TỔNG KẾT: Quan hệ hợp tác quốc tế là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển về mọi mặt, do vậy mỗi công dân cần có ý thức tham gia học hỏi, tiếp cận, trau dồi năng lực để góp phần vào hoạt [r]
Trang 1Tiết 1:
Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
Ngày soạn: 16/ 8/ 09
I/ Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu về đức chí công vô tư và ý nghĩa của chí công vô tư trong mọi quan hệ xã hội
- Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư và không chí công vô
tư trong cuộc sống hàng ngày Đồng thời biết kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện tốt phẩm chất này
- Học sinh biết ủng hộ phẩm chất này và đấu tranh phê phán những hành vi tư lợi, bất công
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Phương pháp: Thảo luận, trao đổi.
2/ Phương tiện: Sách THGDCD 9, báo chí, bảng phụ.
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định, tổ chức:
2/ Bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3ph
12ph
HĐ1: Giới thiệu bài:
GV: Giới thiệu những nhân vật lịch sử
về đức chí công vô tư
HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:
- HS đọc đặt vấn đề:
1/ Tô Hiến Thành - tấm gương sáng về
chí công vô tư
?Tại sao Tô Hiến Thành tiến cử Trần
Trung Tá mà không phải là Vũ Tán
Đường?
Kết luận: Tô Hiến Thành dùng người là
hoàn toàn dựa vào việc ai là người có
khả năng chứ không vị nể tình thân mà
tiến cử người không phù hợp
Chứng tỏ: Ông là người công bằng,
không thiên vị, thuận theo lẽ phải, vì lợi
ích chung
2/ Điều mong muốn của Bác Hồ
?Em có suy nghĩ gì về sự mong muốn
của Bác?
Kết luận: Bác Hồ dành trọn đời mình
cho quyền lợi dân tộc, Đất nước, sự ấm
no hạnh phúc cho nhân dân Lúc nào và
ở đâu Bác cũng hướng về Đất nước “
làm cho ích quốc, lợi dân ”
I/ Đặt vấn đề :
Trang 2Từ trẻ em đến chiến sỹ cách mạng đều
hâm mộ Bác, họ rất tự hào, kính trọng
và gần gũi thân thiết
HĐ3: Tìm hiểu bài:
GV: Đọc truyện “ Gì của ai ” ( Truyện
chống tiêu cực Trung Quốc )
Nội dung câu chuyện nói gì?
Nội dung câu chuyện nói về
quan hệ thân thiết trong việc làm
“ Con vua lại được làm vua
Con sãi ở chùa lại quét lá đa ”
Vấn đề tiêu cực - ảnh hưởng
lớn đến hoạt động xã hội, thể hiện sự bất
công, vô lý
Sắm vai: Chí công vô tư
N1: Đối với quan hệ bạn bè
N2: Khi giúp đỡ người khác
N3: Đối với công việc xã hội
N4: Khi thực hiện nhiệm vụ
Kết luận: Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết
của mọi người Thể hiện tinh thần trách
nhiệm, vô tư; được biểu hiện qua lời
nói, việc làm, hành động cụ thể ở mọi
lúc, mọi nơi
?Ý nghĩa của chí công vô tư?
Sắm vai:
N1 và 2: Kết quả của chí công vô tư.
N3 và 4: Hậu quả của không chí công
vô tư
Kết luận: Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức làm cho bản thân tự tin, thanh
thản và xã hội trong sạch, vững mạnh –
phát triển ý thức cộng đồng
?Làm thế nào để thực hiện tốt phẩm chất
ấy?
VD: - Làm giúp – không mong muốn trả
ơn ( vô tư )
- Xử lý một việc – đúng mà làm
Kết luận: ( Phần ghi bảng )
II/ Bài học :
1/ Chí công vô tư: là làm việc
một cách vô tư, trong sáng, có trách nhiệm
2/ Ý nghĩa:
- Thanh thản, tự tin
- Xã hội trong sạch, vững mạnh
3/Cách rèn luyện:
- Làm tròn trách nhiệm
- Luôn vì lợi ích chung
- Vui vẻ, chan hòa
3/ Luyện tập - củng cố:
* Thảo luận: Giải thích câu tục ngữ:
N1 và 2: Nhất bên trọng nhât bên khinh
N3 và 4 : Bênh lý không bênh thân.
Trang 3TỔNG KẾT: Chí công vô tư là một phẩm chất tốt đẹp của con người, thể hiện được vai
trò, trách nhiệm của bản thân đối với lợi ích chung của cộng đồng, xã hội; làm cho bản thân thanh thản, xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp, lành mạnh
4/ Dặn dò:
- Làm bài tập 3, 4
- Đọc đặt vấn đề bài 2: Tự chủ
Trang 4Tiết 2:
Bài 2: TỰ CHỦ
Ngày soạn: 21/ 8/ 09
I/ Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu về tính tự chủ và ý nghĩa của tự chủ trong cuộc sống
- Học sinh nhận biết được biểu hiện của tự chủ và đánh giá tính tự chủ của bản thân
và người khác
- Học sinh rèn luyện ý thức tự chủ trong quan hệ xã hội và trong công việc Biết tôn trọng, học hỏi tính tự chủ của người khác
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Phương pháp: Thảo luận, nêu tình huống, giải quyết vấn đề, sắm vai.
2/ Phương tiện : Sách THGDCD 9, bảng phụ.
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định, tổ chức:
2/ Bài cũ: Phỏng vấn HS những việc là trong tuần qua.( 5ph )
3/ Bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3ph
10ph
18ph
HĐ1: Giới thiệu bài:
Giải quyết tình huống:
- Khi bản thân bị phê bình không đúng
- Mẹ nhờ gỡ cuộn len bị rối
Kết luận: Muốn mọi việc thực hiện tốt
đẹp thì khi hành động chúng ta phải xem
xét công việc một cách cụ thể, biết kiên
nhẫn, từ tốn Đó là thể hiện người có
tính tự chủ
HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:
HS đọc truyện:
1/ “ Một người mẹ ”
?Trước nổi bất hạnh của gia đình bà
Tâm đã làm gì?
Kết luận: Bà Tâm là người đã làm chủ
được tình cảm, hành vi của mình nên đã
vượt qua đau khổ, sống có ích cho con
và những người khác
2/ “ Chuyện của N ”
?N đã sa vào cám dỗ như thế nào?
Kết luận: N đã không làm chủ được bản
thân, suy nghĩ và hành động theo tâm lý
hiện tại, tư tưởng không rõ ràng
HĐ3: Tìm hiểu bài:
Thảo luận: Cách ửng xử:
I/ Đặt vấn đề:
II/ Bài học:
1/ Tự chủ: là làm chủ bản than,
Trang 5N1: Khi có người làm điều gì đó khiến
bạn không hài lòng bạn sẽ xử sự như thế
nào ?
N2: Khi có người rủ bạn làm điều gì đó
sai trái ( hút thuốc , uống rượu , trốn học
) bạn sẽ làm gì ?
N3: Bạn rất mong muốn một điều gì đó
nhưng cha mẹ bạn chưa thể đáp ứng
được , bạn sẽ làm gì ?
N4: Vì sao phải có thái độ ôn hòa , từ
tốn trong giao tiếp với người khác ?
GV : Tổng kết lại cách ứng xử đúng
trong từng trường hợp
Kết luận : Khi bản thân làm chủ được
mình, làm chủ được tình cảm thì diễn
biến tâm lý sẽ ổn định, định thần xử lý
mọi việc
?Tự chủ có ý nghĩa gì?
VD: - Hai bạn thân cải cọ nhau
- Cô gái nhiễm HIV trả thù đời (
Báo an ninh: sách truyện )
GV: Khi bản thân thiếu tự chủ thì sẽ làm
càn, làm ẩu để trả thù hoặc vì hiếu thắng
HS: Trao đổi ý kiến để thấy ý nghĩa của
tự chủ trong mọi quan hệ
?Rèn luyện tự chủ như thế nào?
VD: - Khi có đụng chạm với người khác
- Nghe người khác nói xấu mình
- Gặp việc khó
GV: Nêu những học thuyết của Phật
giáo về “ Sân si ”, “ Nhẫn ”
trước mọi sự việc
2/ Ý nghĩa:
-Bản thân hành động đúng đắn -Quan hệ xã hội tốt đẹp
3/ Cách rèn luyện:
- Lịch sự, tế nhị, lễ độ trong giao tiếp
- Suy nghĩ, tìm hiểu trước khi hành động
- Có ý chí tiến lên
III/ Bài tập :
4/ Luyện tập - củng cố:
Sắm vai : N1 và 2: Tự chủ
N3 và 4: Không tự chủ
Bảng phụ bài tập 1:
- Đúng: thể hiện sự tự tin, suy nghĩ chín chắn
- Sai : nóng vội, tùy thích, xử lý mọi việc theo tâm lý tình cảm của bản thân
TỔNG KẾT: Tự chủ là điều kiện cần của con người, khi bản thân làm chủ được mình,
làm chủ được tình cảm hiện tại thì khi hành động sẽ không mắc sai lầm hoặc có những ảnh hưởng xấu đến quan hệ xã hội
5/ Dặn dò: - Làm bài tập 3.
- Đọc trước đặt vấn đề bài 3: Dân chủ và kỉ luật
Trang 6Tiết 3 :
Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
Ngày soạn: 28/ 8/ 09
I/ Mục tiêu :
- Học sinh tìm hiểu về dân chủ và kỉ luật, sự kết hợp giữa dân chủ và kỉ luật trong sinh hoạt tổ chức, trong đời sống xã hội
- Học sinh nhận thức cách sống có kỉ luật, đề cao tinh thần tập thể, đoàn kết, xây dựng, phát triển hòa nhập đời sống cộng đồng, tập thể xã hội thông qua cách ứng
xử trong quan hệ, giao tiếp
- Học sinh có ý thức rèn luyện kỉ luật, phát huy dân chủ trong mọi hoạt động Biết
tự đánh giá bản thân, biết góp ý, phê bình, xét đoán đúng đắn
II/ Phương tiện dạy học :
1/ Phương pháp: Thảo luận , trao đổi , sắm vai
2/ Phương tiện: Sách THGDCD 9 , bảng phụ , phiếu học tập
III/ Tiến trình dạy và học :
1/ Ổn định, tổ chức:
2/ Bài cũ : Câu ca dao :
“ Dù ai nói ngã , nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân ”( 3ph )
Câu ca dao đó thể hiện tính tự chủ như thế nào?
3/ Bài mới :
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2ph
10ph
HĐ1: Giới thiệu bài:
Trước khi đưa ra quy định để xây dựng
phong trào lớp tốt thì tập thể lớp làm gì?
HS: Lấy ý kiến tập thể , bàn luận sau
đó biểu quyết và đưa vào quy chế thực
hiện
GV: Đó chính là thực hiện dân chủ và
chính sự dân chủ đã giúp cho mọi người
tham gia thực hiện đúng đắn, khắc phục
được tình trạng; đó là sức mạnh Tuy
nhiên không phải dân chủ là lợi dụng để
làm càn, làm ẩu mà phải có nguyên tắc,
có kỉ luật, phải tập trung
HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề :
Thảo luận:
4 nhóm thực hiện các câu hỏi gợi ý ở
SGK
Kết luận: Qua 2 câu chuyện thấy rõ
hiệu quả của sự dân chủ có kỉ luật và
hậu quả của sự độc đoán, chuyên quyền
I/ Đặt vấn đề :
Trang 724ph HĐ3 : Tìm hiểu bài :
Trao đổi tình huống :
- Trong cuộc hội nghị người chủ đạo
muốn thành công, làm mặt trước đại
biểu nên yêu cầu, chỉ định cụ thể người
phát biểu, góp ý
=> Tập thể không thống nhất, nội bộ
lủng củng
=> Hậu quả : Không ai thực hiện kế
hoạch, chán nản, không phát huy
- Giờ sinh hoạt lớp: Ban cán sự làm việc
theo chỉ đạo của GVCN: nghiêm túc,
đúng kế hoạch, bày tỏ ý kiến đầy đủ
=> Hiệu quả
HS: Đọc nội dung bài học ( SGK ).
Kết luận : Đảng và nhà nước ta phát
huy dân chủ là để phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, chính điều này đã
thúc dục hướng phấn đấu của mỗi
người, của tập thể Vì dân chủ và kỉ luật
đem lại lợi ích cho sự phát triển nhân
cách con người và phát triển xã hội; phát
huy tích cực nội lực, trí tuệ của con
người nhằm xây dựng hoàn thiện xã hội
Ngược lại, thiếu dân chủ, kỉ
luật thì sẽ rối ren, bất công, gây áp lực
và tất yếu hậu quả là làm cho bản thân
nhụt chí, yếu kém, chất lượng cuộc sống
xã hội đi xuống
?Để nâng cao chất lượng cuộc sống xã
hội chúng ta cần rèn luyện tính dân chủ,
kỉ luật như thế nào?
Sắm vai: Rèn luyện dân chủ, kỉ luật:
N1: Trong học tập.
N2: Trong gia đình.
N3: Trong quan hệ xã hội.
N4: Trong các hoạt động tập thể, cộng
đồng
II/ Bài học :
1/ Dân chủ và kỉ luật :
- Dân chủ : là sự bàn bạc , góp ý
xây dựng tập thể , xã hội thông qua ý chí và nguyện vọng của quần chúng
- Kỉ luật : là yêu cầu tập thể làm
việc có tổ chức , nguyên tắc => Kết hợp dân chủ và kỉ luật là điều kiện xây dựng đoàn kết cộng đồng, phát triển xã hội
2/ Cách rèn luyện :
- Có ý thức tự giác trong mọi hoạt động
- Mạnh dạn tham gia xây dựng ý kiến
- Hòa nhập cộng đồng
4/ Luyện tập - củng cố:
* Bảng phụ bài tập 1 SGK
TỔNG KẾT : Theo chủ trương của Đảng đề ra thì mọi người dân thực hiện sự dân chủ,
tự giác để xây dựng, góp ý thông qua việc thực hiện các quyền đã học: Khiếu nại, tố cáo, quyền tự do ngôn luận, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Như vậy khi chúng
Trang 8ta biết, thấy hoặc có những ý tưởng hay thì bản thân biết áp dụng quyền công dân để phát huy quyền làm chủ của mình, thể hiện đúng chủ trương “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ”
5/ Dặn dò :
- Sưu tầm mẫu chuyện, sách báo thể hiện tốt hoặc chưa tốt dân chủ, kỉ luật
- Đọc đặt vấn đề bài 4: Bảo vệ hòa bình
Trang 9Tiết 4:
Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
Ngày soạn: 04/ 9/ 09
I/Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu giá trị của hòa bình và hậu quả của chiến tranh, từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
- Học sinh có ý thức tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh, sống chan hòa với bạn bè, mọi người xung quanh
- Học sinh nhận thấy thảm họa của chiến tranh để lại và yêu hòa bình
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Phương pháp: Thảo luận, xây dựng tình huống, sắm vai.
2/ Phương tiện: Tranh ảnh, phiếu học tập, thời sự
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định, tổ chức:
2/ Bài cũ: Phỏng vấn HS việc áp dụng tính dân chủ, kỉ luật trong tuần qua.( 3ph ) 3/ Bài mới:
Tg Hoạt động của thày và trò Nội dung
3ph
10ph
22ph
HĐ1 : Giới thiệu bài :
Phỏng vấn HS :
1/ Có khi nào các em cãi nhau?
2/ Bị các bạn khác phản đối ý kiến?
3/ Có người rủ rê em làm chuyện xấu?
Kết luận: Những yếu tố trên là một
trong những điều xảy ra xung đột, gây
mất đoàn kết, thiếu tự chủ, thiếu dân
chủ, ảnh hưởng xấu đến quan hệ xã hội
Hậu quả: Tổn thương tình cảm,
tinh thần và ảnh hưởng đến sự phát triển
của đất nước
HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:
Thảo luận:
4 nhóm thứ tự thảo luận: Câu hỏi gợi ý
SGK
Kết luận: Chiến tranh là điều không ai
mong muốn, hậu quả của chiến tranh để
lại là những đau thương mất mát, những
tàn phá nặng nề và trên thế giới, nhân
loại đều phản đối chiến tranh Ngược
lại, hòa bình đem lại cho con người cuộc
sống bình yên, hạnh phúc, ấm no, đó là
khát vọng của loài người
HĐ2: Tìm hiểu bài:
?Bảo vệ hòa bình?
I/ Đặt vấn đề:
II/ Bài học:
1/ Bảo vệ hòa bình:
- Giữ cho cuộc sống bình yên,
Trang 10VD: - Bất hòa trong quan hệ bạn bè
- Các thế lực phản động
- Tin đồn nhảm
- Tổ chức đầu độc
GV( mở rộng ): Không phải chỉ có chiến
tranh bom đạn chết chóc thảm thương
mà còn những chiến tranh về sinh học,
hóa học, chiến tranh kinh tế ( Thời sự )
– ví dụ cụ thể
?Ý nghĩa?
VD: - Giao kết hữu nghị về các lĩnh vực
văn hóa, kinh tế, chính trị với các
nước khác
Kết luận : Bảo vệ hòa bình là mong
muốn, khát vọng của nhân loại, là cơ sở
để phát triển đất nước, phát triển quan
hệ thế giới, phát huy tinh thần dân tộc,
học hỏi tinh hoa, tinh túy của nhau và
cùng nhau làm cho thế giới thăng hoa
Vì vậy xây dựng mối quan hệ bình đẳng,
hữu nghị, hợp tác giữa các nước – dân
tộc, cộng đồng, nhóm và cá nhân là cách
bảo vệ hòa bình vững chắc nhất
?Cần bảo vệ hòa bình như thế nào?
Sắm vai:
N1: Trong quan hệ bạn bè.
N2: Quan hệ xã hội, tập thể.
N3: Đối với kẻ thù.
N4: Đối với hành vi phá hoại hòa bình.
ấm no, hạnh phúc
- Quan hệ tốt đẹp với dân tộc, quốc gia trên thế giới
2/ Ý nghĩa:
- Tạo đà phát triển đất nước, phát huy tinh thần dân tộc
- Học hỏi tinh hoa của dân tộc khác
3/ Cách thực hiện:
- Sống chan hòa với bạn bè, đoàn kết tập thể
- Đề cao cảnh giác
- Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi phá hoại hòa bình
4/ Luyện tập - củng cố:
- Làm bài tập 1
?Em có những biểu hiện đó không?
GV : Nhắc nhở.
TỔNG KẾT: Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mưu phá hoại
hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới Vì vậy ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm chung của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại
Để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện giữa người với người; xây dựng quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới
5/ Dặn dò:
- Phát phiếu học tập: Xây dựng kế hoạch hành động vì hòa bình
- Sưu tầm ảnh, chuyện về tình hữu nghị của thiếu nhi Việt Nam, thiếu nhi thế giới
- Đọc dặt vấn đề bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Trang 11Tiết 5:
GIỚI
Ngày soạn: 06/ 9/ 09
I/ Mục tiêu:
- Học sinh tìm hiểu về tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới và ý nghĩa của
nó trong sự phát triển đất nước
- Học sinh có ý thức xây dựng tình hữu nghị trong quan hệ với nước ngoài trên cơ
sở tôn trọng học hỏi và tự hào dân tộc
- Luôn ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
II/ Phương tiện dạy học:
1/ Phương pháp: Thảo luận, trao đổi, hướng dẫn.
2/ Phương tiện: Sách THGDCD 9, tranh ảnh, báo chí, phiếu học tập.
III/ Tiến trình dạy và học:
1/ Ổn định, tổ chức:
2/ Bài cũ: - Thu phiếu học tập của HS.
- HS giới thiệu về những việc đã sưu tầm ( 6ph )
3/ Bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3ph
10ph
15ph
HĐ1: Giới thiệu bài:
Phỏng vấn HS về lễ hội Festival, mục
đích?
Kết luận: Thông qua lễ hội festival thực
hiện việc giao lưu văn hóa với các nước
khác để phát huy tích cực hơn nền văn
hóa nước nhà; qua đó thể hiện tình hữu
nghị hợp tác tốt đẹp
HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:
Thảo luận: Câu hỏi gợi ý SGK
Kết luận: Đất nước Việt Nam quan hệ
,giao hữu, hợp tác với rất nhiều nước
trên thế giới về mọi lĩnh vực và trở
thành sự kết nối rộng lớn tình hữu nghị
bạn bè
HĐ3: Tìm hiểu bài:
?Tình hữu nghị?
VD: Hoạt động giao lưu, hợp tác lao
động, liên doanh, tham gia thể thao thế
giới
Kết luận: Quan hệ giao hảo thân thiện
về mọi mặt – cùng nắm tay xây dựng
hòa bình, đoàn kết, cùng bước tới tương
lai
I/ Đặt vấn đề:
II/ Bài học:
1/ Tình hữu nghị : là quan hệ
giao lưu, hợp tác thân thiện giữa nước ta với nước khác