1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 6 môn học Giáo dục công dân - Tiết 19 - Bài 13: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động GV giíi thiÖu bµi: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm vi ph¹m C«ng íc....15 / GV: Cho häc [r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/ 01/ 2011

Ngày giảng: 6B( 03/ 01)

6A(06/ 01)

Tiết 19 - Bài 13

công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

- Tìm hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc

2 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

3 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, Giáo án

- HS: SGK, Vở ghi

III.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV.Tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc.(25 / )

* Mục tiêu: Phân tích nội dung truyện đọc.

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà

Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra

nh thế nào?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ

em ở làng SOS Hà Nội?

HS: Trả lời

* Giới thiệu khái quát về công ước

GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp quốc

về quyền trẻ em Bằng cách chiếu lên màn

hình

1 Truyện đọc

- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong

làng trẻ SOS Hà Nội sống hạnh phúc.

- Năm 1989 Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra

đời.

Trang 2

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ước Liên hợp quốc là

luật quốc tế về quền trẻ em

- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu á và thứ

hai thế giới tham gia Công ước liên hợp quốc

về quyền trẻ em, đồng thời ban hành luật về

đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt

Nam

Hoạt động 2: Xây dựng nội dung bài học(15’)

* Mục tiêu: Qua phần truyện đọc thấy được

một số quyền của trẻ em

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội

dung bài học:

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc

và giáo dục trẻ em.

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Là những quyền được sống và

được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, nhưng được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột

và xâm hại.

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như: được học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền được tham gia vào những công việc có

ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.

4 Cũng cố (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ước

- Mục đích của việc ban hành Công ước

- Học sinh về nhà làm bài tập

5 Hướng dẫn học và chuẩn bị bài(1’)

- Học sinh về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị tiếp tiết 2

Trang 3

Ngày soạn: 08/ 01/ 2011

Ngày giảng: 6B( 10/ 01)

6A(17/ 02)

Bài 13 - Tiết 20

công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức

- Tìm hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp

Quốc

2 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn

trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn

ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

3 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc

cho mình

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, Giáo án

- HS: SGK, Vở ghi

III.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

IV.Tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định

ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

GV giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm

vi phạm Công ớc (15 / )

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà

GV đã chuẩn bị sẳn

Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau:

“Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với ngời vợ trớc

của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm

nhục con riêng của chồng và không cho đi học

Thấy vậy Hội Phụ nữ địa phơng đã đến can thiệp

nhiều lần nhng bà A vẫn không thay đổi nên đã

lập hồ sơ đa bà A ra kiểm điểm và kí cam kết

- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giói thiệu điều 24, 28, 37 Công ớc

- Cần lên án, can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm Quyền trẻ em.

- Nhà nớc rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em

- Nhà nớc trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ

Trang 4

chấm dứt hiện tợng này”.

Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà

A trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu chứng kiến

tình huống đó?

2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phơng

có gì đáng quý? Qua đó em thấy trách nhiệm của

Nhà nớc đối với Công ớc Liên hợp quốc về quyền

trẻ em nh thế nào?

Hoạt động 2:Thảo luận về trách nhiệm của mỗi

công dân (15 / )

GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh rút ra

nội dung bài học

- Điều gì sẽ xảy ra nếu nh Quyuền trẻ em không

đợc thực hiện?

- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực hiện

và đảm bảo quyền của mình?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Luyện tập (10 / )

GV: Có thể tổ chức lớp thảo luận giải quyết bài

tập a

HS: Làm bài tập theo nhóm trên giấy Rôki, sau đó

gián trên bẩng các nhóm khác chú ý bổ sung

những thiếu sót nếu có

em.

-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của ngời khác ; phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình.

3 Luyện tập

Bài a.

- Việc làm thực hiện quyền trẻ em: + Tổ chức việc làmcho trẻ em có khó khăn.

+ Dạy học ở lớp học tình thơng cho trẻ em.

+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn.

+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em.

+ Tổ chức trại hè cho trẻ em.

- Việc làm vi phạm quyền trẻ em: (Các ý còn lại)

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Công dân vi phạm quyền trẻ em? Trách

nhiệm của công dân trong việc thực hiện Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ

em

- Xem trớc bài13

Trang 5

Ngày soạn: 15/ 01/ 2011

Ngày dạy: 6A (17/ 01)

6B (17/ 02)

Bài 14 - Tiết 21 Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

việt nam I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó

Công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam

2 Thái độ

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội

3 Kĩ năng

- Biết phân biệt đợc công dân nớc cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam

với công dân nớc khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức

để trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc Thực hiện đầy đủ các quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công

dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn

hoá

IV.Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Thảo luận nhận biết công dân Việt

Nam là những ai (15 / ).

GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK

Theo em bạn A-li-a nói nh vậy có đúng không?

Vì sao?

HS: Trả lời:

Hoạt động 3: Tìm hiểu căn cứ để xác định công

1 Tình huống.

a a-li-a là công dân Việt Nam vì

có bố là ngời Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)

Trang 6

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:

1 Mọi ngòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

có quyền có quốc tịch Việt Nam

2 Đối với công dân là ngời nớc ngoài và ngời

không có quốc tịch:

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có ít

nhất 5 năm c trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân

theo pháp luật Việt Nam

+ Là ngời có công lao góp phần xây dựng bảo

vệ tổ quốc Việt Nam

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố

mẹ nuôi) của công dân Việt Nam

3 Đối với trẻ em:

+ Trẻ em có cha mẹ là ngời Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thờng trú tại

Việt Nam

+ Trẻ em có cha (mẹ) là ngời Việt Nam

+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhng

không rõ cha mẹ là ai

GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận

HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến

Các nhóm khác bổ sung

GV: Kết luận:

b Các trờng hợp sau đều là công dân Việt Nam.

- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và

mẹ là công dân Việt Nam.

- Trẻ em khi sinh ra có bố là ngời Việt Nam, mẹ là ngời nớc ngoài.

- Trẻ em khi sinh ra có mẹ là ngời Việt Nam, bố là ngời nớc ngoài

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai.

Kết luận:

- Công dân là ngời dân của một

n-ớc.

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nớc.

- Công dân nớc cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam Mọi ngời dân ở nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch.

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam.

Trang 7

Ngày soạn: 15/ 01/ 2011

Ngày dạy: 6B ( 24/ 01)

6A (24/ 02)

Bài 14 - Tiết 22 Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

việt nam I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu đợc công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó Công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam

2 Kĩ năng

- Biết phân biệt đợc công dân nớc cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nớc khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức

để trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc Thực hiện đầy đủ các quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân

3 Thái độ

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định

ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa nhà nước và công dân.

GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo luận:

- Nêu các quyền công dân mà em biết?

- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nớc

C.Mối quan hệ giữa Nhà nớc và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó.

Trang 8

mà em biết?

- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?

- Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền

và nghĩa vụ của mình?

HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm khác bổ

sung

GV: Kết luận:

Hoạt động 2: Luyện tập

GV: Hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập a, b tại

lớp

1 Các quyền của công dân (Hp1992 )

- Quyền học tập.

- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật.

- Quyền hởng chế độ bảo vệ sức khoẻ.

- Quyền tự do đi lại, c trú.

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

2 Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc.

- Nghĩa vụ học tập.

- Bảo vệ Tổ quốc.

-

3 Trẻ em có quyền:

- Quyền sống còn.

- Quyền bảo vệ.

- Quyền phát triển.

- Quyền tham gia.

Kết luận:

- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam.

- Nhà nớc CHXHCN Việt Nam bảo

vệ và đảm bảo việc thực hiện các

quyền

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung: Các quyền của công dân nói chung

và của trẻ em nói riêng đợc quy định trong hiến pháp 1992

- Xem trớc bài13

Trang 9

Ngày soạn: / / Tuần:

Ngày dạy: / / Tiết: 01

Bài 1 (1tiết): tự chăm sóc, rèn luyện bản thân

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,

rèn luyện thân thể

- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

2 Thái độ

Có ý thức thường xuyên tự rèn luyện thân thể

3 Kĩ năng

- Biết tự chăm sóc và tự rèn luyện thân thể

- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể

dục, thể thao (TDTT)

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, phương tiện

Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản

xuất, giấy khổ Ao, bút dạ , tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức

khoẻ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (10 / )

Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

a Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong

mùa hè vừa qua?

b Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?

c Sức khoẻ có cần cho mỗi người không? Vì

sao?

GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân

HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc,

giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể

1.Tìm hiểu bài (truyện đọc)

- Mùa hè này Minh được đi tập bơi

và biết bơi.

- Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách tập luyện TT

- Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt động như: học tập, lao động, vui chơi, giải trí

Trang 10

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về ý nghĩa của

việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân

thể.(13 / )1

Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”

Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”

Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”

HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện

của nhóm mình lên trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến (nếu có)

GV chốt lại

GV: Hướng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu

quả của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ

Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể cho

học sinh sắm vai

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức

khoẻ.(10 / )

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì

chiều cao phát triển

Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều

Hằng ngày luyện tập TDTT

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ

Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại

nội dung kiến thức lên bảng:

Hoạt động 5: Luyện tập (7 / )

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1 và 2 trong

sách giáo khoa

Có thể cho học sinh làm bài tập theo nhóm đã

được phân công.2

2.ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể.

a.ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tập tốt, lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời

- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập

uể oải, tiếp thu kiến thức chậm, không hoàn thành công việc, không hứng thú tham gia các hoạt động vui chơi giải trí

b Rèn luyện sức khoẻ như thế nào:

- ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng (chú ý an toàn thực phẩm).

- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT.

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để.

3 Dặn dò:(3 / )

- Bài tập về nhà: b d (sgk trang 5)

- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w