Mục tiêu: - HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn BT1.- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.BT2[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5
TUẦN 13: Thứ ngày tháng năm
Đạo đức:
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T2)
I Mục tiêu:
- Học sinh có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép đối với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịnn em nhỏ
* GD tấm gương ĐĐ HCM (như tiết 1 ở tuần 12).
GDKNS: HS có kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có lien
quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.
II Chuẩn bị:
GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
SINH
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2 Sắm vai
- Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công an
để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có
thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay
phiên nhau chơi
c) Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ
già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ
phép
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3, 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
- GV kết luận:
+ Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01/10
hàng năm
+ Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi
01/6
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là hội người
cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu niên
tiền phong HCM, Sao Nhi Đồng
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ
- Thảo luận nhóm 6
- Thảo luận giải quyết tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
- Lớp nhận xét
- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến
Trang 2Thứ ngày tháng năm
Tập đọc:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu: - Biết đọc rành mạch,trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS nâng cao ý thức BVMT.
HSKT: Đọc thầm nắm nội dung bài và TLCH tương đối.
* GDKNS: hs biết ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy phần ?
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- + Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người
lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy những gì,
nghe thấy những gì?
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn thông
minh và dũng cảm như thế nào?
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt bọn
trộm gỗ? Em học tập được ở bạn điều gì?
c Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính
.* GDBVMT (như ở Mục tiêu)
3 Cũng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng phần
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc chú giải
-HS luyện dọc theo cặp
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Đọc lướt đoạn 3, thảo luận nhóm đôi
- 2 HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
HS đọc nối tiếp lại truyện
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp
- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi
- 3 HS đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh
và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
Thứ ngày tháng năm
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG(tr61)
I Mục tiêu:
- Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
B Bài mới: Luyện tập chung.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1: Cho HS làm vào vở
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc +; –;
số thập phân
* Bài 2:
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở nháp
- Giáo viên chốt lại
* Bài 3: (Có thể làm thêm)
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 Học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân
- Học sinh đọc đề
- 3 Học sinh kết quả bằng miệng
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm 4, tìm ra cách giải
- 1 Học sinh làm bài trên bảng, lớp
Trang 4- GV nhận xét sửa bài.
Bài 4 a:
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
làm vào vở
Giải Giá của 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng)
Số tiền phải trả để mua 3,5kg đường
là:
7700 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5kg đường phải trả ít hơn 5kg
đường số tiền là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
Đáp số: 11550 đồng
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
Thứ ngày tháng năm
Chính tả:
NHỚ-VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
-Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết, luyện
tập:
a Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ
nào được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Giáo viên chấm bài chính tả
- Sửa các lỗi phổ biến
b Hướng dẫn học sinh luyện tập.
* Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- 3Học sinh lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ
hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy
- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa
- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời
…
- HS luyện viết đúng các từ khó
- Học sinh nhớ-viết bài vào vở
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi chính tả
- HS tự sửa lỗi viết sai
Trang 5KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5
- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm
chữ”
• Giáo viên nhận xét
* Bài 3b:
• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “nghe-viết: Chuỗi ngọc lam”
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu in
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
Thứ ngày tháng năm
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG(tr62)
I Mục tiêu: - Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b ; B4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
-Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Luyện tập chung
- Học sinh sửa bài 4b (SGK)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Luyện tập chung.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài
* Bài 2:
• Tính chất
a (b + c) = a x b + a x c
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1
tổng
- Cho nhiều học sinh nhắc lại
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
b HS làm tương tự
Trang 6- Nhận xét chốt lại.
* Bài 3b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Thu tập chấm 5 em
- Nhận xét ghi điểm
* Bài 4: hd
-nx
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một
số tự nhiên
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhăc lại
- Thi làm bài nhanh
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tính chất kết hợp
- Lớp nhận xét
-HS làm vở
-NX
Thứ ngày tháng năm
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I Mục tiêu:
- Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh
- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết 2 đề bài SGK Soạn câu chuyện theo đề bài.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: “Kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
1 Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
a Hướng dẫn học sinh tìm đúng đề tài cho
câu chuyện của mình
* Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của
những người xung quanh để bảo vệ môi trường
* Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo
vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu
cầu đề bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình
b Hướng dẫn học sinh xây dụng cốt truyện,
- 1 Học sinh kể lại mẫu chuyện về bảo vệ môi trường
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm phá hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
Trang 7
-KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5
dàn ý
- Chốt lại dàn ý
c.Thực hành kể chuyện.
- Lưu ý HS kể chuyện với giọng kể lưu loát,
lên giọng, xuống giọng đúng theo tình huống
của câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Pa-xtơ và em bé
Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh, em có những hành động như thế nào trong việc bảo vệ môi trường
- 2 HS trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
Thứ ngày tháng năm Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được doạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trương xung quanh.
II Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Luyện tập về quan hệ từ
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,
của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên
thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng
sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xét
B Bài mới: MRVT: Bảo vệ môi trường.
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
- Học sinh làm bài (2 em)
- Lớp theo dõi
- Nhận xét
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày
- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loại
Trang 8• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn
đa dạng sinh học
* Bài2:
- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng 4 nhóm thi
đua tiếp sức xếp từ cho vào nhóm thích hợp
• Giáo viên chốt lại:
*Bài 3:
- HDHS vận dụng các từ ngữ đã học ở bài
tập 2 để viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu
- GV nhận xét + Tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
lưỡng cư (nêu số liệu)
- Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại cây khác nhau; nhiều loại rừng
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện nhóm
- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúng cột (bảng ghi cụm từ để lẫn lộn)
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào vở
Thứ ngày tháng năm
Tập đọc:
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN.
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
- Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các CH trong SGK)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua nội dung bài, giúp HS thấy được tác dụng của rừng ngập mặn, có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ MT.
II.Chuẩn bị:
-Tranh Phóng to Bảng phụ viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Người gác rừng tí hôn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản khoa học
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
- Trả lời câu hỏi
- 1học sinh đọc bài
- 3 đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai của bạn
- Học sinh đọc lại từ sai Đọc từ trong câu, trong đoạn
- Học sinh theo dõi
Trang 9KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
• Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
• Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 và trả lời
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi
- Giáo viên chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- GV đưa đoạn văn –hướng dẩn đọc diển
cảm
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh, các quá trình quai
đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn,
đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn
- Học sinh đọc + Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền + Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
- Học sinh đọc, Thảo luận nhóm 4
+ Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người
+ Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều + Các loại chim trở nên phong phú
- Lần lượt các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
Trang 10Thứ ngày tháng năm
Toán:
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN(tr63)
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.- Biết vận dụng trong bài thực hành
- BT cần làm : B1 ; B2.- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK Bảng con.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh sửa bài: 4/62
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên
1 Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
quy tắc chia
- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8,4 : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
Giáo viên HDHS chia
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách đổi đơn vị mét về đơn vị đề-xi-mét
21dm = 2,1m
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương