cùng
F ở trên cạn
- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 trứng, nở
ra 100 F con hồng hào, khoẻ mạnh
- Chia: 50 con theo cha xuống biển, 50
con theo mẹ lên rừng; chia nhau cai quản các
S
GV: Những chi tiết kì ảo sử dụng trong
truyện có ý nghĩa gì?
HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể
hiện sự linh thiêng của tổ tiên F Việt
GV: Theo truyện này tổ tiên của F Việt
là ai?
HS: Thảo luận, trả lời
- Tổ tiên của F Việt là “ con Rồng,
cháu Tiên”
c Hoạt động 3(10p)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:
Truyện mang những ý nghĩa nào?
HS: Thảo luận, trả lời
2 em đọc ghi nhớ
GV:- Cho HS đọc phần đọc thêm (tr.8)
- Em hãy kể diễn cảm truyện “ Con
Rồng cháu Tiên”
II/ Phân tích
1 Hình ảnh Lạc Long Quân và
Âu Cơ
- Nguồn gốc: Thần linh, kỳ lạ
- Hình dáng : lớn lao, đẹp đẽ phi
F
KL:Họ là những vị thần
2 Sự nghiệp mở Nước của Long Quân và Âu cơ.
- 100 trứng: 100 con: + 50 F lên rừng
+ 50 F xuống biển
- Là anh em dân tộc Việt Nam cùng
đoàn kết xây dựng đất P
KL: Tổ tiên linh thiêng của F Việt
là cha Rồng mẹ Tiên
III Tổng kết, luyện tập.
1 Tổng kết: Ghi nhớ-SGK tr.8
Trang 3Yêu cầu: Kể diễn cảm câu chuyện bằng
ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
2 Luyện tập:
Bài tập 2/ tr.8
4 Củng cố - Nắm định nghĩa truyền thuyết.
- Nắm ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên
- Biết cách kể diễn cảm truyện
5 Dặn dò:
- Soạn văn bản: Bánh chưng, bánh giầy.
HD soạn bài:
- Nắm # nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa của câu chuyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
D Phần bổ sung:
-Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 2: bánh chưng bánh giầy
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS: Hiểu cách giải thích nguồn gốc bánh bánh giầy, hai thứ bánh quan trọng trong
- Nắm ý nghĩa đề cao sản xuất nông nghiệp,đề cao nghề trồng trọt, chăn
nuôivà P mơ về một đấng minh quân thông minh giữ cho đất P ấm no, thanh bình
1 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện
2 Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ, văn hoá dân tộc; biết trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
B/ Phương pháp: - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận;
- Phân tích, tổng hợp
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, tranh minh hoạ về tết cổ truyềncủa dân tộc
Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (5p) Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng cháu Tiên”.
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bài: Hàng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta trên khắp mọi
miền của đất P$ lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Đây là một nét văn hoá truyền thống rất đẹp của F Việt Truyền thống ấy có từ bao giờ? Bắt nguồn từ đâu? Truyện “ Bánh $ bánh giầy” giúp ta hiểu rõ điều này
2 Tiến trìn h bài học:
a Hoạt động 1: ( p)
GV: Em hãy xác định thể loại của truyện? I Tìm hiểu chung
1 Tác phẩm: thuộc thể loại
Trang 4khó:
Yêu cầu:- Đọc diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc
- Chú ý chú thích1, 2, 3, 4,7, 8, 9, 12,
13
GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu
nội dung của mỗi phần?
HS: 3 phần:
- P1:Từ đầu…….Tiên @S chứng giám”:
ý định, cách thức vua Hùng chọn F nối
ngôi
- P2: Tiếp……”.Lang Liêu sẽ nối ngôi ta,
xin Tiên @S chứng giám”: Cuộc thi tài, giải
đố Lang Liêu thắng cuộc
- P3: Phần còn lại: Phong tục làm bánh
bánh giầy ngày tết
b Hoạt động 2: ( p)
GV: Vua Hùng chọn F nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao, bằng hình
thức nào?
HS:- Đất P thanh bình, vua đã già.
nối chí vua, không nhất thiết là con i
- Giải câu đố
GV: Các ông lang có đoán ý vua không?
Vì sao?
HS: Vua đòi hỏi F F ngôiphải
vua ntn vua không nói ra
GV:Lang Liêu đã giúp đỡ ntn? Vì sao
chỉ có Lang Liêu thần giúp?
HS: - Lang Liêu thần mách bảo trong
giấc mơ
- Trong các con vua chàng là F thiệt
thòi nhất; là F chăm lo việc đồng áng, gần
gũi với nhân dân
GV: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm
gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra cách
làm 2 loại bánh để lễ Tiên @S
- Cách làm bánh thể hiện trí tuệ thông
minh, sự tháo vát của Lang Liêu
GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên @S[
2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
3 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Hoàn cảnh, ý định, cách
thức vua Hùng chọn F nối ngôi
- Phần 2: Quá trình thi tài, giải đố
Lang Liêu thắng cuộc
- Phần 3: Phong tục làm bánh
$ bánh giầy ngày tết
II Phân tích
1 Hùng vương và câu đố để chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh: Đất P thanh bình,
ấm no;
Vua đã già
- ý của vua: F nối ngôi phải hiểu ý vua, nối chí vua
- Hình thức: Dùng câu đố đặc biệt
để thử tài
2 Cuộc thi tài giải đố.
- Lang Liêu làm hai thứ bánh dâng
lễ Tiên @S
+ Bánh cho
Đất + Bánh giầy: cho Trời
Đều làm từ gạo nếp và muôn loài Thể hiện sự quí trọng nghề nông, yêu quí hạt gạo, biết ơn tổ tiên
Trang 5HS: Hai thứ bánh của Lang Liêu
cho Trời, Đất, muôn loài.thể hiện sự quí trọng
nghề nông, quí trọng hạt gạo
GV: Tại sao Lang Liêu chọn để nói ngôi
vua?
Theo em Lang Liêu có xứng đáng không?
HS:- Lang Liêu là F xứng đáng vì chàng
là F thông minh, hiếu thảo; biết trân trọng
lúa gạo, sản phẩm của muôn dân; biết trân
trọng các thế hệ đi P
GV: Lang Liêu chọn nối ngôi, ông đã
làm vừa ý vua, nối chí vua.Vậy ý và chí của
vua Hùng là gì?
HS: Biết quí trọng hạt gạo, trọng nghề nông,
làm cho dân ấm no; phải là F thông minh
trí tuệ hơn F
GV: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
Phong tục làm bánh bánh giầy ăn
tết có từ bao giờ? Hãy nêu ý nghĩa của phong
tục ấy và cũng là ý nghĩa của câu chuỵện?
HS: Thảo luận, trả lời:
c Hoạt động 3: ( p)
HS: Đọc ghi nhớ SGK tr.12
Yêu cầu: Kể diễn cảm theo ngôi thứ nhất
hoặcngôi thứ ba
d.Hoạt động 4: ( p)
KL: Lang Liêu :- tài năng, tháo
vát, thông minh, hiếu thảo
- Yêu quí nghề nông; trân trọng, quí mến tổ tiên
* Kết quả: Lang Liêu xứng đáng
vua cha truyền ngôi
3 Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy
- Giải thích nguồn gốc bánh
$ bánh giầy
- Đề cao nghề nông, sự tôn kính trời đất, tổ tiên
- Ca ngợi F thông minh, cần cù
- Thể hiện P mơ của nhân dân về một vị vua anh minh làm cho dân chúng có cuộc sóng ấm no, thái bình
III.Tổng kết, luyện tập
* Ghi nhớ: SGK
* Kể tóm tắt truyện
IV Củng cố và dặn dò
a Củng cố: Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện.
b.Dặn dò: Làm bài tập 5 tr.3 và soạn bài : Thánh Gióng.
D Phần bổ sung:
Trang 6Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1 Giúp HS: Nắm khái niệm từ; Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng); Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng đúng các loại từ Tiéng Việt
trong văn bản
B/ Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng
Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (5p) Cho VD: Lan là một lớp i xuất sắc.
Câu trên cấu tạo bằng bao nhiêu từ?
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bài:
2 Tiến trìn h bài học:
a Hoạt động 1: ( 10p)
GV: HD HS tìm hiểu VD SGK tr.13
Lập danh sách các tiếng và các từ trong
câu sau: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn
nuôi và cách ăn ở.
HS: - Tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.( 12 tiếng)
- Từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt,
chăn nuôi, và, cách, ăn ở.( 9 từ)
GV: Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì
khác nhau?
HS:Tiếng: dùng để cấu tạo từ; Từ: dùng để đặt
câu
GV: Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
b Hoạt động 2: (10p)
GV:- Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu ở
tr.13
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ ,đấy, P$ ta, chăm, nghề, và, có, tục,
ngày, tết, làm
Từ ghép Chăn nuôi, bánh $
bánh giầy
Từ
phức Từ láy trồng trọt
I Từ là gì?
1 Ví dụ:
- Có 9 từ và 12 tiếng
- Tiếng : Dùng để cấu tạo từ, khi một tiếngcó thể dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở thành từ
- Từ :Là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa (1 hay nhiều tiếng) dùng để đặt câu
2 Ghi nhớ: SGK tr.13
II Từ đơn và từ phức
1 Ví dụ:
Từ : 1 tiếng Từ đơn
Từ ghép
Từ : 2 tiếng Từ phức
Từ láy
Trang 7- Hãy điền các từ trong câu #P đây vào
bảng phân loại một cách thích hợp:
GV: Hãy phân biệt từ đơn và từ phức; từ ghép
và từ láy? (Hai từ phức trồng trọt và chăn
nuôi có gì giống và khác nhau?) Cho VD?
HS: - Từ đơn: có một tiếng có nghĩa( nhà, lớp,
đi)
- Từ phức: có hai tiếng trở lên.( học sinh,
trồng trọt, chăn nuôi )
- Từ ghép: ghép bằng các tiếng có quan
hệ với nhau về ngữ nghĩa ( ăn ở, học hành,
chăn nuôi)
- Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ láy âm(
xinh xắn, đẹp đẽ, trồng trọt)
GV: Gọi 2HS đọc ghi nhớ SGK tr.14
c Hoạt động 3: (15p)
GV: HD HS làm bài tập SGK tr.14,15
Yêu cầu:- Xác định kiểu cấu tạo từ của từ
nguồn gốc, con cháu.
-Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc
- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà
…
Yêu cầu:Đọc gợi ý SGK, tìm những tiếng
thích hợp điền vào chổ trống trong bảng mẫu
d.Hoạt động 4: (4p)
GV: HD HS làm bài tập, chuẩn bị bài mới
3 Ghi nhớ (Sgk)
III Luyện tập
Bài tập 1 tr.14 Gợi ý: a.Từ ghép
b.Cội nguồn, gốc rễ c.Chú bác, cậu gì, cô chú… Bài tập3 tr.14
Gợi ý: - Tiếng đứng sau kí hiệu X
có thể nêu: Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, S vị của bánh
Cách chế biến Bánh rán, cuốn, hấp, nhúng, tráng,
P$n0(
Chất liệu Bánh nếp, tẻ, khoai,
ngô, sắn, đậu…
Tính chất Bánh dẻo, xốp,
phồng, cứng, mềm Hình dáng Bánh gối,ống, tròn,
dẹt, tai voi…
Bánh ngọt, mặn, thập cẩm…
IV Củng cố và dặn dò
1 Củng cố: Nắm nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Dặn dò : Làm bài tập 2 tr.14; BT5 tr.15
- Soạn: Giao tiếp, văn bảnvà S thức biểu đạt
D Phần bổ sung:
Trang 8Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS nắm Mục đích của giao tiếp trong đời sống con F và xã hội
- Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 S thức biểu đạt cơ bantrong giao tiếp bằng ngôn ngữ của con F
2.Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B/ Phương pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng
Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (3p) GV giới trình và S pháp học tập phần Tập làm
văn theo P kết hợp chặt chẽvới phần Tiếng Việt và phần Văn học
III/ Bài mới: (41p)
1 Dẫn vào bài:
2 Tiến trìn h bài học:
a Hoạt động 1: (15p)
GV:Trong đời sống, khi có một nguyện vọng hay
1 ý kiến cần biểu đạt cho F khác biết thì em
làm thế nào?
Để F khác hiểu trọn vẹn điều em muốn nói
thì phải làm thế nào?
HS: xem câu ca dao : “Ai ơi giữ chí cho bền/ dù
ai xoay P đổi nền mặc ai”
GV:Câu ca dao sáng tác để làm gì ? Nó có
nội dung gì?
Nó có phải là một văn bản không? Vì sao?
HS: Câu ca dao trên là một VB.
GV: Đơn xin nghỉ học, bức $ thiếp mời, lời
phát biểu, bài thơ, truyện…có phải là một văn
bản không? Vì sao ?
HS: Đó là những VB vì nó có một hình thức nhất
định chuyển tải đầy đủ một nội dung
GV: Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu theo Sgk
tr.16
Dựa và các văn bản đã cho ở phần I, hãy xác định
kiểu văn bản và S ng thức biểu đạt của chúng
rồi điền vào bảng mẫu ở phần VD :
I Tìm hiểu chung về VB và
1 VB và mục đích giao tiếp.
- Nói, viết : 1 câu Nhiều câu Văn bản
- Nội dung lời khuyên phải biết giữ chí, giữ vững lập F
- Văn bản + trình bày đầy đủ nội dung của một vấn đề
+ có chủ đề + có mục đích, yêu cầu thông tin, có thể thức nhất
định
2 Kiểu VB và phương thức biểu
đạt
Có 6 kiếu VB ứng với 6 S thức biểu đạt khác nhau và 6 mục đích giao tiếp
Trang 9Yêu cầu: Cho các tình huống truyện, hãy lựa
chọn các kiểu văn bản và S thức biểu đạt
phù hợp
HD: Dựa vào các chủ đề của tình huống truyện
cần thể hiện để xác định loại văn bản
HS: Đọc ghi nhớ SGK tr.17
b Hoạt động 2: (20p)
Yêu cầu : Đọc kĩ các đoạn văn, đoạn thơ và xác
định nó thuộc S thức biểu đạt nào?
HD : đọc và xác định rõ nội dung của các bài
thơ, đoạn văn
- Mục đích giao tiếp của từng loại văn bản
Yêu cầu : Xác định truyện “Con Rồng cháu Tiên
” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết
vậy?
c Hoạt động 3: (4p)
GV HD HS làm bài tập và soạn bài mới
- Tự sự : kể diễn biến sự việc
- Miêu tả : tả trạng thái sự vật, con F
- B.cảm : bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Ng.luận : Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
- Thuyết minh : Giới thiệu đặc
điểm, tính chất
- Hành chính-công vụ: Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Bài tập nhanh (Sgk tr.17)
Câu 1 : Văn bản hành chính Câu 2 : Văn bản tự sự
Câu 3 : Văn bản miêu tả
Câu 4 : Văn bản thuyết minh Câu 5 : Văn bản biểu cảm Câu 6 : Văn bản nghị luận
3 Ghi nhớ (Sgk tr.16)
II Luyện tập
Bài 1 tr.17 Gợi ý:
a Tự sự : kể chuyện b.M.tả : miêu tả mọi vật #P
ánh trăng
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ.Thuyết minh
Bài 2 tr 18 Gợi ý:
Văn bản tự sự (Vì kể lại câu chuyện theo một chuổi các sự kiện, có nhân vật)
III Củng cố và dặn dò
1 Củng cố :
- Nắm văn bản
- Mục đích giao tiếp của văn bản
- 6 loại văn bản F gặp
2 Dặn dò :
Bài tập : - Viết một đoạn văn theo S thức tự sự
- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
D Phần bổ sung:
Trang 10Tiết 5 Thánh gióng (Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS: Nắm nắm nội dung, ý nghĩa Và một số nét nghệ thuật tiêu
biểu của truyện “Thánh Gióng”.
2 Rèn luyện cho HS: Kỉ năng đọc, phân tích, kể diễn cảm truyện dân gian
3 Giáo dục cho Hs lòng tự hào về các anh hùng dân tộc; Giáo dục lòng yêu quê
S đất P
B/ Phương pháp: - đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án, đồ dùng
Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (5p) Kể lại truyền thuyết “Bánh $ bánh giày” Qua truyền
thuyết ấy nhân dân ta P mơ điều gì?
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bàiTruyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay nhất,
đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam ta n
2 Tiến trìn h bài học:
a Hoạt động 1:
GV: Tác phẩm viết theo thể loại truyện gì?
Vì sao em biết?
HS: Truyện truyền thuyết Vì kể về các nhân vật
và sự kiện lịch sử trong quá khứ
GV:- HD HS đọc diễn cảm văn bản: giọng ngạc
nhiên, hồi hộp ở đoạn kể sự ra đời của Gióng;
giọng mạnh mẽ, nhanh khi kể việc Gióng đánh
giặc; đoạn cuối đọc giọng nhẹ nhàng…
- HS đọc các chú thích ở SGK, GV giải thích
thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.
GV: Truyện viết theo S thức biểu đạt
nào? Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội
dung của từng phần?
HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;
- Thánh Gióng đánh giặc giữ Ps
- Thánh Gióng trở về trời;
- ý nghĩa của truyện
b Hoạt động 2:
GV: Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng giới
thiệu bằng những chi tiết i $ kì ảo
I Tìm hiểu chung.
1 Tác phẩm: Truyện truyền thuyết.
2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó.
3 Bố cục: 4 phần.
- KS thức biểu đạt:Tự sự
II Phân tích:
1.Ngồn gốc ra đời của Thánh Gióng
...- Hành chính-cơng vụ: Thể quyền hạn, trách nhiệm
Bài tập nhanh (Sgk tr .17 )
Câu : Văn hành Câu : Văn tự
Câu : Văn miêu tả
Câu : Văn thuyết minh Câu : Văn. .. nội
dung phần?
HS: phần: - Sự đời Thánh Gióng;
- Thánh Gióng đánh giặc giữ Ps
- Thánh Gióng trở trời;
- ý nghĩa truyện
b Hoạt động...
- Mục đích giao tiếp văn
- loại văn F gặp
2 Dặn dò :
Bài tập : - Viết đoạn văn theo S thức tự
- Soạn bài: Tìm hiểu chung văn tự
D Phần bổ sung: