Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT 2 -Giáo dục Hs yêu thích sự phong phú và giàu đẹp của Tiếng Việt II Đồ dùng dạy học: - 2 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung[r]
Trang 1TUẦN 17: Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I)Mục tiêu:
- Biết đọc rành mạch,trôi chảy diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Giáo dục Hs đức tính cần cù, sáng tạo, dám nghĩ dám làm.
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SG.- Tranh cây và quả thảo quả, nếu có
III)Các hoạt động dạy-học
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
- Cụ Ún làm nghề gì?
- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra
sao?
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2/Luyện đọc và tìm hiểu bài(20p)
a)Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát, ngoằn nghoèo,
Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
- GV giảng từ: tập quán , canh tác
- GV đọc diễn cảm cả bài
b)Tìm hiểu bài:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở
thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Nội dung: Hoạt động
3)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm(8p)
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn1: nhấn giọng các từ ngữ: ngỡ
ngàng, ngoằn nghoèo, suốt một năm trời, xuyên đổi…
IV.Củng cố, dặn dò(2p)
* Ông Lìn đã nêu một tấm gương sáng về bảo vệ dòng
nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi
trường sống tốt đẹp
-Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản xuất
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
- 2 Hs khá đọc nối tiếp cả bài
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc luyện đọc từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc và trả lời
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
-Trả lời : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- HS đọc cả bài
- HS luyện đọc đoạn 1
- Thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
Thứ ngày tháng năm
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG(tr 79)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép tính với số thập phân
- Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Đức tính cẩn thận, lòng say mê học toán, biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
B Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên ( GV ) Hoạt động của học sinh ( HS )
1 Bài cũ:(4p)
Nhận xét ghi điểm
2 Hướng dẫn luyện tập:(29p)
- Tổ chức cho HS làm lần lượt từng bài tập và chữa
- Bài 1: (a )
Cho HS nêu cách thực hiện phép chia 1 số thập
phân cho 1 số tự nhiên, 1 số tự nhiên cho 1 số thập
phân, 1 số thập phân cho 1 số thập phân
- Cho HS làm vào vở và gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Cho HS nhận xét và nêu lại cách chia
- Bài 2: ( a )
Cho HS nêu cách tính giá trị của biểu thức tính dấu
ngoặc đơn
- Chia lớp thành 2 dãy để thi đua giải toán
- Gọi đại diện của 2 dãy lên chữa bài
- Nhận xét bài làm và nêu lại cách làm
- Bài 3:
Cho 1 HS đọc đề, tóm tắt, nêu cách làm
Chẳng hạn: + Cuối năm 2001 dân số tăng thêm
+ Tỉ số % tăng thêm
+ Cuối 2002 số dân tăng thêm
+ Cuối năm 2002 dân số của phường
- Gọi 1 HS chữa bài ở bảng
- Cho 1 HS nhận xét
- Bài 4: ( HSKG )
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Cho các nhóm báo cáo kết quả
- Cho HS nhận xét và rút ra kết quả đúng
70000 x 100 : 7 (câu 4e)
C Củng cố, dặn dò:(2p)
- Cho HS nêu lại cách tìm một số biết một số phần
trăm của nó
-3 Hs lên bảng giải 3 bài toán 3 dạng tỷ số phần trăm
- HS trả lời
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào
vở và chữa bài
- HS trả lời
- Đại diện hai dãy làm ở bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề, nêu tóm tắt và cách làm
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào
vở, nhận xét và chữa bài
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 3Thứ ngày tháng năm
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG(tr80)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.HS làm b1,2,3
- Đức tính cẩn thận, lòng say mê học toán, biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
B Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên ( GV ) Hoạt động của học sinh ( HS )
1 Bài cũ: (4p)
- Gọi HS chuyển hỗn số về số thập phân: 3 ;
10 2
và 12
100
5
2 Hướng dẫn luyện tập(29p)
- Bài 1:
+ GV gợi ý cho HS chuyển phần phân số của hỗn
số thành phân số thập phân rồi sau đó chuyển về
số thập phân
+ GV làm mẫu: 4 = 4 = 4,5
10
5
10 5
+ Gọi 1 HS làm ở bảng
+ Nhận xét kết quả và nêu lại cách làm
- Bài 2:
+ Cho HS nêu cách tìm thừa số; số chia chưa biết
+ Cho HS làm vào vở
+ Cho HS nhận xét
- Bài 3:
+ Cho HS đọc và tóm tắt đề
+ GV gợi ý để HS nhận xét được lượng nước
trong hồ chiếm chiếm 100%
+ Cho HS nêu cách tìm số % của ngày 3
+ Gọi 1 HS làm ở bảng
+ Nhận xét và nêu cách làm ?
- Bài 4: ( HSKG )
+ Cho HS thảo luận nhóm 2
+ Cho HS nhận xét được mỗi đơn vị đo diện tích
ứng với hai chữ số
+ Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
C Củng cố, dặn dò(2p)
Học thuộc bảng đơn vị đo diện tích, mối quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích
- 2 HS làm ở bảng
- HS quan sát
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm
- HS nêu
- 2 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm
- HS đọc đề, tóm tắt đề
- HS trả lời
- 1 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét bài làm
- HS thảo luận
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
Thứ ngày tháng năm
Trang 4CHÍNH TẢ
NGHE-VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I)Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả:Người mẹ của 51 đứa con, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi(BT 1)
-Làm được bài tập 2
-Giáo dục Hs tình yêu thương con người
II) Đồ dùng dạy học:
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây,giây
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2./Hướng dẫn HS nghe-viết(15p)
- GV đọc bài chính tả
- Nội dung bài chính tả nói gì?
- Luyện HS viết các từ ngữ khó:Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
- GV đọc bài chính tả
- GV đọc bài chính tả lần 2
- GV chấm 5-7 em
Hoạt động 3/Hướng dẫn HS làm bài
tập(13p)
*BT2a:
-GV phát phiếu cho các nhóm
-GV theo dõi các nhóm
- GV ghi điểm
*BT2b:
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên
- Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
- GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay gần
giống nhau
IV Củng cố, dặn dò(2p)
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai
-2HS trả lời -HS lắng nghe
-Trả lời
- HS luỵên viết từ khó
- HS viết
- HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
- HS đọc yêu cầu BT2a
- HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu tạo từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu
ở SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
Thứ ngày tháng năm
Trang 5KHOA HỌC:
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I.Mục tiêu: Học xong bài này, giúp hs củng cố và hệ thống kiến thức về
-Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II Đồ dùng dạy - học:
-Hình trang 68 SGK - Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động (3p)
- Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số
loại tơ sợi tự nhiên tơ sợi nhân tạo?
HĐ1(8p): Làm việc với phiếu học tập
Câu 1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A, AIDS bệnh nào lây qua cả đường
sinh sản và đường máu?
Câu 2: Đọc yêu cầu của bài tập ở mục quan sát
trang 68 SGK và hoàn thành bảng sau:
Thực hiện theo chỉ
dẫn trong hình
Phòng tránh được bệnh
Giải thích
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
HĐ2(12p): Thực hành
Hoạt động theo nhóm:
Nhóm 1: Tính chất, công dụng của tre, sắt, hợp kim
sắt, thuỷ tinh
Nhóm 2: Tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ
sợi
Nhóm 3: Tính chất, công dụng của nhôm, gạch,
ngói, chất dẻo
Nhóm 4: Tính chất, công dụng của mây, song, xi
măng, cao su
Mỗi nhóm điền vào bảng
HĐ3(12p): Trò chơi đoán chữ
Tìm các chữ cái cho các ô trống dưới đây để khi ghép lại
thành câu trả lời đúng cho từng câu hỏi
IV.Củng cố dặn dò
-Tổng kết rút ra kết luận: Nêu đáp án
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Sự chuyển thể của chất
-3 hs trả lời
-Từng hs làm bài tập và ghi lại kết quả vào phiếu
Cả lớp chữa bài
-Thực hành:
Chia lớp làm 4 nhóm Mỗi nhóm nêu tính chất và công dụng của 3 loại vật liệu Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu Ghi chép lại trình bày trước lớp góp ý bổ sung nhóm khác
-Tổ chức hướng dẫn luật chơi theo cách chơi của “Chiếc nón kì diệu”
Thứ ngày tháng năm
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I)Mục tiêu:
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
-Giáo dục Hs yêu thích sự phong phú và giàu đẹp của Tiếng Việt
II) Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
- Bút, giấy khổ to
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
- Gọi 1 làm BT1 trang 159
- Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé hay dáng đi
của một người
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2/Hướng dẫn HS làm bài tập(27p)
*BT1:
- Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ gì?
- GV đưa bảng phụ ghi sẵn các nội dung về từ
đơn, từ ghép, từ láy
- GV theo dõi
-GV chốt lại ý đúng
*BT2:
- Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ về
từ như thế nào?
- GV theo dõi
*BT3:
-Yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
- GV chốt lại các từ đúng:
+ …tinh nghịch, tinh khôn
+ …hiến , tặng, nộp
+ …êm đềm, êm ái…
*BT4:
- GV nêu yêu cầu trò chơi
-Nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố, dặn dò(3p)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn tập: các kiểu câu đã học
-3 Hs trả lời
- HS đọc BT1
- Từ đơn, từ phức
- 4 HS đọc
- HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT2
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:
a/ Từ nhiều nghĩa b/ Từ đồng nghĩa c/Từ đồng âm
- HS đọc yêu cầu Bt3
- HS trao đổi theo nhóm để trả lời rồi
cử đại diện trình bày
- HS làm dưới hình thức trò chơi
“Tiếp sức” để điền lần lượt các từ: cũ, tốt, yếu
Thứ ngày tháng năm
Trang 7TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I)Mục tiêu:
-HS đọc rành mạch,trôi chảy.Biết ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát.
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
-Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong SGK Tranh ảnh về cảnh cấy cày, nếu có
III)Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
- Nhờ có mương nước, cuộc sống ở thôn Phìn
Ngan đã đổi thay như thế nào?
- Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì?
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2/HD HS luyện đọc và tìm hiểu
bài(20p)
a)Luyện đọc:
- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với người
nông dân trong cuộc sống lao động vất vả
- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 , nhấn
giọng ở những từ trông ở bài 1, từ:nơi, nước
bạc, cơm vàng…ở bài 2; thánh thót, một hạt,
muôn phần ở bài3
- GV đọc diễn cảm cả bài
b)Tìm hiểu bài:
- Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo lắng
của người nông dân trong sản xuất
- Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của
người nông dân?
- Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới
đây:
+Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản
xuất
+Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo
Hoạt động 3 Đọc diễn cảm(8p)
- GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao
- GV đưa bảng phụ chép bài 2 và hướng dẫn
cách đọc diễn cảm bài ca dao đó
IV.Củng cố, dặn dò (2p)
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 3 bài ca dao
- HS trả lời
- 1 HS khá giỏi đọc 1 lượt -Đọc nối tiếp
-Đọc theo cặp -Đọc cá nhân -1 Hs đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS nhăc lại
- HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao
- HS đọc diễn cảm cả 3 bài
- 4 HS lên thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
Thứ ngày tháng năm
Trang 8GIỚI THIỆU MÁY BỎ TÚI
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
HS làm được bài 1
- Đức tính cẩn thận, lòng say mê học toán, biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
B Đồ dùng:
- GV: Một máy tính bỏ túi
- HS: Mỗi HS một máy tính bỏ túi
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên ( GV ) Hoạt động của học sinh ( HS )
1 Bài cũ: (4p)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* HĐ 1: Làm quen với máy tính bỏ túi(14p)
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi và trả lời:
+ Trên mặt máy tính có gì ?
+ Trên các phím ghi gì ?
+ Cho HS bấm vào các nút ON/C và phím OFF
rồi nêu kết quả quan sát được
+ Cho HS bấm vào các phím số và nêu kết quả
quan sát được
- GV giới thiệu các phím: +; -; x; :; = dấu
+ Cho HS bấm số 135
- GV giới thiệu cách xoá số - GV tiếp tục giới
thiệu các phím còn lại
* HĐ 2: Thực hiện các phép tính:
- Cho các nhóm thực hành trên máy
+ Yêu cầu HS tính: 25,3 + 7,09 =
+ Tương tự cho HS làm tiếp các phép tính -; x; :,
mỗi phép tính có 1 VD cụ thể
* HĐ 3: Thực hành(15p)
- Bài 1: Cho HS làm trên máy và nêu kết quả
D Củng cố, dặn dò(2p)
Tổ chức trò chơi tính nhanh trên máy tính
- HS trình bày máy trên bàn
- HS quan sát
- HS trả lần lượt các câu hỏi của GV
- HS thực hiện và trả lời
- HS thực hiện và trả lời
- HS thực hiện và trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện trên máy và trả lời kết quả
- HS thực hiện trên máy và trả lời kết quả
:
Thứ ngày tháng năm
Trang 9KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I)Mục tiêu:
-Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II) Đồ dùng dạy học:
- Một số sách , truyện, bài báo liên quan
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
-GV yêu cầu 2 HS kể
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2/Hướng dẫn HS kể chuyện(27p)
-GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- GV theo dõi
- GV khen các em chọn được câu chuyện hay và
kể tốt
IV.Củng cố, dặn dò(3p)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- 2 HS kể về 1 buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
- HS lắng nghe
- HS đọc và gạch dưới các từ chính -1 HS đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp -Hs khá giỏi tìm và kể được truyện ngoài SGK; kể một cách tự nhiên, sinh động
- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
- HS lắng nghe
Thứ ngày tháng năm
Trang 10TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I)Mục tiêu:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Biết viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ(hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết (chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương)
- Rèn đức tính cẩn thận, tự lập
GDKNS: HS biết ra quyết định / giải quyết vấn đề Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc.
II) Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Phiếu phôtô mẫu đơn của BT1
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động khởi động:KTBC(4p)
-Kiểm tra 2 HS
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động1)Giới thiệu bài(1p)
Hoạt động 2/Hướng dẫn HS làm bài tập(27p)
*BT1:
- GV nêu yêu cầu.Lưu ý HS phải điền đủ ,
đúng và rõ ràng
- GV đưa bảng phụ và phiếu đã phôtô mẫu
đơn cho HS
- GV theo dõi
- GV nhận xét chung
*BT2:
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét , khen những HS viết đúng đơn
không có mẫu in sẵn
IV Củng cố, dặn dò(3p)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn tập để chuẩn bị kiếm tra
cuối học kỳ I
- 2 HS lần lượt đọc biên bản đã viết ở tiết trước
- HS đọc yêu cầu và mẫu đơn
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào phiếu
- Lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ
- Một số HS đọc đơn viết của mình, cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS làm bài
- 4 HS đọc lá đơn của mình viết -Lớp nhận xét và bổ sung